Trắc nghiệm Quản trị thù lao lao động doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị thù lao lao động về hệ thống khuyến khích tài chính và phúc lợi trong doanh nghiệp. Tài liệu giúp người học nắm vững khái niệm thù lao ngoài lương cơ bản, các chương trình tăng lương theo thâm niên, kết quả công việc và thăng tiến. Khám phá chi tiết các hình thức thưởng tiết kiệm vật tư, chất lượng sản phẩm, sáng kiến và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, cung cấp kiến thức về bản chất phúc lợi bắt buộc như BHXH, BHYT và các loại phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe, dịch vụ giải trí, hỗ trợ nhà ở. Đây là tài liệu ôn tập hữu ích để xây dựng hệ thống đãi ngộ công bằng, cạnh tranh và thu hút nhân tài cho doanh nghiệp.

Từ khoá: Quản trị thù lao Trắc nghiệm ULSA Khuyến khích tài chính Phúc lợi nhân viên Thưởng tiết kiệm vật tư Bảo hiểm xã hội Cổ phần nhân viên Quản trị nhân lực

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,354 lượt xem 32,334 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khi xác định mục tiêu trong quản trị doanh nghiệp, yếu tố nào đóng vai trò quyết định để đảm bảo tính khả thi của các kế hoạch thù lao?
A.  
Dựa trên hệ thống nguồn lực hữu hạn hiện có của doanh nghiệp.
B.  
Dựa trên kỳ vọng tối đa của tập thể người lao động.
C.  
Dựa trên các chỉ số tăng trưởng kinh tế của quốc gia.
D.  
Dựa trên sự biến động của thị trường chứng khoán quốc tế.
Câu 2: 0.25 điểm
Theo cách tiếp cận thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp, các chương trình hỗ trợ như bảo hiểm y tế và phương tiện đi lại thuộc nhóm nào?
A.  
Thù lao tài chính trực tiếp.
B.  
Thù lao gián tiếp (phúc lợi).
C.  
Khuyến khích tài chính ngắn hạn.
D.  
Thù lao phi tài chính.
Câu 3: 0.25 điểm
Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh thù lao để ứng phó với sự khan hiếm nhân tài trên thị trường là đang thực hiện nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc phân phối theo số lượng lao động.
B.  
Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật.
C.  
Nguyên tắc linh hoạt và cạnh tranh.
D.  
Nguyên tắc công khai và minh bạch thông tin.
Câu 4: 0.25 điểm
Nhân tố môi trường bên ngoài nào sau đây tác động trực tiếp đến việc xác định mức lương tối thiểu và các chế độ bảo hiểm tại doanh nghiệp?
A.  
Đặc điểm nguồn nhân lực nội bộ.
B.  
Quan điểm của các nhà quản trị nhân sự.
C.  
Khả năng tài chính và quy mô đơn vị.
D.  
Luật pháp và các quy định của Nhà nước.
Câu 5: 0.25 điểm
Phương pháp nghiên cứu nào yêu cầu nhà quản trị phải xem xét thù lao lao động trong mối quan hệ biện chứng với chiến lược sản xuất kinh doanh và các điều kiện kinh tế xã hội?
A.  
Phương pháp duy vật biện chứng.
B.  
Phương pháp mô hình hóa toán học.
C.  
Phương pháp phân tích và so sánh đối thủ.
D.  
Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin.
Câu 6: 0.25 điểm
Kết cấu thù lao lao động theo bản chất các khoản thu nhập (mục đích sử dụng) bao gồm ba thành phần cơ bản nào?
A.  
Thù lao hữu hình và thù lao vô hình.
B.  
Thù lao cơ bản, khuyến khích tài chính và phúc lợi.
C.  
Thù lao cố định và thù lao biến đổi hàng tháng.
D.  
Thù lao tài chính và các cơ hội thăng tiến.
Câu 7: 0.25 điểm
Một nhân viên cảm thấy bất mãn vì mức lương của mình thấp hơn người đồng nghiệp có cùng trình độ và kết quả công việc. Tình huống này phản ánh sự thiếu hụt tiêu chí nào?
A.  
Tính linh hoạt của hệ thống tiền lương.
B.  
Tính cạnh tranh với thị trường bên ngoài.
C.  
Tính công bằng bên trong hệ thống thù lao.
D.  
Tính bảo mật thông tin lương của doanh nghiệp.
Câu 8: 0.25 điểm
Doanh nghiệp X đang gặp khó khăn về tài chính nhưng vẫn muốn duy trì đội ngũ lao động cốt cán. Theo lý thuyết về kết cấu thù lao, đơn vị này nên tập trung vào giải pháp nào?
A.  
Cắt giảm hoàn toàn các khoản bảo hiểm bắt buộc.
B.  
Tăng mạnh tiền lương cứng cho toàn bộ nhân viên.
C.  
Chạy đua tăng thưởng vượt mức với các đối thủ cạnh tranh.
D.  
Chú trọng các thành phần thù lao phi tài chính.
Câu 9: 0.25 điểm
Một công ty có mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước TLbqthntTL_{bqthnt} là 10.000.000 đồng. Năm kế hoạch, năng suất lao động dự kiến tăng 15% và lợi nhuận kế hoạch bằng lợi nhuận năm trước nên công ty chọn hệ số Htlns=0,8H_{tlns} = 0,8. Hãy tính mức tiền lương bình quân kế hoạch TLbqkhTL_{bqkh}?
A.  
11.200.000 đồng.
B.  
11.500.000 đồng.
C.  
10.800.000 đồng.
D.  
10.120.000 đồng.
Câu 10: 0.25 điểm
Chức năng quản trị tiền lương nào đóng vai trò xác định các cách tính trả lương cụ thể và xây dựng phương án phân phối quỹ tiền lương để đạt mục tiêu kinh doanh?
A.  
Chức năng tổ chức thực hiện chính sách.
B.  
Chức năng hoạch định chính sách tiền lương.
C.  
Chức năng kiểm soát và đánh giá kết quả.
D.  
Chức năng theo dõi và động viên nhân viên.
Câu 11: 0.25 điểm
Theo mô hình của Hay Group, tiền lương của vị trí "Chuyên gia hoặc Ban quản lý" thường gắn với thành tích cá nhân ở tỷ lệ bao nhiêu?
A.  
75% - 100%.
B.  
50% - 75%.
C.  
0% - 25%.
D.  
25% - 50%.
Câu 12: 0.25 điểm
Phương pháp trả lương nào xác định thu nhập của người lao động dựa đồng thời trên giá trị công việc, năng lực cá nhân và mức độ hoàn thành nhiệm vụ?
A.  
Phương pháp trả lương theo hệ số Hi.
B.  
Phương pháp trả lương thời gian đơn giản.
C.  
Phương pháp trả lương sản phẩm trực tiếp.
D.  
Phương pháp trả lương 3P.
Câu 13: 0.25 điểm
Khi tính đơn giá tiền lương sản phẩm (VđgV_{đg}), nếu lương cấp bậc công việc (LCBCVL_{CBCV}) là 60.000 đồng/giờ và mức thời gian cho một sản phẩm (MTGMTG) là 1,5 giờ, thì đơn giá sẽ là:
A.  
90.000 đồng/sản phẩm.
B.  
40.000 đồng/sản phẩm.
C.  
60.000 đồng/sản phẩm.
D.  
120.000 đồng/sản phẩm.
Câu 14: 0.25 điểm
Một nhược điểm đáng lưu ý của phương pháp trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân khiến doanh nghiệp phải bổ sung các quy định kiểm soát là gì?
A.  
Người lao động không có động lực tăng năng suất.
B.  
Người lao động dễ chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng.
C.  
Quy trình tính toán tiền lương quá đơn giản, dễ gây nhầm lẫn.
D.  
Không thể áp dụng cho các doanh nghiệp có sản lượng lớn.
Câu 15: 0.25 điểm
Đối tượng lao động nào sau đây phù hợp nhất để áp dụng phương pháp trả lương theo doanh thu kết hợp lương cơ bản?
A.  
Công nhân sản xuất tại phân xưởng máy.
B.  
Chuyên viên kỹ thuật bảo trì định kỳ.
C.  
Nhân viên bán hàng và kinh doanh dịch vụ.
D.  
Nhân viên hành chính và quản trị nhân sự.
Câu 16: 0.25 điểm
Khoản tiền mà doanh nghiệp chi trả cho những nỗ lực vượt trội của người lao động sau khi họ đã hoàn thành mức yêu cầu chuẩn được gọi chính xác là gì?
A.  
Thù lao phi tài chính gián tiếp.
B.  
Phúc lợi bắt buộc theo quy định pháp luật.
C.  
Tiền công theo hợp đồng lao động vụ việc.
D.  
Khuyến khích tài chính.
Câu 17: 0.25 điểm
Chương trình "Cổ phần - Cổ phiếu" có ý nghĩa đặc biệt nào trong việc quản trị thù lao bền vững?
A.  
Biến người lao động trở thành những đồng sở hữu của doanh nghiệp.
B.  
Giảm thiểu hoàn toàn các rủi ro về tranh chấp lao động.
C.  
Giúp doanh nghiệp không phải trả lương cứng hàng tháng.
D.  
Thay thế các khoản bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Câu 18: 0.25 điểm
Trong các loại phúc lợi dưới đây, loại nào được xếp vào nhóm phúc lợi tự nguyện dựa trên khả năng tài chính của đơn vị?
A.  
Chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên.
B.  
Chương trình cho vay vốn tín dụng nội bộ ưu đãi.
C.  
Chế độ nghỉ thai sản và trợ cấp ốm đau.
D.  
Đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương thực tế.
Câu 19: 0.25 điểm
Một nhân viên hành chính có mức lương tháng ghi trong hợp đồng là 10.400.000 đồng. Trong tháng đó có 26 ngày công chế độ, nhưng thực tế nhân viên này nghỉ không lương 6 ngày. Hãy tính tiền lương thực nhận của tháng?
A.  
10.400.000 đồng.
B.  
7.200.000 đồng.
C.  
8.000.000 đồng.
D.  
2.400.000 đồng.
Câu 20: 0.25 điểm
Quy chế trả lương là một văn bản có giá trị pháp lý nội bộ, nó thường được xây dựng và ban hành dựa trên sự phối hợp của các bên nào?
A.  
Ban lãnh đạo công ty phối hợp với tổ chức đại diện lao động cấp tỉnh.
B.  
Do Phòng Kế toán độc lập soạn thảo và trình Đại hội cổ đông phê duyệt.
C.  
Do các cơ quan quản lý lao động Nhà nước xây dựng thay cho doanh nghiệp.
D.  
Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức Công đoàn cơ sở.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong chức năng đánh giá chính sách thù lao, nội dung quan trọng nhất mà nhà quản trị cần thực hiện là gì?
A.  
So sánh kết quả thực hiện thực tế với các mục tiêu đã đề ra ban đầu.
B.  
Thống kê số lượng lao động đã bị xử lý kỷ luật trong kỳ đánh giá.
C.  
Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ tuyển dụng của nhân viên mới trong quý.
D.  
Tính toán lại mức trần thuế thu nhập cá nhân của ban lãnh đạo.
Câu 22: 0.25 điểm
Khi thực hiện quy trình "Đánh giá giá trị công việc" theo phương pháp cho điểm, nội dung nào sau đây là cơ sở để xác định các yếu tố đánh giá?
A.  
Tính cách và sở thích cá nhân của người đang làm việc.
B.  
Bản mô tả công việc và Bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc.
C.  
Mức lương bình quân của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
D.  
Số lượng con cái và hoàn cảnh gia đình của nhân viên hiện tại.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong hệ thống đánh giá thực hiện công việc để trả lương, các tiêu chí như "ý thức chấp hành kỷ luật" và "tinh thần hợp tác" thuộc nhóm tiêu chuẩn nào?
A.  
Nhóm tiêu chuẩn phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
B.  
Nhóm tiêu chuẩn phản ánh sự nỗ lực phát triển năng lực cá nhân.
C.  
Nhóm tiêu chuẩn phản ánh thái độ và hành vi lao động.
D.  
Nhóm tiêu chuẩn phản ánh hiệu suất tài chính do cá nhân tạo ra.
Câu 24: 0.25 điểm
Theo mô hình thù lao tổng thể của Michael Armstrong, các yếu tố như "Sự ghi nhận", "Kinh nghiệm làm việc" và "Sự thăng tiến" được gọi là gì?
A.  
Thù lao tài chính cố định hàng tháng.
B.  
Các khuyến khích tài chính trực tiếp bằng tiền mặt.
C.  
Các chế độ phúc lợi xã hội bắt buộc theo luật định.
D.  
Thù lao phi tài chính (thù lao vô hình).
Câu 25: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp muốn dành nguồn quỹ tiền lương để thưởng cho những người có tay nghề giỏi và trình độ kỹ thuật cao. Tỷ lệ này thường được khuyên dùng tối đa là bao nhiêu?
A.  
Tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
B.  
Ít nhất phải bằng 50% tổng chi phí sản xuất trong năm đó.
C.  
Khoảng 17% dựa trên quỹ tiền lương thực hiện của năm trước.
D.  
Không quá 10% tổng lợi nhuận sau khi đã nộp ngân sách Nhà nước.
Câu 26: 0.25 điểm
Nội dung về "Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng lương" trong một Quy chế trả lương chuẩn thường nằm ở phần nào?
A.  
Phần những quy định chung và các căn cứ pháp lý.
B.  
Phần tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.
C.  
Phần phân phối tiền lương cho người lao động trực tiếp.
D.  
Phần xác định nguồn hình thành quỹ tiền lương hàng năm.
Câu 27: 0.25 điểm
Trong phương pháp chia lương sản phẩm tập thể, nếu muốn tính tiền lương cho từng công nhân dựa trên thời gian làm việc quy đổi, ta sử dụng công thức nào cho bước tính tiền lương cho một đơn vị thời gian quy đổi (TL1TqđTL_{1Tqđ})?
A.  
Lấy đơn giá tiền lương nhân với tổng sản lượng hoàn thành của nhóm.
B.  
Lấy mức lương cấp bậc chia cho định mức thời gian của sản phẩm đó.
C.  
Lấy tổng tiền lương sản phẩm nhóm chia cho tổng thời gian quy đổi của cả nhóm.
D.  
Lấy hệ số lương nhân với số ngày làm việc thực tế của từng người.
Câu 28: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là thước đo quan trọng để doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc "Phân phối theo lao động" một cách khách quan nhất?
A.  
Hoàn cảnh gia đình và số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.
B.  
Mối quan hệ cá nhân giữa nhân viên và người quản lý trực tiếp.
C.  
Số lượng các khóa đào tạo ngắn hạn mà nhân viên đã tham gia.
D.  
Kết quả thực hiện công việc và giá trị công việc đảm nhận.
Câu 29: 0.25 điểm
Bước đầu tiên mà doanh nghiệp cần thực hiện để xây dựng hệ thống tiền lương cạnh tranh với các đối thủ trên cùng địa bàn là gì?
A.  
Tiến hành đo lường thị trường (điều tra mức lương thị trường).
B.  
Xây dựng ngay thang bảng lương dựa trên nguồn vốn sẵn có.
C.  
Tăng lương đồng loạt cho nhân viên cũ để giữ chân họ lại.
D.  
Cắt giảm chi phí phúc lợi để tập trung vào tiền lương cứng.
Câu 30: 0.25 điểm
Chính sách trả lương nào tập trung vào việc đền đáp dựa trên sự khác biệt về vai trò và tầm quan trọng của các chức danh trong bộ máy tổ chức?
A.  
Trả lương theo kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng.
B.  
Trả lương theo vị trí công việc (Pay for Position).
C.  
Trả lương theo đặc tính cá nhân (Pay for Person).
D.  
Trả lương theo thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
Câu 31: 0.25 điểm
Một công nhân may hoàn thành 600 sản phẩm trong tháng. Đơn giá tiền lương cố định là 10.000 đồng/sản phẩm. Tuy nhiên, công ty có chế độ thưởng 15% tiền lương sản phẩm nếu tỷ lệ hàng loại 1 đạt trên 95%. Công nhân này đạt 98% hàng loại 1. Hãy tính tổng thu nhập tháng đó?
A.  
6.000.000 đồng.
B.  
6.150.000 đồng.
C.  
6.900.000 đồng.
D.  
7.200.000 đồng.
Câu 32: 0.25 điểm
Khi nói về thù lao cố định (lương cứng), nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác?
A.  
Là khoản thu nhập ổn định người lao động nhận được định kỳ.
B.  
Thường dựa vào trình độ đào tạo và thâm niên của nhân viên.
C.  
Giúp người lao động có tâm lý an tâm trong quá trình làm việc.
D.  
Biến động mạnh mẽ dựa trên lợi nhuận kinh doanh từng tháng.
Câu 33: 0.25 điểm
Theo tháp nhu cầu Maslow áp dụng vào quản trị thù lao, nhu cầu "An toàn" (Bậc 2) của người lao động được đáp ứng tốt nhất thông qua chương trình nào?
A.  
Các kế hoạch bảo hiểm và hỗ trợ ổn định công việc.
B.  
Các chương trình đào tạo và thăng tiến nghề nghiệp.
C.  
Tiền lương cơ bản ở mức tối thiểu để duy trì sự sống.
D.  
Sự ghi nhận và các phần thưởng danh dự định kỳ năm.
Câu 34: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản về mặt kỹ thuật giữa "Tiền lương" (Salary) và "Tiền công" (Wage) trong doanh nghiệp là gì?
A.  
Tiền công chỉ dành cho lao động trí óc, tiền lương cho lao động chân tay.
B.  
Tiền lương trả định kỳ không căn cứ giờ thực tế; tiền công trả theo giờ hoặc sản phẩm.
C.  
Tiền công có bao gồm bảo hiểm bắt buộc, còn tiền lương thì không.
D.  
Tiền lương luôn có giá trị thấp hơn tiền công trong mọi trường hợp.
Câu 35: 0.25 điểm
Một nhân viên đang hưởng mức lương bậc 3, sau khi hoàn thành xuất sắc một dự án lớn được công ty quyết định nâng lên mức lương bậc 5. Đây là ví dụ của hình thức nào?
A.  
Tăng lương theo thâm niên làm việc liên tục tại đơn vị.
B.  
Tăng lương định kỳ theo quy định chung của Nhà nước.
C.  
Tăng lương đặc cách (tăng nhảy bậc) do có thành tích đặc biệt.
D.  
Thưởng tiết kiệm chi phí dự án bằng tiền mặt một lần.
Câu 36: 0.25 điểm
Chỉ số ROI (Return On Investment) trong quản trị thù lao lao động mang ý nghĩa gì đối với nhà quản trị tài chính?
A.  
Tỷ lệ nhân viên hài lòng với môi trường làm việc tại công ty.
B.  
Tỷ lệ số sản phẩm hỏng trên tổng số sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
C.  
Tỷ lệ tổng chi phí thù lao chia cho tổng số lượng khách hàng.
D.  
Tỷ suất lợi nhuận thu được trên vốn đầu tư vào nguồn nhân lực.
Câu 37: 0.25 điểm
Bước nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình xây dựng hệ thống trả lương theo đặc tính cá nhân (năng lực)?
A.  
Phân tích chi tiết từng thao tác của công việc để lập mức thời gian.
B.  
Lập danh sách và phân tích các kiến thức, kỹ năng, năng lực cần có.
C.  
Xác định các khối năng lực cốt lõi và năng lực chuyên môn.
D.  
Đánh giá trình độ thực tế của người lao động theo thang điểm năng lực.
Câu 38: 0.25 điểm
Thành phần nhân sự tham gia vào "Hội đồng xây dựng quy chế trả lương" của doanh nghiệp thường bao gồm những ai?
A.  
Ban Giám đốc và các chuyên gia tư vấn pháp luật bên ngoài.
B.  
Đại diện Lãnh đạo, Công đoàn, Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán.
C.  
Toàn bộ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp đó.
D.  
Đại diện các cơ quan thuế và thanh tra lao động địa phương.
Câu 39: 0.25 điểm
Việc doanh nghiệp công khai hệ thống thang bảng lương và quy chế trả lương đến từng người lao động nhằm mục tiêu cao nhất là gì?
A.  
Để đảm bảo các bí mật kinh doanh không bị lộ ra bên ngoài.
B.  
Để giảm bớt trách nhiệm giải trình của phòng nhân sự hàng tháng.
C.  
Tạo niềm tin, động lực phấn đấu và hạn chế các tranh chấp lợi ích.
D.  
Để đối thủ cạnh tranh có thể tham khảo và học hỏi kinh nghiệm.
Câu 40: 0.25 điểm
Theo quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành, mức tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động phải đạt ít nhất bao nhiêu?
A.  
Không thấp hơn 50% mức lương chính thức của công việc đó.
B.  
Bằng đúng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.
C.  
Không thấp hơn mức lương trung bình của toàn bộ doanh nghiệp.
D.  
Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó theo thỏa thuận.