TN C4 - Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị thù lao lao động Chương 4 (ULSA) có đáp án và giải thích chi tiết. Nội dung bao quát toàn bộ kiến thức về khuyến khích tài chính (thưởng, tăng lương, cổ phần) và hệ thống phúc lợi doanh nghiệp (BHXH, BHYT, phúc lợi tự nguyện). Tài liệu ôn thi bám sát giáo trình, kèm bài tập tính toán chia thưởng lợi nhuận thực tế cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị thù lao Quản trị thù lao ULSA Khuyến khích tài chính Phúc lợi lao động Quản trị nhân sự Chương 4 Quản trị thù lao Câu hỏi ôn tập ULSA Bài tập tính tiền thưởng Quản trị thù lao doanh nghiệp

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,316 lượt xem 32,331 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khoản tài chính nào được xem là phần thù lao trả cho những nỗ lực vượt trội của nhân viên sau khi đã hoàn thành các yêu cầu chuẩn của tổ chức?
A.  
Khuyến khích tài chính
B.  
Tiền lương cơ bản theo ngạch bậc
C.  
Phụ cấp khu vực và độc hại
D.  
Các khoản bảo hiểm bắt buộc
Câu 2: 0.25 điểm
Việc xây dựng một chương trình khuyến khích tài chính cạnh tranh giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nào trong quản trị nhân sự?
A.  
Giảm bớt số lượng nhân sự ở các bộ phận gián tiếp
B.  
Thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao
C.  
Thay thế hoàn toàn các chính sách phúc lợi tự nguyện
D.  
Tự động hóa quy trình đánh giá kết quả công việc
Câu 3: 0.25 điểm
Khi quản trị khuyến khích tài chính, yêu cầu "Đảm bảo kịp thời" có ý nghĩa như thế nào đối với người lao động?
A.  
Giảm bớt sự lệ thuộc của nhân viên vào tiền lương hằng tháng
B.  
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí chi trả thù lao lao động
C.  
Tạo sự kết nối tâm lý trực tiếp giữa thành tích và lợi ích nhận được
D.  
Chỉ áp dụng đối với các trường hợp nhân viên vi phạm kỷ luật
Câu 4: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp Nhật Bản quy định nhân viên làm việc đủ 5 năm sẽ được tăng lương thêm 10%. Đây là ví dụ của hình thức nào?
A.  
Tăng lương theo sự thăng tiến chức vụ
B.  
Tăng lương theo kết quả công việc cá nhân
C.  
Tăng lương theo sự phát triển kỹ năng ngoại ngữ
D.  
Tăng lương theo thâm niên công tác
Câu 5: 0.25 điểm
Để chương trình tăng lương cá nhân thực sự có tác dụng khuyến khích, điều kiện tiên quyết về mức tăng là gì?
A.  
Mức tăng phải đủ lớn để tạo ra sức hấp dẫn đối với người lao động
B.  
Mức tăng phải thấp hơn chỉ số trượt giá của thị trường
C.  
Mức tăng phải được giữ bí mật tuyệt đối giữa các nhân viên
D.  
Mức tăng phải giống nhau cho tất cả mọi vị trí trong công ty
Câu 6: 0.25 điểm
DN có quỹ thưởng 1 tỷ đồng. Tính tiền thưởng cho nhân viên i có điểm cống hiến Di=80D_i = 80, biết tổng điểm cống hiến toàn công ty D=800\sum D = 800.
A.  
120 triệu đồng
B.  
100 triệu đồng
C.  
80 triệu đồng
D.  
150 triệu đồng
Câu 7: 0.25 điểm
Đối tượng nào sau đây là trọng tâm áp dụng của chương trình thưởng tiết kiệm vật tư?
A.  
Cán bộ quản lý phòng dự án và thiết kế sản phẩm
B.  
Nhân viên hành chính phụ trách việc mua sắm văn phòng phẩm
C.  
Công nhân trực tiếp sản xuất có khả năng hạ thấp tiêu hao nguyên liệu
D.  
Đại diện bán hàng tại các đại lý phân phối sản phẩm
Câu 8: 0.25 điểm
Tại xưởng sản xuất thiết bị điện tử, việc áp dụng "Thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng" mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
A.  
Giảm bớt số lượng nhân viên kiểm soát chất lượng (QC)
B.  
Tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động cho các dự án mới
C.  
Thu hút thêm nhiều nhà đầu tư chứng khoán vào công ty
D.  
Tiết kiệm thời gian, nguyên liệu và nâng cao uy tín sản phẩm
Câu 9: 0.25 điểm
Mức thưởng cho sáng kiến cải tiến kỹ thuật thường được doanh nghiệp xác định dựa trên:
A.  
Tỷ lệ phần trăm giá trị làm lợi mang lại trong năm đầu tiên áp dụng
B.  
Số lượng bằng cấp chuyên môn của cá nhân đưa ra sáng kiến
C.  
Tổng thời gian nhân viên đó đã làm việc tại bộ phận kỹ thuật
D.  
Mức lương cơ bản của nhân viên theo thang bảng lương nhà nước
Câu 10: 0.25 điểm
Trong chương trình phân chia lợi nhuận, hình thức "trả chậm" thường có đặc điểm nào?
A.  
Tiền thưởng được phát ngay bằng tiền mặt vào cuối quý sản xuất
B.  
Khoản tiền được giữ lại và thường đưa vào chương trình hưu trí
C.  
Doanh nghiệp sẽ trừ dần số tiền này vào các khoản vay của nhân viên
D.  
Chỉ áp dụng khi doanh nghiệp gặp khó khăn và không có khả năng chi trả
Câu 11: 0.25 điểm
Một công ty cổ phần cho phép nhân viên mua cổ phiếu với giá thấp hơn 30% so với giá thị trường nhằm mục đích gì?
A.  
Huy động vốn khẩn cấp để bù đắp các khoản lỗ kinh doanh
B.  
Giảm bớt gánh nặng chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng năm
C.  
Thúc đẩy sự nỗ lực làm việc thông qua vị thế "đồng sở hữu" doanh nghiệp
D.  
Thay thế hoàn toàn tiền thưởng từ lợi nhuận cuối năm tài chính
Câu 12: 0.25 điểm
Trong quy trình quản trị khuyến khích tài chính, bước "Xác định mục tiêu và lựa chọn đối tượng" có vai trò:
A.  
Là cơ sở để xác định tổng quỹ tài chính cần phải huy động
B.  
Giúp doanh nghiệp chi trả thù lao cào bằng cho tất cả mọi người
C.  
Để loại bỏ các nhóm nhân viên không có đóng góp cho công ty
D.  
Đảm bảo sự khích lệ đúng người và sử dụng tài chính hiệu quả
Câu 13: 0.25 điểm
Yếu tố nào được coi là nguồn lực quan trọng nhất trong việc xây dựng và triển khai quản trị khuyến khích tài chính?
A.  
Nguồn lực tài chính (nguồn lấy từ đâu và số tiền là bao nhiêu)
B.  
Hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin của phòng nhân sự
C.  
Các mối quan hệ ngoại giao của ban giám đốc trên thị trường
D.  
Số lượng các khóa đào tạo kỹ năng mềm đã tổ chức trong năm
Câu 14: 0.25 điểm
DN tính thưởng theo công thức Ti=Q×Di×Hsli(D×Hsl)T_i = Q \times \frac{D_i \times Hsl_i}{\sum (D \times Hsl)}. Cho Q=500trQ = 500tr, người i có Di=10,Hsli=2D_i = 10, Hsl_i = 2. Biết (D×Hsl)=100\sum (D \times Hsl) = 100. Tính TiT_i.
A.  
150 triệu đồng
B.  
100 triệu đồng
C.  
80 triệu đồng
D.  
200 triệu đồng
Câu 15: 0.25 điểm
Hình thức khuyến khích tài chính nào thường áp dụng cho nhân viên thường xuyên phải đọc tài liệu chuyên sâu hoặc tiếp xúc khách quốc tế?
A.  
Thưởng tăng tỷ lệ hàng chất lượng cao hằng quý
B.  
Tăng lương theo sự thăng tiến trong chức vụ quản lý
C.  
Khuyến khích tài chính theo năng lực ngoại ngữ
D.  
Phân chia lợi nhuận dựa trên thâm niên công tác
Câu 16: 0.25 điểm
Mục đích chính của việc áp dụng "Khuyến khích kiêm nhiệm" là gì?
A.  
Để giảm bớt số lượng nhân viên chính thức trong doanh nghiệp
B.  
Để tránh việc phải tăng lương cho cán bộ quản lý cấp cao
C.  
Thay thế cho các khoản phụ cấp trách nhiệm theo quy định nhà nước
D.  
Khuyến khích nhân viên tăng cường trách nhiệm khi nhận thêm chức danh khác
Câu 17: 0.25 điểm
Bản chất của phúc lợi lao động được hiểu là:
A.  
Phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống
B.  
Khoản thù lao trực tiếp tính theo sản phẩm hoàn thành
C.  
Tiền thưởng nóng cho các sáng kiến tiết kiệm nguyên liệu
D.  
Lương cơ bản dựa trên trình độ bằng cấp của nhân viên
Câu 18: 0.25 điểm
Đâu là 5 chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành?
A.  
Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, nghỉ mát
B.  
Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất
C.  
Hưu trí, tử tuất, bảo hiểm y tế, học bổng cho con, mua nhà rẻ
D.  
Thất nghiệp, ốm đau, khám sức khỏe định kỳ, đi du lịch, hưu trí
Câu 19: 0.25 điểm
Bảo hiểm y tế bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện mang tính chất:
A.  
Một loại dịch vụ kinh doanh sinh lời cho các bệnh viện tư
B.  
Một chương trình ưu đãi dành riêng cho nhân viên xuất sắc
C.  
Hình thức bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, không vì mục tiêu lợi nhuận
D.  
Một khoản thuế thu nhập bổ sung đánh vào người lao động
Câu 20: 0.25 điểm
Đối với doanh nghiệp, một hệ thống phúc lợi tốt và cạnh tranh mang lại lợi ích gì?
A.  
Giảm bớt số lượng ngày nghỉ phép hằng năm của nhân viên
B.  
Loại bỏ được hoàn toàn các khiếu nại về tiền lương và tiền công
C.  
Giảm chi phí đầu tư vào trang thiết bị máy móc sản xuất
D.  
Nâng cao vị thế, trách nhiệm xã hội và thu hút nhân tài
Câu 21: 0.25 điểm
Tình huống: Gia đình một công nhân được nhận khoản tiền hỗ trợ lớn khi người này không may qua đời. Đây là quyền lợi từ loại phúc lợi nào?
A.  
Bảo hiểm nhân thọ
B.  
Bảo hiểm thất nghiệp
C.  
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
D.  
Bảo hiểm hưu trí trả chậm
Câu 22: 0.25 điểm
Loại phúc lợi nào giúp nhân viên yên tâm khi công ty phải thu hẹp sản xuất hoặc tạm thời ngừng việc do khó khăn kinh tế?
A.  
Phúc lợi nghỉ mát và dã ngoại đầu xuân
B.  
Bảo đảm thu nhập (quỹ bảo đảm nguồn thu nhập)
C.  
Dịch vụ bán hàng giảm giá cho người nội bộ
D.  
Phúc lợi chăm sóc sức khỏe và thể dục thể thao
Câu 23: 0.25 điểm
Các hoạt động văn nghệ, thể thao định kỳ trong doanh nghiệp được xếp vào nhóm phúc lợi nào?
A.  
Các loại phúc lợi bảo đảm thu nhập dài hạn
B.  
Các phúc lợi bảo hiểm bắt buộc theo luật pháp
C.  
Dịch vụ giải trí nhằm tạo quan hệ gần gũi và sức khỏe
D.  
Trợ giúp tài chính cho các hoạt động giáo dục con cái
Câu 24: 0.25 điểm
Nguyên tắc "Tuân thủ quy định của pháp luật" khi xây dựng phúc lợi có nghĩa là:
A.  
Chỉ cần thực hiện các phúc lợi mà ban lãnh đạo công ty đồng ý
B.  
Luôn ưu tiên lợi nhuận của doanh nghiệp trước các quy định của luật
C.  
Có thể bỏ qua các loại bảo hiểm nếu nhân viên tự nguyện ký cam kết
D.  
Phải thực hiện đúng các chế độ bắt buộc như BHXH, BHYT theo luật định
Câu 25: 0.25 điểm
Trong quản trị phúc lợi, chức năng "Kiểm tra, đánh giá" định kỳ hàng năm nhằm mục đích:
A.  
Tìm ra các sai lệch, hạn chế để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả
B.  
Giảm bớt các quyền lợi hiện có của những nhân viên làm việc kém
C.  
Công khai thu nhập cá nhân của từng người để tạo sự cạnh tranh
D.  
Để doanh nghiệp có lý do chính đáng khi muốn cắt giảm quỹ phúc lợi
Câu 26: 0.25 điểm
DN sản xuất đồ thủy tinh áp dụng thưởng cho công nhân nếu tỷ lệ hàng vỡ trong kho giảm xuống dưới 1%. Đây là loại:
A.  
Thưởng tăng tỷ lệ hàng chất lượng cao
B.  
Thưởng do giảm tỷ lệ hàng hỏng
C.  
Thưởng sáng kiến cải tiến phương pháp công nghệ
D.  
Khuyến khích tài chính theo kết quả công việc năm
Câu 27: 0.25 điểm
Chương trình khuyến khích tài chính cho "Vị trí khó tuyển dụng" thường có đặc điểm về thời gian hưởng như thế nào?
A.  
Hưởng vĩnh viễn trong suốt thời gian nhân viên làm việc tại công ty
B.  
Chỉ hưởng một lần duy nhất ngay sau khi ký hợp đồng lao động
C.  
Thường tối đa 6 tháng và được xem xét lại tùy biến động thị trường
D.  
Chỉ được hưởng vào các tháng doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất
Câu 28: 0.25 điểm
Khuyến khích năng lực chuyên môn thường áp dụng cho đối tượng nào trong doanh nghiệp?
A.  
Mọi nhân viên không phân biệt trình độ hay vị trí công tác
B.  
Chỉ những người lao động mới vào làm việc đang trong thời gian thử việc
C.  
Những người chuẩn bị nghỉ hưu để họ truyền đạt lại kinh nghiệm
D.  
Cán bộ có năng lực vượt trội mà doanh nghiệp chưa thể đề bạt ngay
Câu 29: 0.25 điểm
Hình thức "Hiệp hội tín dụng" trong phúc lợi tự nguyện mang lại lợi ích gì cho nhân viên?
A.  
Cho vay với lãi suất ưu đãi khi gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc việc lớn
B.  
Tăng thêm số ngày nghỉ phép có hưởng lương hằng năm cho nhân viên
C.  
Cung cấp các bữa ăn trưa miễn phí tại căng tin của doanh nghiệp
D.  
Thay thế cho việc phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc
Câu 30: 0.25 điểm
Nhân viên có lương 20tr, đạt năng lực cấp độ 3 với mức thưởng 15% lương thực tế. Mức khuyến khích năng lực hàng tháng của người này là:
A.  
2 triệu đồng
B.  
3 triệu đồng
C.  
1.5 triệu đồng
D.  
4.5 triệu đồng
Câu 31: 0.25 điểm
Mục tiêu "Duy trì và nâng cao năng suất lao động" của quản trị phúc lợi được thực hiện bằng cách:
A.  
Ép buộc nhân viên làm thêm giờ mà không trả thêm thù lao
B.  
Cắt giảm các khoản bảo hiểm y tế để tăng quỹ lương sản phẩm
C.  
Gắn lợi ích phúc lợi với năng suất và hiệu quả làm việc thực tế
D.  
Chỉ cung cấp phúc lợi cho những người có thâm niên trên 20 năm
Câu 32: 0.25 điểm
Công ty xây dựng nhà ở tập thể cho nhân viên mới vào làm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà giá rẻ. Đây là loại:
A.  
Dịch vụ bảo trợ tài chính dài hạn cho cán bộ quản lý
B.  
Phúc lợi bảo đảm thu nhập cho người lao động mất việc
C.  
Một hình thức khuyến khích thâm niên công tác đặc biệt
D.  
Dịch vụ nhà ở nhằm duy trì và giữ chân người lao động
Câu 33: 0.25 điểm
Trong phương pháp chia thưởng từ lợi nhuận theo điểm, chỉ số Đi nói lên điều gì?
A.  
Mức độ cống hiến của người lao động trong việc tạo ra lợi nhuận
B.  
Số năm người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp
C.  
Số lần người lao động vi phạm kỷ luật trong năm tài chính
D.  
Tổng số bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn mà nhân viên đang có
Câu 34: 0.25 điểm
"Tăng lương có hướng dẫn" khác với "Tăng lương không có hướng dẫn" ở điểm nào?
A.  
Không có sự khác biệt nào giữa hai hình thức tăng lương này
B.  
Phải tuân thủ bản hướng dẫn về tỷ lệ tăng và chu kỳ đánh giá ấn định
C.  
Chỉ áp dụng khi nhân viên đạt được các danh hiệu thi đua cấp quốc gia
D.  
Được quyết định dựa hoàn toàn trên cảm tính của người quản lý trực tiếp
Câu 35: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp muốn đánh giá hiệu quả của chương trình thưởng năng suất lao động sẽ dựa vào:
A.  
Sự hài lòng của các cổ đông về báo cáo tài chính cuối năm
B.  
Số lượng các khóa đào tạo đã được tổ chức cho công nhân
C.  
So sánh năng suất trước và sau khi áp dụng chương trình khuyến khích
D.  
Tổng số tiền thưởng đã chi ra cho toàn bộ đội ngũ nhân viên
Câu 36: 0.25 điểm
Vai trò của các chương trình bảo hiểm của doanh nghiệp đối với xã hội là gì?
A.  
Giúp Nhà nước tăng thêm nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân
B.  
Giảm bớt số lượng người lao động đăng ký vào các cơ quan nhà nước
C.  
Ép buộc các doanh nghiệp khác phải tăng thù lao theo cho nhân viên
D.  
Giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho người cao tuổi, thất nghiệp
Câu 37: 0.25 điểm
Tiêu chuẩn để xét khuyến khích tài chính cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A.  
Phải nằm trong khả năng người lao động cố gắng thì đạt được
B.  
Phải cực kỳ khó để chỉ những người giỏi nhất mới đạt được
C.  
Phải dễ dàng đến mức mọi nhân viên đều đạt được mà không cần nỗ lực
D.  
Phải được thay đổi liên tục hằng tuần để nhân viên không lường trước
Câu 38: 0.25 điểm
Tình huống: Anh A là kỹ sư giỏi, sau 3 năm làm việc anh được chuyển sang vị trí Trưởng nhóm kỹ thuật với mức lương cao hơn. Đây là:
A.  
Thưởng sáng kiến cải tiến tổ chức bộ máy quản lý
B.  
Tăng lương theo sự thăng tiến trong công việc
C.  
Phân chia lợi nhuận dựa trên hạng thành tích A, B, C
D.  
Khuyến khích tài chính dành cho vị trí khó tuyển dụng
Câu 39: 0.25 điểm
Tại sao các chương trình khuyến khích tài chính tập thể lại cần thiết trong quản trị doanh nghiệp?
A.  
Để giảm bớt chi phí cho công tác đánh giá nhân sự cá nhân định kỳ
B.  
Để nhân viên tự giám sát lẫn nhau nhằm giảm bớt công việc quản lý
C.  
Nhằm khuyến khích tập thể nỗ lực, đoàn kết để hoàn thành mục tiêu chung
D.  
Vì đây là hình thức bắt buộc đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn
Câu 40: 0.25 điểm
Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tốt nhất là gì?
A.  
Tăng hiệu quả làm việc, vượt mức năng suất và có các sáng kiến cải tiến
B.  
Giữ nguyên mức chi phí thù lao thấp nhất có thể qua từng năm
C.  
Ưu tiên tuyển dụng lao động phổ thông để tiết kiệm tiền lương cơ bản
D.  
Loại bỏ hoàn toàn các khoản thưởng để tập trung vào phúc lợi bắt buộc