Trắc nghiệm P1 Cơ sở tiếng Việt - Chính âm và chính tả HCMUE
Đề trắc nghiệm Cơ sở tiếng Việt P1 HCMUE về chính âm và chính tả có đáp án. Ôn tập đặc điểm phương ngữ, chuẩn chữ viết và phương pháp sửa lỗi chính tả tiểu học.
Từ khoá: Cơ sở tiếng ViệtChính âm và chính tảTrắc nghiệm Cơ sở tiếng ViệtHCMUEPhương ngữ tiếng ViệtChính tả tiếng ViệtDạy học tiếng Việt tiểu học
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm TP.HCM HCMUECơ sở tiếng Việt
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Thuật ngữ "chính âm" trong ngôn ngữ học được định nghĩa là gì?
A.
Hệ thống ngữ âm được xem là chuẩn mực của một ngôn ngữ trong phạm vi toàn dân
B.
Cách phát âm đặc trưng theo thói quen truyền thống của cư dân tại một địa phương cụ thể
C.
Hệ thống các quy tắc bắt buộc dùng để ghi lại hình thức chữ viết của ngôn ngữ
D.
Các biến thể phát âm tự do được cộng đồng chấp nhận trong giao tiếp thân mật hằng ngày
Câu 2: 0.25 điểm
Trong thực tế giao tiếp xã hội hiện nay, hai phương ngữ nào được ngầm thừa nhận làm đại diện cho chuẩn phát âm tiếng Việt?
A.
Phương ngữ Trung và phương ngữ Nam
B.
Phương ngữ Bắc và phương ngữ Nam
C.
Phương ngữ Bắc và phương ngữ Trung
D.
Phương ngữ Trung tâm và phương ngữ Bắc
Câu 3: 0.25 điểm
Hệ thống ngữ âm chuẩn tiếng Việt gồm có những thành phần nào xét theo số lượng âm vị?
A.
5 thanh điệu, 22 phụ âm đầu, 2 âm đệm, 12 âm chính và 6 âm cuối
B.
6 thanh điệu, 18 phụ âm đầu, 1 âm đệm, 16 âm chính và 8 âm cuối
C.
6 thanh điệu, 21 phụ âm đầu, 1 âm đệm, 14 âm chính và 8 âm cuối
D.
5 thanh điệu, 21 phụ âm đầu, 1 âm đệm, 14 âm chính và 6 âm cuối
Câu 4: 0.25 điểm
Hiện tượng học sinh miền Nam phát âm từ "bát ngát" thành "bác ngác" phản ánh đặc điểm ngữ âm phương ngữ nào sau đây?
A.
Hiện tượng triệt tiêu âm đệm và thu hẹp độ mở của nguyên âm chính
B.
Hiện tượng lẫn lộn các phụ âm đầu giữa âm xát răng và âm tắc họng
C.
Hiện tượng vô thanh hóa các phụ âm tắc cuối ở âm vực trầm
D.
Hiện tượng trung hòa sự đối lập giữa phụ âm cuối răng và phụ âm cuối gốc lưỡi
Câu 5: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của hệ thống phụ âm đầu trong phương ngữ Bắc là gì?
A.
Bảo tồn nguyên vẹn các phụ âm quặt lưỡi tr, s, r
B.
Không có các phụ âm quặt lưỡi, phát âm lẫn lộn tr/ch, s/x, r/d
C.
Phát âm phân biệt rạch ròi phụ âm v với phụ âm d
D.
Chuyển đổi hoàn toàn phụ âm r thành phụ âm g trong mọi ngữ cảnh
Câu 6: 0.25 điểm
Trong phương ngữ Nam, các vần kết thúc bằng phụ âm cuối nào thường bị nhập lẫn về mặt phát âm?
A.
Các vần tận cùng bằng bán âm /-j/ nhập vào bán âm /-w/
B.
Các vần tận cùng bằng âm môi /-p/ nhập vào âm răng /-t/
C.
Các vần tận cùng bằng âm /-t/ nhập vào /-k/, âm /-n/ nhập vào /-ŋ/
D.
Các vần tận cùng bằng âm /-m/ nhập vào âm /-ŋ/, âm /-p/ nhập vào /-k/
Câu 7: 0.25 điểm
Yêu cầu cơ bản đầu tiên của mức độ "đọc đúng" trong dạy học đọc ở tiểu học là gì?
A.
Phát âm chuẩn xác từng âm vị, thanh điệu, tiếng, từ ngữ và ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp
B.
Biết biến hóa linh hoạt cao độ, trường độ và cường độ giọng đọc theo cảm xúc tác phẩm
C.
Đọc hiểu toàn bộ các biện pháp tu từ và cấu trúc nghệ thuật của văn bản được đọc
D.
Phân tích được phong cách sáng tác của tác giả ngay trong quá trình đọc thành tiếng
Câu 8: 0.25 điểm
Hiện tượng học sinh vùng Nam Bộ phát âm từ "hoan nghênh" thành "han nghênh" bắt nguồn từ nguyên nhân ngữ âm nào?
A.
Nguyên âm chính /-a-/ bị biến đổi thành nguyên âm hẹp hàng trước /-e-/
B.
Phụ âm đầu tắc thanh hầu bị triệt tiêu hoàn toàn khi đi trước nguyên âm rộng
C.
Thanh điệu ngang bị hạ thấp âm vực tạo thành biến thể tương đương thanh huyền
D.
Âm đệm tròn môi /-u-/ bị triệt tiêu hoặc phát âm mờ nhạt trong thói quen địa phương
Câu 9: 0.25 điểm
Mức độ "đọc diễn cảm" khác biệt căn bản so với "đọc đúng" ở điểm nào sau đây?
A.
Đọc diễn cảm chỉ chú trọng phát âm chuẩn các phụ âm đầu quặt lưỡi theo vùng miền
B.
Đọc diễn cảm đòi hỏi tốc độ đọc phải thật nhanh để hoàn thành văn bản đúng thời gian
C.
Đọc diễn cảm biết phối hợp ngữ điệu, trọng âm và cảm xúc để thể hiện cái hay của tác phẩm
D.
Đọc diễn cảm thay đổi hoàn toàn trật tự từ ngữ trong câu nhằm gây ấn tượng nghệ thuật
Câu 10: 0.25 điểm
Chữ Quốc ngữ của tiếng Việt thuộc loại hình chữ viết nào sau đây?
A.
Chữ viết ghi âm vị học
B.
Chữ viết ghi ý niệm thuần túy
C.
Chữ viết ghi hình tượng trực quan
D.
Chữ viết ghi từng âm tiết độc lập
Câu 11: 0.25 điểm
Trong dạy đọc câu văn "Đất trồng không được để rác", việc học sinh ngắt giọng sau tiếng "không" thành "Đất trồng không / được để rác" gây ra hậu quả tiêu cực nào?
A.
Làm mất nhịp điệu tự nhiên của câu khiến người nghe cảm thấy khó theo dõi
B.
Làm sai lệch chuẩn ngữ âm của các nguyên âm chính đứng sau vị trí ngắt giọng
C.
Khiến câu văn biến đổi từ hình thức trần thuật sang hình thức câu hỏi nghi vấn
D.
Làm đảo ngược hoàn toàn nghĩa biểu từ chối cấm đoán sang nghĩa khuyến khích xả rác
Câu 12: 0.25 điểm
Quy tắc chính tả tiếng Việt hiện hành quy định ghi âm đầu /k/ bằng con chữ "k" trong trường hợp nào?
A.
Khi đứng trước các nguyên âm hàng sau u, o, ô
B.
Khi đứng trước các nguyên âm hàng trước i, e, ê
C.
Khi kết hợp với âm đệm tròn môi ghi bằng chữ u
D.
Khi đứng trước các nguyên âm rộng hàng giữa a, ă, â
Câu 13: 0.25 điểm
Khái niệm "chính tả" trong ngôn ngữ học được hiểu là gì?
A.
Hệ thống các quy tắc chuẩn mực về chữ viết bắt buộc mọi thành viên xã hội phải tuân thủ
B.
Quy định mang tính tự do cá nhân về cách viết tắt các từ ngữ trong văn bản đời thường
C.
Hệ thống các cách phát âm chuẩn mực được sử dụng trong các cơ quan hành chính nhà nước
D.
Tập hợp các biện pháp tu từ được dùng để làm tăng tính thẩm mĩ cho tác phẩm văn học
Câu 14: 0.25 điểm
Hiện tượng âm đầu /k/ được ghi lại bằng ba con chữ "c", "k", "q" trong chữ Quốc ngữ thể hiện đặc điểm bất hợp lý nào?
A.
Một con chữ dùng để ghi lại nhiều âm vị khác nhau tùy thuộc vị trí cấu âm
B.
Chữ viết không phản ánh được quy luật hòa âm giữa âm đầu và âm chính
C.
Một âm vị được thể hiện bằng nhiều hình thức con chữ khác nhau tùy vị trí vần
D.
Chữ viết bỏ qua hoàn toàn các biến thể tự do của nguyên âm trong chuỗi lời nói
Câu 15: 0.25 điểm
Chuẩn chính tả của một ngôn ngữ có tính chất nào nổi bật sau đây trong đời sống xã hội?
A.
Tính chất tùy biến linh hoạt theo thói quen của từng nhóm cộng đồng nhỏ
B.
Tính chất bắt buộc gần như tuyệt đối đối với mọi văn bản chuẩn thức
C.
Tính chất biến đổi liên tục hằng ngày theo sự phát triển của lời nói cá nhân
D.
Tính chất khuyến khích sáng tạo cá nhân không cần theo quy tắc ngữ âm
Câu 16: 0.25 điểm
Trong câu: "Bà em luôn chắt bóp để ... giùm cho con cháu", việc lựa chọn đúng từ ngữ nào sau đây chứng minh học sinh hiểu đúng nghĩa từ?
A.
Chọn chữ "giành" vì từ này diễn đạt hành động gom góp của cải một cách tích cực
B.
Chọn chữ "dành" hoặc "giành" đều đúng vì hai từ này là biến thể ngữ âm tự do
C.
Chọn chữ "dàng" vì đây là hình thức viết chuẩn trong phương ngữ địa phương
D.
Chọn chữ "dành" vì mang nghĩa lưu giữ, cất giữ lại cho mục đích tương lai
Câu 17: 0.25 điểm
Sự khác biệt rõ nét nhất về hệ thống thanh điệu giữa phương ngữ Bắc và phương ngữ Nam là gì?
A.
Phương ngữ Bắc có 5 thanh điệu, trong khi phương ngữ Nam bảo tồn đủ 6 thanh điệu
B.
Phương ngữ Bắc không phân biệt thanh sắc và thanh nặng, phương ngữ Nam phân biệt tốt
C.
Phương ngữ Bắc phân biệt rõ hỏi và ngã, phương ngữ Nam nhập thanh ngã vào thanh hỏi
D.
Phương ngữ Nam phân biệt thanh hỏi và thanh ngã qua cao độ, phương ngữ Bắc qua đường nét
Câu 18: 0.25 điểm
Lỗi chính tả phổ biến nhất của học sinh tiểu học ở tất cả các vùng miền xuất phát từ nguyên nhân nào?
A.
Ảnh hưởng trực tiếp từ cách phát âm của phương ngữ địa phương
B.
Học sinh không được giáo viên hướng dẫn cách sử dụng từ điển chính tả
C.
Hệ thống chữ cái tiếng Việt quá phức tạp với nhiều kí tự tượng hình
D.
Chương trình tiểu học không dành thời lượng cho phân môn tập viết
Câu 19: 0.25 điểm
Quy tắc chính tả phối hợp giữa các phụ âm đầu "g/gh" và "ng/ngh" với nguyên âm được khái quát như thế nào?
A.
Các con chữ "g, ng" luôn đi trước các nguyên âm hàng trước i, e, ê
B.
Các con chữ "gh, ngh" đi trước tất cả các nguyên âm không có âm đệm tròn môi
C.
Các con chữ "g, ng" chỉ xuất hiện trong các âm tiết mang thanh điệu trầm
D.
Các con chữ "gh, ngh" chỉ đi trước các nguyên âm hàng trước i, e, ê
Câu 20: 0.25 điểm
Vì sao trong dạy học chính tả, giáo viên không nên áp dụng giải pháp bắt học sinh gò ép phát âm chuẩn như chữ viết để sửa lỗi?
A.
Vì phát âm theo chữ viết sẽ làm học sinh mất hứng thú đối với các môn học khác
B.
Vì thói quen ngữ âm phương ngữ hình thành tự nhiên, gò ép phát âm là phi lý và không khả thi
C.
Vì chữ viết tiếng Việt không có bất kỳ mối liên hệ nào với ngữ âm học tiếng Việt
D.
Vì chính âm tiếng Việt hiện nay hoàn toàn trùng khít tuyệt đối với chữ viết Quốc ngữ
Câu 21: 0.25 điểm
Âm đệm trong tiếng Việt có chức năng ngữ âm chủ yếu nào sau đây?
A.
Làm biến đổi âm sắc của âm tiết theo hướng trầm hóa qua thao tác tròn môi
B.
Xác định cao độ và đường nét biến thiên của âm tiêt trong chuỗi lời nói
C.
Mở rộng độ mở của miệng để tạo điều kiện phát âm rõ các phụ âm cuối
D.
Đóng kín hoàn toàn luồng hơi để chuyển tiếp từ âm đầu sang âm chính
Câu 22: 0.25 điểm
Trong các dạng bài tập chính tả ở tiểu học, dạng bài tập "điền khuyết" nhằm mục đích rèn luyện trọng tâm nào?
A.
Rèn cho học sinh khả năng ghi nhớ toàn bộ một văn bản dài mà không cần nhìn sách
B.
Phát triển kĩ năng sáng tác văn bản mới dựa trên các gợi ý hình ảnh trực quan
C.
Rèn khả năng nhận diện và điền đúng các âm, vần, con chữ dễ lẫn tại vị trí khuyết
D.
Rèn kĩ năng phân tích cấu trúc ngữ pháp chủ vị của câu văn trong văn bản nghệ thuật
Câu 23: 0.25 điểm
Một giáo viên tiểu học muốn giúp học sinh phân biệt cách viết chữ "d" và "gi" qua quy tắc phân bố ngữ âm. Quy tắc nào sau đây là chuẩn xác?
A.
Các từ Hán Việt có âm đệm tròn môi u luôn luôn được viết bằng phụ âm đầu "gi"
B.
Các từ láy phụ âm đầu có tiếng thứ nhất mang chữ "gi" thì tiếng thứ hai luôn viết bằng "r"
C.
Chữ "gi" không bao giờ xuất hiện trước nguyên âm hàng trước i và nguyên âm đôi iê
D.
Trong các âm tiết có âm đệm tròn môi u, âm /z/ hầu như luôn được viết bằng chữ "d"
Câu 24: 0.25 điểm
Vì sao việc "nắm vững nghĩa của từ" lại được xem là giải pháp then chốt để khắc phục lỗi chính tả?
A.
Vì nắm vững nghĩa từ sẽ giúp học sinh tự động phát âm chuẩn xác theo giọng Hà Nội
B.
Vì chữ viết ghi nhận nghĩa; hiểu nghĩa giúp liên kết đúng giữa khái niệm và mặt chữ
C.
Vì từ ngữ tiếng Việt đều là từ đa nghĩa, không có hiện tượng đồng âm khác nghĩa
D.
Vì tất cả các trường hợp chính tả tiếng Việt đều có mẹo luật ngữ âm chi phối tuyệt đối
Câu 25: 0.25 điểm
Trường hợp nào sau đây thể hiện sự tồn tại biến thể viết song song chưa thống nhất trong chính tả tiếng Việt?
A.
Viết "kĩ thuật" hoặc "kỹ thuật", "hi vọng" hoặc "hy vọng"
B.
Viết "con cá" hoặc "kon cá", "quả cam" hoặc "của cam"
C.
Viết "mặt trời" hoặc "mặt chời", "dòng sông" hoặc "dòng xông"
D.
Viết "con trâu" hoặc "con trô", "bông hoa" hoặc "bông ha"
Câu 26: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa việc xây dựng chuẩn chính âm và việc bảo tồn phương ngữ địa phương là gì?
A.
Xây dựng chính âm đồng nghĩa với việc xóa bỏ hoàn toàn mọi phương ngữ địa phương
B.
Xây dựng chuẩn chính âm không phủ nhận phương ngữ mà nhằm thống nhất giao tiếp toàn dân
C.
Bảo tồn phương ngữ là mục tiêu duy nhất, không cần xây dựng hệ thống chính âm chuẩn
D.
Chính âm và phương ngữ hoàn toàn độc lập, không có bất kỳ điểm giao thoa ngữ âm nào
Câu 27: 0.25 điểm
Trong các tiêu chí sau, tiêu chí nào thuộc về kĩ năng "đọc diễn cảm" mà KHÔNG bắt buộc đối với "đọc đúng"?
A.
Đọc đúng các phụ âm đầu và không phát âm sai các nguyên âm chính
B.
Dừng hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy và các vị trí kết thúc câu văn
C.
Thể hiện biến hóa ngữ điệu, truyền tải được thái độ và tình cảm của tác giả
D.
Duy trì tốc độ đọc đạt ngưỡng số tiếng quy định trong một phút theo chuẩn
Câu 28: 0.25 điểm
Để khắc phục lỗi học sinh tiểu học phát âm rơi rụng âm đệm (đọc "loăn xoăn" thành "lăn săn"), giáo viên nên lựa chọn biện pháp sư phạm nào sau đây?
A.
Yêu cầu học sinh phát âm kéo dài nguyên âm chính /-a-/ để bù trừ trường độ
B.
Chỉ định học sinh học thuộc lòng bảng chữ cái phiên âm quốc tế để tự đối chiếu
C.
Bỏ qua lỗi này vì đây là biến thể tự nhiên không ảnh hưởng đến nội dung bài đọc
D.
Làm mẫu trực quan khẩu hình chúm môi ngay từ giai đoạn chuẩn bị phát âm vần
Câu 29: 0.25 điểm
Loại bài tập chính tả nào yêu cầu học sinh lựa chọn từ ngữ viết đúng trong ngoặc đơn để hoàn thiện câu?
A.
Bài tập điền khuyết âm đầu
B.
Bài tập chính tả lựa chọn
C.
Bài tập phát hiện và sửa lỗi
D.
Bài tập giải câu đố chính tả
Câu 30: 0.25 điểm
Trong ngôn ngữ học, khái niệm "phương ngữ" được định nghĩa là gì?
A.
Biến thể địa phương hoặc biến thể theo tầng lớp xã hội của một ngôn ngữ
B.
Hệ thống chữ viết cổ xưa được lưu giữ trong các văn bản tôn giáo của dân tộc
C.
Quy ước phát âm duy nhất bắt buộc áp dụng trên các phương tiện truyền thông quốc gia
D.
Tập hợp các thuật ngữ khoa học chuyên ngành được sử dụng trong nghiên cứu
Câu 31: 0.25 điểm
Học sinh Nam Bộ viết sai "mát rượi" thành "mác rượi". Để sửa lỗi này một cách bền vững, giáo viên nên thực hiện quy trình xử lý nào?
A.
Phạt học sinh chép phạt lại từ "mát rượi" nhiều lần cho đến khi thuộc mặt chữ
B.
Yêu cầu học sinh phát âm uốn cong lưỡi thật mạnh âm cuối khi nói chuyện hằng ngày
C.
Thay thế toàn bộ các bài văn có chứa từ "mát rượi" bằng các từ ngữ khác dễ đọc hơn
D.
Giải thích nghĩa của "mát" (mát mẻ), đặt cạnh "mác" (vũ khí) và cho làm bài tập đặt câu
Câu 32: 0.25 điểm
Mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ âm thanh và hệ thống chữ viết được thể hiện như thế nào trong hoạt động ngôn ngữ?
A.
Âm thanh dùng để giao tiếp viết, còn chữ viết dùng để giao tiếp nói trực tiếp
B.
Chữ viết luôn xuất hiện đồng thời và quyết định sự hình thành của âm thanh
C.
Âm thanh được mã hóa thành chữ viết, và chữ viết được giải mã thành âm thanh khi đọc
D.
Âm thanh và chữ viết hoàn toàn không có mối quan hệ tương hỗ trong việc tiếp nhận thông tin
Câu 33: 0.25 điểm
Hiện tượng ngữ âm nào sau đây là đặc trưng nổi bật của âm chính trong phương ngữ Trung (khu vực Phú Yên, Quảng Nam)?
A.
Nguyên âm đôi /ie/ luôn được phát âm thành nguyên âm mở rộng hàng sau
B.
Nguyên âm rộng /a/ thường bị biến đổi thành nguyên âm hẹp hơn như /e/ hoặc /o/
C.
Các nguyên âm ngắn hoàn toàn bị triệt tiêu khiến âm tiết chỉ còn lại phụ âm
D.
Tất cả các nguyên âm hàng trước đều chuyển hóa thành nguyên âm tròn môi hàng sau
Câu 34: 0.25 điểm
Trong các kiểu bài tập chính tả, dạng bài tập nào rèn luyện cho học sinh năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài viết của mình hoặc của bạn?
A.
Bài tập phát hiện lỗi và sửa lỗi
B.
Bài tập đọc diễn cảm phân vai
C.
Bài tập nhìn - chép chính tả đoạn văn
D.
Bài tập nghe - viết văn bản tự chọn
Câu 35: 0.25 điểm
Hiện tượng con chữ "a" trong chữ Quốc ngữ được dùng để ghi cả nguyên âm rộng /a/ (trong "lan") lẫn nguyên âm ngắn /ă/ (trong "tai") thể hiện điều gì?
A.
Tính ưu việt tuyệt đối của chữ viết ghi ý niệm so với chữ ghi âm vị
B.
Sự đồng nhất hoàn toàn một đối một giữa chữ viết và âm vị tiếng Việt
C.
Sự chưa tương ứng triệt để giữa con chữ và âm vị do lịch sử để lại
D.
Quy tắc biến âm tự do của các nguyên âm tiếng Việt trong văn bản nghệ thuật
Câu 36: 0.25 điểm
Khi hướng dẫn học sinh đọc câu thơ "Trăng ơi... từ đâu đến?", giáo viên cần lưu ý điều gì về chỗ ngắt hơi để đảm bảo giá trị biểu cảm?
A.
Đọc liền mạch toàn bộ câu với tốc độ nhanh để tạo cảm giác vội vã, bất ngờ
B.
Ngắt giọng kéo dài sau từng tiếng để nhấn mạnh sự bí ẩn của thiên nhiên
C.
Chỉ ngắt giọng ở cuối dòng thơ, tuyệt đối không dừng hơi sau dấu chấm lửng
D.
Phải ngưng nghỉ hợp lý ở dấu chấm lửng để thể hiện sự ngập ngừng, tha thiết
Câu 37: 0.25 điểm
Tác dụng chủ yếu của việc lập "sổ tay từ ngữ khó viết" đối với học sinh tiểu học là gì?
A.
Giúp học sinh tích lũy, hệ thống hóa và ghi nhớ các từ ngữ bản thân hay viết sai
B.
Thay thế hoàn toàn cho việc học các quy tắc chính tả và ngữ pháp trong sách
C.
Giúp học sinh tập viết chữ đẹp theo các mẫu chữ hoa sáng tạo của trường lớp
D.
Cung cấp tài liệu để học sinh học thuộc lòng các đoạn văn mẫu trước khi thi
Câu 38: 0.25 điểm
Quy tắc chính tả tiếng Việt hiện hành quy định viết hoa trong trường hợp nào sau đây?
A.
Viết hoa tất cả các danh từ chung chỉ đồ vật quen thuộc trong gia đình
B.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi âm tiết tạo nên tên riêng người và địa danh Việt Nam
C.
Viết hoa toàn bộ các chữ cái của các từ mang ý nghĩa trừu tượng trong văn xuôi
D.
Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của âm tiết cuối cùng trong cụm tên riêng địa lý
Câu 39: 0.25 điểm
Học sinh phương ngữ Bắc thường gặp khó khăn nhất khi viết chính tả các cặp phụ âm đầu nào do hiện tượng đồng nhất âm vị trong phát âm?
A.
Các cặp phụ âm môi - môi như /m/ và /b/
B.
Các cặp phụ âm mũi cuối như /-m/ và /-ng/
C.
Các cặp phụ âm quặt lưỡi và thẳng lưỡi như tr/ch, s/x, r/d
D.
Các cặp phụ âm tắc họng vô thanh như /h/ và thanh hầu
Câu 40: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, từ "trau chuốt" thường bị viết sai thành "chau chuốt". Nguyên nhân sâu xa dẫn đến lỗi này là gì?
A.
Do học sinh không phân biệt được thanh điệu hỏi và ngã trên nguyên âm đôi
B.
Do thói quen triệt tiêu âm đệm tròn môi của cư dân vùng phương ngữ Nam Bộ
C.
Do quy tắc chính tả hiện hành cho phép sử dụng tự do cả hai hình thức viết này
D.
Do ảnh hưởng phát âm phương ngữ Bắc lẫn lộn tr/ch kết hợp với hiện tượng đồng hóa ngữ âm