Trắc nghiệm Quản trị thù lao lao động doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp bám sát giáo trình Đại học Lao động - Xã hội (ULSA). Bộ đề bao quát đầy đủ kiến thức về kết cấu thù lao, quản trị tiền lương 3P, các hình thức trả lương sản phẩm, thời gian, cùng các chương trình khuyến khích tài chính và phúc lợi. Tài liệu bao gồm các dạng câu hỏi lý thuyết, tình huống thực tế và bài tập tính toán quỹ lương kèm lời giải chi tiết, hỗ trợ sinh viên ôn thi hiệu quả và nắm vững nghiệp vụ quản trị nhân sự.

Từ khoá: Quản trị thù lao lao động Trắc nghiệm ULSA Quản trị nhân lực Quản trị tiền lương Lương 3P Phúc lợi doanh nghiệp Bài tập tính lương Đại học Lao động Xã hội Đề thi thù lao có đáp án

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,342 lượt xem 32,333 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Mục tiêu quan trọng nhất của quản trị thù lao lao động đối với việc duy trì nguồn lực chiến lược là gì?
A.  
Thu hút nhân tài, giữ chân nhân viên giỏi và kích thích động lực làm việc.
B.  
Giảm thiểu tối đa mọi chi phí liên quan đến quỹ lương để tối ưu lợi nhuận.
C.  
Thiết lập hệ thống thù lao mang tính cào bằng để tránh xung đột nội bộ.
D.  
Chỉ tập trung vào việc thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, một doanh nghiệp quyết định giữ nguyên mức lương cơ bản nhưng tạm dừng các chương trình nghỉ mát và quà tặng sinh nhật. Quyết định này dựa trên logic quản trị nào?
A.  
Các khoản thù lao phi tài chính không có giá trị gì đối với người lao động.
B.  
Phúc lợi tự nguyện có thể linh hoạt điều chỉnh mà ít gây xáo trộn đời sống tối thiểu của nhân viên hơn so với cắt giảm lương cơ bản.
C.  
Việc cắt giảm phúc lợi tự nguyện là yêu cầu bắt buộc của Luật Lao động khi doanh nghiệp lỗ.
D.  
Lương cơ bản là thành phần chiếm tỷ trọng nhỏ nhất nên không cần ưu tiên điều chỉnh.
Câu 3: 0.25 điểm
Nguyên tắc "Công khai, minh bạch" trong quản trị thù lao đem lại giá trị quan trọng nhất nào cho doanh nghiệp?
A.  
Cho phép đối thủ cạnh tranh nắm rõ cấu trúc chi phí nhân sự của công ty.
B.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc che giấu các sai sót khi tính toán lương.
C.  
Giúp người lao động hiểu rõ cơ sở đãi ngộ, từ đó tạo động lực ganh đua lành mạnh và tăng niềm tin vào tổ chức.
D.  
Đảm bảo mọi nhân viên đều được nhận mức lương bằng nhau bất kể năng suất.
Câu 4: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây mô tả đúng nhất về chức năng "Hoạch định" trong quản trị thù lao?
A.  
Là việc chi trả tiền lương vào tài khoản của nhân viên hàng tháng.
B.  
Là quá trình thanh tra, kiểm tra việc vi phạm kỷ luật của người lao động.
C.  
Là việc so sánh hiệu quả thù lao của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
D.  
Là quá trình xác định mục tiêu và xây dựng chính sách thù lao chi tiết phù hợp với chiến lược phát triển.
Câu 5: 0.25 điểm
Thành phần nào dưới đây thuộc nhóm "Thù lao phi tài chính" tác động đến động lực làm việc thông qua môi trường làm việc?
A.  
Sự tôn trọng của cấp trên, đồng nghiệp thân ái và điều kiện vệ sinh an toàn lao động tốt.
B.  
Tiền thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất.
C.  
Các chương trình bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định.
D.  
Quyền được mua cổ phần ưu đãi hoặc tặng cổ phiếu theo thâm niên.
Câu 6: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp thực hiện khảo sát mức độ hài lòng về phúc lợi và thu được kết quả: 120 người trả lời hài lòng trên tổng số 160 người được khảo sát. Hãy tính tỷ lệ hài lòng (%) của nhân viên doanh nghiệp này?
A.  
85%85\%
B.  
75%75\%
C.  
65%65\%
D.  
80%80\%
Câu 7: 0.25 điểm
Chỉ tiêu "Hiệu suất thù lao lao động" (HTL) mang ý nghĩa gì trong quản trị doanh nghiệp?
A.  
Phản ánh tổng số tiền mà doanh nghiệp phải chi cho một nhân viên trong một tháng.
B.  
Phản ánh tỷ lệ nhân viên hài lòng với tiền thưởng so với tổng quỹ phúc lợi.
C.  
Phản ánh kết quả (doanh thu/lợi nhuận) đạt được khi bỏ ra một đồng tiền thù lao.
D.  
Phản ánh tốc độ tăng năng suất lao động so với tốc độ tăng lương bình quân.
Câu 8: 0.25 điểm
Trong năm 2024, doanh nghiệp có 20 nhân viên thôi việc. Biết số lao động bình quân trong năm là 400 người. Tỷ lệ thôi việc của doanh nghiệp là bao nhiêu?
A.  
2%2\%
B.  
4%4\%
C.  
10%10\%
D.  
5%5\%
Câu 9: 0.25 điểm
Đặc điểm cốt lõi của "Thù lao cố định" (phần lương cứng) là gì?
A.  
Là khoản thu nhập luôn được trả dựa trên kết quả doanh thu hàng tháng.
B.  
Có mức độ ổn định, lặp lại theo chu kỳ và xác định dựa trên trình độ, thâm niên hoặc vị trí.
C.  
Chỉ bao gồm các loại phụ cấp độc hại và trợ cấp đi lại của nhân viên.
D.  
Thay đổi liên tục tùy theo tâm trạng và đánh giá chủ quan của nhà quản trị.
Câu 10: 0.25 điểm
Chỉ số ROI (Return On Investment) trong đầu tư nguồn nhân lực được dùng để đo lường điều gì?
A.  
Tỷ lệ vốn vay của doanh nghiệp so với tổng chi phí nhân sự hàng năm.
B.  
Những gì doanh nghiệp nhận được (lợi nhuận) so với những gì đã bỏ ra cho lực lượng lao động.
C.  
Số lượng nhân viên mới được tuyển dụng thành công qua các kênh truyền thông.
D.  
Thời gian hoàn vốn trung bình khi doanh nghiệp đầu tư vào máy móc thiết bị mới.
Câu 11: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp mới thành lập, quy mô nhỏ và đang nỗ lực chiếm lĩnh thị trường nên ưu tiên tiêu thức nào khi xây dựng hệ thống thù lao?
A.  
Nhấn mạnh vào công bằng bên trong để giữ ổn định thâm niên cho nhân viên.
B.  
Thực hiện trả lương kín tuyệt đối để tránh việc nhân viên biết lương nhau.
C.  
Nhấn mạnh vào công bằng bên ngoài để thu hút nhân lực giỏi từ đối thủ.
D.  
Xây dựng hệ thống phúc lợi tự nguyện đa dạng thay vì trả lương tiền mặt.
Câu 12: 0.25 điểm
Trong quản trị tiền lương, chức năng "Kiểm soát" nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Ngăn chặn nhân viên trao đổi về mức lương cá nhân với đồng nghiệp.
B.  
Giám sát việc chấm công hàng ngày để trừ lương những người đi muộn.
C.  
Cắt giảm quỹ lương hàng tháng để bù đắp các khoản chi phí sản xuất khác.
D.  
Phát hiện sai lệch giữa kết quả đạt được với tiêu chuẩn hoạch định để điều chỉnh kịp thời.
Câu 13: 0.25 điểm
Doanh nghiệp dự kiến số lao động bình quân năm kế hoạch là 250 người, mức tiền lương tháng bình quân là 12 triệu đồng/người. Hãy lập kế hoạch quỹ tiền lương (FK) cho năm đó?
A.  
36 tỷ đồng.
B.  
30 tỷ đồng.
C.  
3 tỷ đồng.
D.  
15 tỷ đồng.
Câu 14: 0.25 điểm
Tại sao chính sách "Trả lương theo vị trí công việc" (Pay for Position) có thể dẫn đến sự kém linh hoạt trong sử dụng lao động?
A.  
Vì nhân viên sẽ liên tục yêu cầu được đào tạo để nâng cao kỹ năng cá nhân.
B.  
Vì tiền lương chỉ gắn với mô tả công việc của chức danh, khiến nhân viên ngại kiêm nhiệm việc mới.
C.  
Vì doanh nghiệp phải tốn quá nhiều chi phí để điều tra thị trường lao động hàng tháng.
D.  
Vì hệ thống này yêu cầu mọi nhân viên phải có trình độ học vấn bằng nhau.
Câu 15: 0.25 điểm
Bước nào là căn cứ trực tiếp để xây dựng thang điểm đánh giá giá trị công việc trong phương pháp cho điểm?
A.  
Phân loại nhân viên theo thâm niên làm việc tại công ty.
B.  
Thống kê số lượng sản phẩm lỗi của từng tổ sản xuất trong quý.
C.  
Phân tích công việc để xác định bản mô tả công việc và bản yêu cầu chuyên môn.
D.  
Phỏng vấn nhân viên về mức độ hài lòng đối với sếp trực tiếp.
Câu 16: 0.25 điểm
Công nhân A làm việc trong dây chuyền sản xuất có đơn giá sản phẩm là 25.000 đồng/sp. Trong tháng, A sản xuất được 600 sản phẩm đạt chất lượng. Lương sản phẩm của A là:
A.  
12.000.000 đồng.
B.  
15.000.000 đồng.
C.  
10.000.000 đồng.
D.  
18.000.000 đồng.
Câu 17: 0.25 điểm
Trong chính sách "Trả lương theo đặc tính cá nhân" (Pay for Person), tiền lương tăng lên khi nào?
A.  
Khi nhân viên được thăng chức lên một vị trí quản lý cao cấp hơn.
B.  
Khi doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận vượt kế hoạch năm.
C.  
Khi người lao động tích lũy thêm được các kiến thức, kỹ năng hoặc năng lực mà doanh nghiệp cần.
D.  
Khi nhân viên hoàn thành vượt mức số lượng sản phẩm được giao trong tháng.
Câu 18: 0.25 điểm
Một tổ sản xuất gồm 3 người cùng thực hiện một công việc không thể tách rời, tổng lương sản phẩm của cả tổ tháng này là 30 triệu đồng. Các công nhân có ngày công bằng nhau nhưng hệ số lương (HSL) khác nhau: X (HSL 3,0), Y (HSL 2,0), Z (HSL 1,0). Chia lương theo phương pháp thời gian - hệ số, lương của X là:
A.  
15.000.000 đồng.
B.  
10.000.000 đồng.
C.  
5.000.000 đồng.
D.  
20.000.000 đồng.
Câu 19: 0.25 điểm
Thành phần P3 trong mô hình trả lương 3P (Pay for Performance) có đặc điểm gì?
A.  
Là phần lương cố định hàng tháng dựa trên bằng cấp đại học của nhân viên.
B.  
Là khoản tiền bù đắp cho điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm.
C.  
Là phần lương biến đổi dựa trên mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kết quả công việc.
D.  
Là khoản phúc lợi dùng để chi trả cho các chương trình bảo hiểm sức khỏe.
Câu 20: 0.25 điểm
Tại sao việc đánh giá giá trị công việc (Job Evaluation) lại chỉ đánh giá "vị trí" mà không đánh giá "con người" đang làm việc đó?
A.  
Để giảm bớt thời gian khảo sát cho bộ phận quản trị nhân lực.
B.  
Vì con người có thể thay đổi nhưng bản chất và yêu cầu của vị trí là tương đối ổn định.
C.  
Vì doanh nghiệp không quan tâm đến trình độ học vấn của người lao động.
D.  
Để đảm bảo mọi nhân viên trong công ty đều nhận được mức lương bằng nhau.
Câu 21: 0.25 điểm
Một nhân viên kinh doanh có lương được tính như sau: Lương cứng 5 triệu đồng + 2% doanh số. Nếu tháng này nhân viên đạt doanh số 200 triệu đồng, tổng thu nhập là:
A.  
9.000.000 đồng.
B.  
10.000.000 đồng.
C.  
4.000.000 đồng.
D.  
7.000.000 đồng.
Câu 22: 0.25 điểm
Phương pháp "Trả lương khoán" thường được áp dụng ưu tiên cho loại công việc nào?
A.  
Các công việc hành chính lặp đi lặp lại hàng ngày tại văn phòng.
B.  
Các công việc khó giao chi tiết từng phần, cần hoàn thành khối lượng tổng hợp theo thời hạn.
C.  
Công việc của đội ngũ bảo vệ và tạp vụ có tính ổn định cao.
D.  
Công việc nghiên cứu khoa học không thể xác định kết quả cuối cùng.
Câu 23: 0.25 điểm
Công nhân phụ Y phục vụ cho máy sản xuất do công nhân chính X điều hành. Đơn giá lương gián tiếp của Y là 2.000 đồng/sp. Tháng này X sản xuất được 2.500 sản phẩm. Lương của Y là:
A.  
2.500.000 đồng.
B.  
4.500.000 đồng.
C.  
5.000.000 đồng.
D.  
10.000.000 đồng.
Câu 24: 0.25 điểm
Đặc điểm chính của "Chính sách tiền lương hỗn hợp" trong doanh nghiệp hiện đại là gì?
A.  
Chỉ áp dụng đối với những nhân viên có thâm niên trên 10 năm.
B.  
Kết hợp nhiều chính sách trả lương để vừa đảm bảo tính cạnh tranh, vừa tạo động lực.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn lương thời gian và thay thế bằng lương sản phẩm 100%.
D.  
Sử dụng một công thức tính lương duy nhất cho tất cả các bộ phận khác nhau.
Câu 25: 0.25 điểm
"Khuyến khích tài chính" khác với "Thù lao cơ bản" ở điểm mấu chốt nào?
A.  
Là phần tiền trả cho các nỗ lực vượt trội sau khi đã đáp ứng mức yêu cầu chuẩn.
B.  
Là khoản tiền bắt buộc doanh nghiệp phải trả cho mọi nhân viên hàng tháng.
C.  
Chỉ bao gồm các hình thức phi tài chính như khen ngợi trước đám đông.
D.  
Là khoản tiền dùng để đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.
Câu 26: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp tặng cổ phiếu cho những nhân viên có đóng góp xuất sắc. Đây là chương trình thuộc loại nào?
A.  
Phúc lợi bắt buộc theo quy định của Bộ luật Lao động.
B.  
Khuyến khích tài chính thông qua chương trình cổ phần - cổ phiếu.
C.  
Thù lao phi tài chính vì cổ phiếu không phải là tiền mặt ngay lập tức.
D.  
Chế độ phụ cấp thâm niên dành cho người lao động lâu năm.
Câu 27: 0.25 điểm
Theo quy định pháp luật Việt Nam, nhóm phúc lợi nào sau đây là "Phúc lợi bắt buộc"?
A.  
Tiền ăn trưa, tiền xăng xe và hỗ trợ thuê nhà ở cho công nhân.
B.  
Các chương trình dã ngoại, nghỉ mát định kỳ và tặng quà lễ tết.
C.  
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ thai sản, hưu trí.
D.  
Cho nhân viên vay vốn lãi suất thấp để mua xe hoặc làm nhà.
Câu 28: 0.25 điểm
Tại sao việc xây dựng "Chương trình phúc lợi tự nguyện" lại góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp?
A.  
Vì nó giúp doanh nghiệp giảm bớt số tiền đóng thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
B.  
Vì nó ép buộc nhân viên phải làm việc tăng ca mà không được đòi hỏi thêm tiền lương.
C.  
Vì nó chứng tỏ sự quan tâm của lãnh đạo đến đời sống nhân viên, thể hiện trách nhiệm xã hội.
D.  
Vì nó thay thế hoàn toàn cho việc trả lương tiền mặt cho người lao động.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong quản trị phúc lợi, nguyên tắc "Gắn với mức độ cống hiến" có ý nghĩa gì?
A.  
Đảm bảo mọi nhân viên đều nhận được quà Tết có giá trị ngang bằng nhau.
B.  
Thực hiện phân phối phúc lợi dựa trên năng lực, vị trí và đóng góp thực tế của nhân viên.
C.  
Chỉ tập trung chi phúc lợi cho những người có thâm niên trên 20 năm.
D.  
Loại bỏ tất cả những người lao động mới ra khỏi danh sách hưởng phúc lợi.
Câu 30: 0.25 điểm
Một nhân viên nữ đang mang thai tháng thứ 7 được chuyển sang làm công việc nhẹ nhàng hơn. Theo nội dung về thu nhập khác, cách tính lương trong trường hợp này thường là:
A.  
Bị trừ 50% lương vì không hoàn thành công việc nặng như trước.
B.  
Hưởng mức lương hỗ trợ theo quy định riêng của doanh nghiệp cho lao động đặc thù.
C.  
Không được nhận lương mà chỉ được hưởng trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội.
D.  
Được tăng lương gấp đôi để bù đắp cho những vất vả khi mang thai.
Câu 31: 0.25 điểm
"Quy chế trả lương" (Quy chế lương thưởng phúc lợi) là loại văn bản có đặc điểm gì?
A.  
Là văn bản do Nhà nước ban hành áp dụng thống nhất cho toàn bộ các ngành nghề.
B.  
Là văn bản do doanh nghiệp tự xây dựng, quy định cách thức hình thành và phân phối quỹ lương.
C.  
Là hợp đồng ký kết riêng biệt giữa doanh nghiệp với từng cá nhân người lao động.
D.  
Là tài liệu bí mật chỉ dành riêng cho hội đồng quản trị và không công bố cho nhân viên.
Câu 32: 0.25 điểm
Ý nghĩa quan trọng nhất của quy chế trả lương đối với việc sử dụng quỹ tiền lương là gì?
A.  
Cho phép doanh nghiệp tùy ý chi tiêu quỹ lương vào việc mua sắm máy móc.
B.  
Giúp kiểm soát chi phí, tránh tình trạng vượt chi hoặc dồn chi vào cuối năm.
C.  
Đảm bảo quỹ tiền lương luôn tăng trưởng 20% mỗi năm bất chấp kết quả kinh doanh.
D.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng cắt giảm lương nhân viên mà không cần lý do.
Câu 33: 0.25 điểm
Tiêu chí "Phù hợp với các quy định của pháp luật" khi xây dựng quy chế lương bắt buộc doanh nghiệp phải làm gì?
A.  
Nghiên cứu kỹ các quy định về lương tối thiểu, bảo hiểm và phải có ý kiến của Công đoàn.
B.  
Phải xin phép Bộ Tài chính trước khi tăng lương cho bất kỳ một nhân viên nào.
C.  
Đảm bảo mức lương của nhân viên luôn thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
D.  
Tuyệt đối không được trả lương cho nhân viên vào các ngày nghỉ lễ, tết theo luật.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong trình tự xây dựng quy chế trả lương, bước "Lấy ý kiến dân chủ" nhằm mục đích gì?
A.  
Để kéo dài thời gian áp dụng quy chế lương mới nhằm tiết kiệm chi phí cho công ty.
B.  
Tạo sự đồng thuận, minh bạch và hạn chế tối đa các tranh chấp lao động khi triển khai.
C.  
Cho phép người lao động tự ý thay đổi các công thức tính lương theo ý thích cá nhân.
D.  
Để doanh nghiệp có cớ đổ lỗi cho nhân viên nếu quy chế lương không mang lại hiệu quả.
Câu 35: 0.25 điểm
Nội dung "Tổ chức thực hiện" trong quy chế trả lương thường quy định về điều gì?
A.  
Danh sách tất cả các nhân viên bị kỷ luật và mức trừ lương cụ thể của họ.
B.  
Quy trình sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu đầu vào đến đầu ra.
C.  
Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng lương, vai trò của các phòng ban trong việc trả lương.
D.  
Địa chỉ các văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu.
Câu 36: 0.25 điểm
Theo bạn, tại sao việc "Truyền thông quy chế lương" lại được xem là yếu tố quyết định sự thành công của chính sách thù lao?
A.  
Vì nó giúp doanh nghiệp quảng cáo được sản phẩm của mình rộng rãi hơn đến nhân viên.
B.  
Vì chỉ khi hiểu rõ cách tính lương, người lao động mới biết cần nỗ lực vào đâu để tăng thu nhập.
C.  
Để yêu cầu nhân viên phải giữ bí mật tuyệt đối về quy chế với người nhà của họ.
D.  
Vì nó là thủ tục bắt buộc để doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh hàng năm.
Câu 37: 0.25 điểm
"Phụ cấp lương" thường được thiết kế trong quy chế nhằm mục đích chính nào?
A.  
Để giảm bớt số tiền lương chính thức ghi trong hợp đồng lao động xuống mức tối thiểu.
B.  
Để chi trả cho những nhân viên thường xuyên đi làm muộn nhưng có năng lực tốt.
C.  
Bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính phức tạp hoặc mức độ thu hút chưa tính đủ trong lương.
D.  
Thay thế hoàn toàn cho tiền lương khi doanh nghiệp không có doanh thu bán hàng.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, "Quỹ tiền lương thực hiện" (Vth) được xác định dựa trên các tham số nào vào thời điểm cuối năm?
A.  
Dựa trên các con số dự kiến từ đầu năm bất kể kết quả kinh doanh thực tế ra sao.
B.  
Dựa trên mức lương bình quân thực hiện và số lao động bình quân thực tế sử dụng trong năm.
C.  
Dựa trên tổng số tiền mà các đối thủ cạnh tranh đã chi trả cho nhân viên của họ.
D.  
Dựa trên số lượng nhân viên đã bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động trong kỳ.
Câu 39: 0.25 điểm
Hoạt động nào sau đây thuộc bước "Theo dõi và quản lý chương trình" trong quy trình thiết kế hệ thống thù lao?
A.  
Lập danh sách các khoản thù lao mà doanh nghiệp mong muốn thực hiện trong tương lai.
B.  
Duy trì các thông tin phản hồi của nhân viên và điều chỉnh thành phần thù lao nếu cần thiết.
C.  
Thu thập thông tin về nhu cầu của các nhóm lao động khác nhau trong doanh nghiệp.
D.  
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền để người lao động ủng hộ hệ thống thù lao mới.
Câu 40: 0.25 điểm
Bản chất của "Hệ số tham gia lao động" (Hi) trong chia lương sản phẩm tập thể là gì?
A.  
Là chỉ số dùng để trừ lương của những người lao động mới vào nghề.
B.  
Là chỉ số thể hiện mức độ đóng góp cá nhân đối với kết quả lao động cuối cùng của tập thể.
C.  
Là số năm thâm niên mà người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp.
D.  
Là mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định áp dụng cho doanh nghiệp.