TN C5 - Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 5 Quản trị thù lao lao động (ULSA) về Quy chế lương thưởng phúc lợi. Tài liệu bao gồm kiến thức trọng tâm về bản chất quy chế trả lương, tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh, cấu trúc 5 phần của quy chế và quy trình 6 bước xây dựng quy chế lương chuyên nghiệp trong doanh nghiệp.

Từ khoá: Quản trị thù lao lao động Chương 5 Quản trị thù lao Trắc nghiệm ULSA Quy chế lương thưởng phúc lợi Quản trị nhân lực ULSA Đề thi thù lao lao động Quy trình xây dựng quy chế lương

Thời gian: 2 giờ

420,328 lượt xem 32,332 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: ? điểm
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất phạm vi hiệu lực của quy chế trả lương trong một tổ chức?
A.  
Văn bản này chỉ có hiệu lực áp dụng trong phạm vi nội bộ của chính doanh nghiệp ban hành.
B.  
Văn bản này có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh trên thị trường.
C.  
Văn bản này được áp dụng cho toàn bộ người lao động trên phạm vi cả nước theo hướng dẫn của Bộ Lao động.
D.  
Văn bản này có giá trị pháp lý tương đương với các nghị định về lương tối thiểu vùng của Chính phủ.
Câu 2: ? điểm
Một doanh nghiệp thường xuyên xảy ra tình trạng quỹ tiền lương dồn chi vào các tháng cuối năm, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Mục tiêu nào của quy chế trả lương có thể giúp khắc phục tình trạng này?
A.  
Nhằm mục tiêu báo cáo đầy đủ số liệu cho cơ quan thuế để tối ưu hóa mức đóng bảo hiểm xã hội.
B.  
Nhằm mục tiêu sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và chủ động trong việc phân phối thu nhập hàng tháng.
C.  
Nhằm mục tiêu duy trì mối quan hệ tình cảm gắn bó giữa ban lãnh đạo và tập thể người lao động.
D.  
Nhằm mục tiêu thu hút thêm các ứng viên tiềm năng từ thị trường lao động vào các vị trí văn phòng.
Câu 3: ? điểm
Khi đánh giá hiệu quả của một quy chế trả lương, tiêu chí "Tính cạnh tranh" được thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào?
A.  
Quy chế tập trung vào việc tuân thủ nghiêm ngặt mức lương tối thiểu vùng thấp nhất do Nhà nước quy định.
B.  
Quy chế giúp doanh nghiệp cắt giảm tối đa chi phí nhân công để tập trung nguồn lực đầu tư máy móc.
C.  
Quy chế có khả năng thu hút ứng viên từ thị trường lao động và giữ chân được những người lao động giỏi.
D.  
Quy chế áp dụng mức lương cào bằng cho tất cả các vị trí công việc để đảm bảo sự đoàn kết trong tổ chức.
Câu 4: ? điểm
Trong cấu trúc thông thường của một bản quy chế trả lương, phần nào chứa đựng các quy định về nguồn hình thành quỹ tiền lương và cách phân phối nguồn đó?
A.  
Phần 5: Điều khoản thi hành của quy chế.
B.  
Phần 1: Những quy định chung và căn cứ pháp lý.
C.  
Phần 4: Tổ chức thực hiện và trách nhiệm các bộ phận.
D.  
Phần 2: Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương.
Câu 5: ? điểm
Nguyên tắc nào sau đây là bắt buộc khi doanh nghiệp xây dựng quy chế trả lương để đảm bảo tính dân chủ và công bằng?
A.  
Lãnh đạo doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn cùng cấp để xây dựng và thống nhất.
B.  
Quy chế phải được bảo mật tuyệt đối để tránh sự so sánh thu nhập gây mất đoàn kết giữa các cá nhân.
C.  
Quy chế chỉ cần được thông qua bởi Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc mà không cần lấy ý kiến nhân viên.
D.  
Doanh nghiệp có quyền tự quyết định hoàn toàn mọi nội dung mà không cần báo cáo cơ quan quản lý nhà nước.
Câu 6: ? điểm
Tại Công ty TM&XNK Viettel, thành phần "Lương cứng" (Lương duy trì) được xác định dựa trên tham số nào sau đây?
A.  
Tỷ lệ hoàn thành doanh thu quy đổi hàng tháng của cá nhân so với kế hoạch được giao.
B.  
Đơn giá tiền lương bậc thang dựa trên phần doanh thu tăng thêm và ngành hàng đẩy mạnh.
C.  
Chức danh công việc, thời gian làm việc quá khứ và nhận xét qua hệ số đánh giá KiK_i.
D.  
Tổng lợi nhuận gộp thực tế của cửa hàng so với mức khoán lợi nhuận hàng tháng của công ty.
Câu 7: ? điểm
Giả sử một doanh nghiệp có năng suất lao động bình quân kế hoạch tăng so với thực hiện năm trước. Công thức nào sau đây dùng để xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch (TLbqkTL_{bqk})?
A.  
TLbqk=TLbqthntTLlnTL_{bqk} = TL_{bqthnt} - TL_{ln}
B.  
TLbqk=TLbqthnt×HtlnsTL_{bqk} = TL_{bqthnt} \times H_{tlns}
C.  
TLbqk=TLbqthnt+TLlnTL_{bqk} = TL_{bqthnt} + TL_{ln}
D.  
TLbqk=TLbqthnt+TLbqthnt×(WkhWthnt1)×HtlnsTL_{bqk} = TL_{bqthnt} + TL_{bqthnt} \times (\frac{W_{kh}}{W_{thnt}} - 1) \times H_{tlns}
Câu 8: ? điểm
Trong công thức tính lương của Viettel, "Hệ số ngày công" (HcH_{c}) được xác định cụ thể bằng phương pháp nào?
A.  
Là hệ số cố định áp dụng dựa trên thâm niên công tác của nhân viên tại tập đoàn.
B.  
Là kết quả của việc lấy ngày công hưởng lương chia cho ngày công chế độ trong tháng.
C.  
Là tỷ lệ giữa số sản phẩm thực tế làm ra so với định mức sản phẩm tối thiểu hàng tháng.
D.  
Là hệ số điều chỉnh doanh thu dựa trên quy mô của siêu thị hoặc cửa hàng nơi nhân viên làm việc.
Câu 9: ? điểm
Một doanh nghiệp nhà nước có lợi nhuận kế hoạch thấp hơn lợi nhuận thực hiện năm trước. Khi đó, hệ số tiền lương tăng theo năng suất lao động (HtlnsH_{tlns}) tối đa không được vượt quá mức nào?
A.  
Không được vượt quá 0,8.
B.  
Không được vượt quá 1,0.
C.  
Không được vượt quá 0,5.
D.  
Không được vượt quá 1,2.
Câu 10: ? điểm
Theo trình tự 6 bước xây dựng quy chế trả lương, việc lấy ý kiến của người lao động được thực hiện chính thức tại bước nào?
A.  
Bước 2: Xây dựng bản thảo quy chế trả lương chi tiết.
B.  
Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến dân chủ trong doanh nghiệp.
C.  
Bước 4: Hoàn thiện quy chế trả lương sau khi lấy ý kiến.
D.  
Bước 1: Công tác chuẩn bị và thành lập ban biên soạn.
Câu 11: ? điểm
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc các khoản phúc lợi xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành của pháp luật?
A.  
Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
B.  
Tiền lương khi làm thêm giờ vào ban đêm hoặc ngày nghỉ lễ.
C.  
Tiền trả cho người lao động vào các ngày nghỉ phép năm luật định.
D.  
Các khoản hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại, tiền nhà ở cho nhân viên.
Câu 12: ? điểm
Tính toán lương thâm niên (LtnL_{tn}) cho một nhân viên tại Viettel với các tham số: Mức lương cơ bản Mcb=1.200.000M_{cb} = 1.200.000 đồng, Hệ số chức danh Hcd=2,5H_{cd} = 2,5, và đã công tác được 5 năm.
A.  
300.000 đồng.
B.  
450.000 đồng.
C.  
360.000 đồng.
D.  
150.000 đồng.
Câu 13: ? điểm
Tại sao việc xây dựng quy chế lương rõ ràng, dễ hiểu lại được coi là tiêu chí đánh giá hiệu quả quan trọng của quản trị thù lao?
A.  
Vì nó giúp bộ phận kế toán tiết kiệm thời gian giải trình các thắc mắc của nhân viên.
B.  
Vì nó giúp doanh nghiệp dễ dàng bảo mật thông tin thu nhập trước các đối thủ cạnh tranh.
C.  
Vì người lao động có tự tính được lương thì mới có động lực thúc đẩy nỗ lực hoàn thành công việc.
D.  
Vì nó đảm bảo rằng doanh nghiệp không bao giờ chi vượt quỹ lương đã được phê duyệt.
Câu 14: ? điểm
Một doanh nghiệp X tự ý ban hành quy chế trả lương mà không tổ chức đối thoại hoặc lấy ý kiến của tổ chức công đoàn. Hành vi này vi phạm trực tiếp tiêu chí đánh giá nào?
A.  
Tính cạnh tranh của tiền lương so với các đối thủ trên thị trường.
B.  
Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
C.  
Tính hệ thống và đồng bộ trong các chức năng quản lý nhân sự.
D.  
Thành phần cấu tạo của các công thức tính lương trong doanh nghiệp.
Câu 15: ? điểm
Trong tổng quỹ tiền lương của một doanh nghiệp, phần quỹ dùng để khen thưởng cho người lao động có năng suất lao động và thành tích tốt thường được quy định ở mức nào?
A.  
Tối đa không vượt quá 17% tổng quỹ tiền lương.
B.  
Tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương.
C.  
Tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lương.
D.  
Tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lương.
Câu 16: ? điểm
Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, sau khi ban hành quy chế trả lương, doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo văn bản này cho đơn vị nào?
A.  
Chỉ cần lưu hành nội bộ và không cần báo cáo cho bất kỳ cơ quan nào khác.
B.  
Phải báo cáo trực tiếp cho Tổng cục Thuế để xác định định mức chi phí nhân công.
C.  
Phải gửi báo cáo cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc.
D.  
Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Câu 17: ? điểm
Tại quy chế Viettel, lao động nữ mang thai từ tháng thứ 6 được chuyển sang công việc nhẹ nhàng hơn thì tiền lương hỗ trợ (LHTL_{HT}) được tính dựa trên mức nào?
A.  
Tiền lương bình quân định mức theo chức danh (TLDMTL_{DM}) quy định cụ thể trong quy chế.
B.  
Tiền lương thực nhận trung bình của 6 tháng gần nhất trước khi mang thai.
C.  
85% mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm đó.
D.  
Mức tiền lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề.
Câu 18: ? điểm
Khi lợi nhuận kế hoạch cao hơn so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề, hệ số tiền lương tăng theo năng suất (HtlnsH_{tlns}) được quy định tối đa là bao nhiêu?
A.  
Tối đa không được vượt quá 1,0.
B.  
Tối đa không được vượt quá 0,8.
C.  
Tối đa không được vượt quá 0,5.
D.  
Không bị khống chế mức tối đa để khuyến khích tăng trưởng.
Câu 19: ? điểm
Trong công thức xác định quỹ tiền lương kế hoạch (FKF_{K}), tham số VdtV_{dt} phản ánh nội dung chi trả cho đối tượng nào?
A.  
Các khoản tiền lương làm thêm giờ dự kiến cho công nhân trực tiếp sản xuất.
B.  
Quỹ dự phòng tiền lương để chi trả cho các tình huống khẩn cấp trong năm kế hoạch.
C.  
Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
D.  
Các khoản phụ cấp đặc thù cho người lao động làm việc trong môi trường độc hại.
Câu 20: ? điểm
Công thức TLln=TLbqthnt×(PkhPthnt1)×0,2TL_{ln} = TL_{bqthnt} \times (\frac{P_{kh}}{P_{thnt}} - 1) \times 0,2 được áp dụng để tính khoản lương tăng thêm trong trường hợp nào?
A.  
Khi năng suất lao động kế hoạch tăng đáng kể so với thực hiện của năm trước.
B.  
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn và năng suất lao động sụt giảm dưới mức trung bình.
C.  
Khi doanh suất lao động bằng thực hiện năm trước và lợi nhuận kế hoạch cao hơn năm trước.
D.  
Khi doanh nghiệp muốn trích lập quỹ khen thưởng đặc biệt cho khối văn phòng.
Câu 21: ? điểm
Bước nào trong trình tự xây dựng quy chế trả lương bao gồm các hoạt động truyền thông và phổ biến thông điệp về tiền lương đến người lao động?
A.  
Bước 6: Tổ chức thực hiện quy chế trả lương trong thực tế.
B.  
Bước 5: Xét duyệt và chính thức ban hành quy chế trả lương.
C.  
Bước 3: Lấy ý kiến dân chủ của tập thể người lao động.
D.  
Bước 1: Công tác chuẩn bị và thu thập thông tin pháp lý.
Câu 22: ? điểm
Theo cấu trúc quy chế của Viettel, "Tiền lương cứng" của khối Chi nhánh có điểm gì khác biệt so với khối Văn phòng Trung tâm?
A.  
Được hưởng thêm đơn giá tiền lương bán hàng trực tiếp trên mỗi đầu sản phẩm.
B.  
Được bổ sung tham số hệ số quy mô (HqmH_{qm}) vào công thức tính lương cứng.
C.  
Không bao gồm thành phần lương thâm niên (LtnL_{tn}) để khuyến khích sự trẻ hóa nhân sự.
D.  
Chỉ bao gồm mức lương cơ bản nhân với hệ số chức danh mà không có hệ số khu vực.
Câu 23: ? điểm
Trong bước chuẩn bị xây dựng quy chế lương, việc nghiên cứu quy chế của các doanh nghiệp có đặc điểm tương đồng nhằm mục đích gì?
A.  
Để tìm hiểu mức lương của đối thủ nhằm lôi kéo nhân sự chủ chốt về công ty mình.
B.  
Để sao chép nguyên mẫu các công thức tính lương nhằm tiết kiệm thời gian biên soạn.
C.  
Để học hỏi kinh nghiệm và nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các nội dung phù hợp.
D.  
Để báo cáo với cơ quan Nhà nước về thực trạng trả thù lao của ngành kinh doanh.
Câu 24: ? điểm
Thành phần nào dưới đây được coi là bắt buộc phải có mặt trong Hội đồng xây dựng quy chế trả lương của một tổ chức?
A.  
Đại diện từ các công ty đối thủ cạnh tranh để đảm bảo tính khách quan của thị trường.
B.  
Chuyên gia tư vấn nhân sự độc lập từ các đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương.
C.  
Đại diện của tất cả các cổ đông và khách hàng lớn nhất của doanh nghiệp.
D.  
Đại diện công đoàn (thường giữ vai trò Phó chủ tịch Hội đồng xây dựng).
Câu 25: ? điểm
Một nhân viên mới được tuyển dụng tại Viettel đang trong giai đoạn đào tạo và chưa được cấp mã người dùng (user). Tiền lương của họ sẽ được chi trả dựa trên căn cứ nào?
A.  
Hưởng lương cứng 100% theo chức danh nhưng không được hưởng lương kinh doanh.
B.  
Tính theo mức lương bình quân định mức theo chức danh (TLDMTL_{DM}) và ngày công đào tạo.
C.  
Chỉ được hỗ trợ tiền ăn trưa và phí đi lại thực tế phát sinh trong thời gian đào tạo.
D.  
Hưởng 85% lương tối thiểu vùng theo quy định về thử việc của pháp luật lao động.
Câu 26: ? điểm
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương hàng năm từ quỹ tiền lương thực hiện được quy định ở mức tối đa là bao nhiêu?
A.  
Tối đa không vượt quá 12% quỹ tiền lương thực hiện hàng năm của đơn vị.
B.  
Tối đa không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (riêng một số ngành đặc thù là 20%).
C.  
Tối đa không vượt quá 10% tổng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm đó.
D.  
Doanh nghiệp được tự chủ hoàn toàn mức trích lập dựa trên nhu cầu chi trả năm sau.
Câu 27: ? điểm
Trong trường hợp doanh nghiệp muốn tập trung đẩy mạnh kinh doanh một mặt hàng mới mang lại lợi nhuận cao, nhà quản trị nên tác động vào nội dung nào của quy chế lương?
A.  
Tăng mức lương cứng cố định cho toàn bộ nhân viên tham gia bán mặt hàng đó.
B.  
Cắt giảm tiền lương thâm niên của những nhân viên không đạt được chỉ tiêu mới.
C.  
Không cần thay đổi quy chế vì nhân viên sẽ tự nỗ lực theo yêu cầu của cấp trên.
D.  
Điều chỉnh tỷ trọng lương kinh doanh và đơn giá bậc thang cho mặt hàng mục tiêu.
Câu 28: ? điểm
Hệ số khu vực (HkvH_{kv}) trong quy chế lương của một doanh nghiệp có quy mô toàn quốc thường nhằm mục đích gì?
A.  
Để bù đắp sự chênh lệch về chi phí sinh hoạt và mức độ đắt đỏ giữa các địa phương.
B.  
Để khuyến khích nhân viên văn phòng chuyển công tác về các tỉnh vùng sâu vùng xa.
C.  
Để phân biệt đẳng cấp giữa các nhân viên làm việc tại thành phố lớn và tỉnh lẻ.
D.  
Để làm căn cứ tính tiền thưởng cuối năm dựa trên vị trí địa lý của văn phòng làm việc.
Câu 29: ? điểm
Quy định về việc trả lương chậm trong một số trường hợp đặc biệt thường xuất hiện trong phần nào của một quy chế trả lương bài bản?
A.  
Phần 1: Những quy định chung và đối tượng áp dụng của quy chế.
B.  
Phần 3: Các quy định cụ thể về chế độ trả lương theo pháp luật.
C.  
Phần 2: Quỹ tiền lương và phương thức hình thành quỹ lương.
D.  
Phần 5: Các điều khoản thi hành và xử lý vi phạm quy chế.
Câu 30: ? điểm
Tại Viettel, tham số nào được sử dụng để điều chỉnh quỹ lương của một Cửa hàng có doanh thu quy đổi quá thấp (dưới 150 triệu đồng) nhằm bảo vệ thu nhập tối thiểu cho nhân viên?
A.  
Hệ số điều chỉnh Hdc=Min(3,150 triệu/DTCH)H_{dc} = Min(3, 150 \text{ triệu} / DT_{CH}).
B.  
Hệ số quản lý KQLK_{QL} cố định ở mức 1,5 cho tất cả nhân viên tại cửa hàng đó.
C.  
Đơn giá tiền lương bán hàng cố định là 22.000đ/triệu doanh thu không đổi.
D.  
Hệ số ngày công HcH_{c} luôn được làm tròn lên 1,0 nếu doanh thu dưới 150 triệu.
Câu 31: ? điểm
Một doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng tiền lương ở mức 12% tổng quỹ lương năm 2024. Mục đích thực tế nhất của hành động này đối với năm 2025 là gì?
A.  
Để có nguồn ngân sách dự trữ thực hiện việc mua sắm tài sản cố định cho văn phòng.
B.  
Để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng cách tăng chi phí ảo.
C.  
Để có nguồn chi trả lương ổn định cho nhân viên nếu năm 2025 doanh thu sụt giảm.
D.  
Để làm quỹ thưởng đặc biệt cho Ban điều hành nếu họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Câu 32: ? điểm
Trong danh mục đơn giá tiền lương của Viettel, đơn giá chi trả cho "Nhân viên bán hàng viễn thông" có đặc điểm gì so với "Nhân viên bán hàng thiết bị"?
A.  
Thấp hơn, vì sản phẩm viễn thông dễ bán và có nhu cầu thị trường cao hơn.
B.  
Bằng nhau, vì đều thuộc khối bán hàng trực tiếp tại siêu thị và cửa hàng.
C.  
Chỉ được tính theo lương cứng cố định mà không áp dụng đơn giá theo doanh thu.
D.  
Cao hơn (9.000 đồng so với 6.000 đồng mỗi triệu doanh thu quy đổi).
Câu 33: ? điểm
Tính toán mức tiền lương bình quân kế hoạch (TLbqkTL_{bqk}) cho doanh nghiệp A biết: lương thực hiện năm trước là 10 triệu đồng, năng suất lao động kế hoạch tăng 10% so với năm trước, và hệ số Htlns=0,8H_{tlns} = 0,8.
A.  
11.000.000 đồng.
B.  
10.800.000 đồng.
C.  
10.400.000 đồng.
D.  
10.000.000 đồng.
Câu 34: ? điểm
Tại quy chế Viettel, tham số "Hệ số quản lý" (KQLK_{QL}) dành cho chức danh "Trưởng siêu thị/Cửa hàng trưởng" là bao nhiêu?
A.  
1,2.
B.  
1,8.
C.  
1,5.
D.  
2,34.
Câu 35: ? điểm
Một nhân viên bán hàng tại Siêu thị Viettel đạt doanh thu quy đổi thực hiện là 300 triệu đồng. Với đơn giá 11.000đ/triệu doanh thu và hệ số bậc thang hưởng mức 1,15. Tính tiền lương bán hàng (LbhL_{bh}) của nhân viên này?
A.  
3.300.000 đồng.
B.  
3.450.000 đồng.
C.  
3.630.000 đồng.
D.  
3.795.000 đồng.
Câu 36: ? điểm
Nguyên tắc "Hưởng lương theo đúng người, đúng việc" trong xây dựng quy chế trả lương phản ánh tư duy quản trị nào sau đây?
A.  
Đảm bảo tính công bằng trong phân phối lao động và khắc phục tình trạng bình quân chủ nghĩa.
B.  
Tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cá nhân để đào thải những người làm việc kém.
C.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát việc đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương thực tế.
D.  
Đảm bảo rằng tất cả mọi người có cùng chức danh sẽ luôn nhận được mức lương bằng nhau.
Câu 37: ? điểm
Khi năng suất lao động bình quân kế hoạch thấp hơn thực hiện năm trước, nhưng lợi nhuận kế hoạch lại cao hơn thực hiện năm trước, phương án xác định tiền lương nào là đúng?
A.  
Mức lương bình quân kế hoạch chắc chắn sẽ thấp hơn mức thực hiện năm trước do năng suất giảm.
B.  
Mức lương bình quân kế hoạch được tính bằng cách lấy lương thực hiện năm trước trừ lương giảm theo năng suất rồi cộng lương tăng theo lợi nhuận.
C.  
Mức lương bình quân kế hoạch sẽ được giữ nguyên bằng mức năm trước để ổn định thu nhập cho nhân viên.
D.  
Doanh nghiệp không được phép tăng lương bình quân trong trường hợp năng suất lao động sụt giảm.
Câu 38: ? điểm
"Tham mưu cho lãnh đạo về việc đánh giá kết quả công việc của các bộ phận để làm căn cứ trả lương" là trách nhiệm thuộc về đơn vị nào?
A.  
Tổ chức Công đoàn cơ sở của doanh nghiệp.
B.  
Phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp.
C.  
Hội đồng lương (bao gồm đại diện lãnh đạo, công đoàn và các phòng ban chuyên môn).
D.  
Ban Kiểm soát hoặc Hội đồng quản trị độc lập.
Câu 39: ? điểm
Tại quy chế Viettel, mức bồi dưỡng cho chức danh "Trưởng siêu thị/Cửa hàng trưởng" khi trực vào các ngày Lễ, Tết được quy định là bao nhiêu?
A.  
500.000 đồng cho mỗi ngày trực.
B.  
800.000 đồng cho mỗi ngày trực.
C.  
200.000 đồng cho mỗi ngày trực.
D.  
400.000 đồng cho mỗi ngày trực.
Câu 40: ? điểm
Tham số KkdiK_{kdi} trong công thức tính lương của nhân viên hỗ trợ tại Viettel được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
A.  
Dựa trên sự kết hợp giữa hiệu quả chung của Trung tâm và hiệu quả trung bình của các Chi nhánh tham gia hỗ trợ.
B.  
Dựa trên thâm niên công tác cộng dồn của nhân viên tại tất cả các chi nhánh mà họ đã từng làm việc.
C.  
Dựa trên đánh giá cảm tính của Trưởng phòng Kế hoạch về thái độ phục vụ của nhân viên đối với chi nhánh.
D.  
Là hệ số cố định bằng 1,0 nếu nhân viên đó làm đủ ngày công chế độ trong tháng tính lương.