Trắc nghiệm P1 Cơ sở tiếng Việt - Âm tiết tiếng Việt HCMUE
Đề thi trắc nghiệm Cơ sở tiếng Việt: Khái quát ngữ âm học HCMUE. Ôn tập bản chất âm thanh, bộ máy cấu âm, âm vị và âm tiết có đáp án và lời giải chi tiết.
Từ khoá: Cơ sở tiếng ViệtKhái quát ngữ âm họcNgữ âm học tiếng ViệtHCMUEĐại học Sư phạm TPHCMTrắc nghiệm Cơ sở tiếng ViệtTrắc nghiệm ngữ âm họcÂm vị học
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm TP.HCM HCMUECơ sở tiếng Việt
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khái niệm âm tiết trong ngữ âm học được định nghĩa là gì?
A.
Đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập trong câu
B.
Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói
C.
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để cấu tạo từ
D.
Đơn vị âm thanh nhỏ nhất không thể phân chia được nữa
Câu 2: 0.25 điểm
Cơ chế phát âm của một âm tiết trải qua ba giai đoạn biến thiên độ căng cơ bắp theo thứ tự nào?
A.
Tăng độ căng → đỉnh điểm của độ căng → giảm độ căng
B.
Đỉnh điểm độ căng → tăng độ căng → giảm độ căng
C.
Giảm độ căng → tăng độ căng → đỉnh điểm độ căng
D.
Tăng độ căng → giảm độ căng → đỉnh điểm độ căng
Câu 3: 0.25 điểm
Vì sao trong tiếng Việt, người bản ngữ có thể dễ dàng nhận ra ranh giới giữa các âm tiết trong chuỗi lời nói?
A.
Vì các âm tiết luôn có sự kết dính chặt chẽ và lướt âm vào nhau
B.
Vì tiếng Việt sử dụng chữ viết ghi âm dạng khối vuông độc lập
C.
Vì mỗi âm tiết là một đợt căng - chùng cơ bắp độc lập và dứt khoát
D.
Vì mỗi âm tiết đều bắt buộc phải mang một phụ âm đầu khép kín
Câu 4: 0.25 điểm
Chuỗi lời nói "Xuân đến rồi" gồm bao nhiêu âm tiết?
A.
1 âm tiết
B.
2 âm tiết
C.
4 âm tiết
D.
3 âm tiết
Câu 5: 0.25 điểm
Trường hợp từ nào sau đây chứng minh rằng trong tiếng Việt, kích thước của âm tiết có thể nhỏ hơn hình vị?
A.
Sách vở
B.
Bồ hòn
C.
Ăn uống
D.
Xe đạp
Câu 6: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ biến hình (như tiếng Anh) về mối quan hệ giữa âm tiết và hình vị là gì?
A.
Tiếng Việt có ranh giới âm tiết thường trùng với hình vị, còn tiếng Anh thường lệch nhau
B.
Tiếng Việt có một âm tiết chứa nhiều hình vị, còn tiếng Anh một hình vị có nhiều âm tiết
C.
Tiếng Việt không có hình vị độc lập, còn tiếng Anh hình vị luôn trùng với âm tiết
D.
Tiếng Việt phân xuất âm vị trước hình vị, còn tiếng Anh phân xuất âm tiết trước hình vị
Câu 7: 0.25 điểm
Hiện tượng phát âm trong tiếng Anh như "check in" đọc nối thành "check_in" không xảy ra trong tiếng Việt phản ánh đặc điểm nào của âm tiết tiếng Việt?
A.
Tính đẳng thời tuyệt đối giữa các âm đoạn
B.
Khả năng biểu đạt nghĩa ngữ pháp độc lập
C.
Cấu trúc lỏng lẻo của các thành tố trong vần
D.
Tính độc lập cao và ranh giới âm tiết rạch ròi, dứt khoát
Câu 8: 0.25 điểm
Trên phương diện chữ viết, đặc điểm tính độc lập của âm tiết tiếng Việt được biểu hiện như thế nào?
A.
Các âm tiết trong một từ được viết liền dính vào nhau
B.
Các âm tiết luôn được nối với nhau bằng dấu gạch nối
C.
Các chữ ghi âm tiết luôn được viết tách rời nhau bởi khoảng trắng
D.
Các âm tiết chỉ được phân tách khi kết thúc một mệnh đề
Câu 9: 0.25 điểm
Hiện tượng nào giúp cho các âm tiết tiếng Việt có độ dài (thời gian phát âm) tương đương nhau?
A.
Sự biến đổi ngữ điệu theo ngữ cảnh giao tiếp
B.
Sự bù trừ độ dài giữa các yếu tố trong phần vần
C.
Sự đồng hóa âm thanh giữa phụ âm đầu và âm cuối
D.
Sự kéo dài cố định của phụ âm đầu trong mọi âm tiết
Câu 10: 0.25 điểm
Khi phát âm hai âm tiết "san" và "săn", sự bù trừ độ dài diễn ra cụ thể như thế nào?
A.
Nguyên âm [a] dài đi với [n] ngắn; nguyên âm [ă] ngắn đi với [n] dài; âm [s] không đổi
B.
Nguyên âm [a] ngắn đi với [n] dài; nguyên âm [ă] dài đi với [n] ngắn; âm [s] thay đổi
C.
Phụ âm [s] kéo dài ở từ "san" và rút ngắn ở từ "săn" để cân bằng thời lượng
D.
Cả nguyên âm và phụ âm cuối ở từ "săn" đều phát âm ngắn hơn ở từ "san"
Câu 11: 0.25 điểm
Ở dạng đầy đủ nhất, âm tiết tiếng Việt gồm có bao nhiêu thành tố ngữ âm?
A.
3 thành tố
B.
4 thành tố
C.
6 thành tố
D.
5 thành tố
Câu 12: 0.25 điểm
Cấu trúc hai bậc của âm tiết tiếng Việt phân chia các thành tố ở bậc một như thế nào?
A.
Âm đầu, Âm đệm và Âm chính
B.
Âm chính, Âm cuối và Thanh điệu
C.
Thanh điệu, Phụ âm đầu và Vần
D.
Âm đệm, Âm chính và Âm cuối
Câu 13: 0.25 điểm
Thành tố nào là yếu tố siêu đoạn tính trong cấu tạo âm tiết tiếng Việt?
A.
Thanh điệu
B.
Phụ âm đầu
C.
Âm chính
D.
Âm đệm
Câu 14: 0.25 điểm
Phần vần của âm tiết tiếng Việt thuộc bậc hai gồm những thành tố nào hợp thành?
A.
Phụ âm đầu, âm chính, âm cuối
B.
Âm đệm, âm chính, âm cuối
C.
Thanh điệu, âm đệm, âm chính
D.
Phụ âm đầu, âm đệm, âm cuối
Câu 15: 0.25 điểm
Âm tiết "ý" trong tiếng Việt khuyết những thành tố ngữ âm nào trong mô hình cấu tạo đầy đủ?
A.
Khuyết thanh điệu, âm đầu và âm cuối
B.
Khuyết âm đệm, âm chính và âm cuối
C.
Khuyết thanh điệu, âm đệm và âm chính
D.
Khuyết phụ âm đầu, âm đệm và âm cuối
Câu 16: 0.25 điểm
Hai thành tố nào bắt buộc phải có mặt trong mọi âm tiết tiếng Việt?
A.
Phụ âm đầu và âm chính
B.
Âm đệm và âm cuối
C.
Thanh điệu và âm chính
D.
Phụ âm đầu và thanh điệu
Câu 17: 0.25 điểm
Căn cứ ngữ âm học nào chứng minh mối quan hệ lỏng lẻo giữa phụ âm đầu với phần vần?
A.
Phụ âm đầu không tham gia vào quy luật bù trừ độ dài diễn ra trong phần vần
B.
Phụ âm đầu luôn có thể thay thế bằng một nguyên âm đôi bất kỳ
C.
Phụ âm đầu quyết định số lượng thanh điệu mà âm tiết có thể mang
D.
Phụ âm đầu biến đổi trường độ tỷ lệ nghịch với trường độ của âm chính
Câu 18: 0.25 điểm
Các từ láy như "đo đỏ", "nho nhỏ" là cứ liệu cho thấy thành tố nào có thể tách rời khỏi âm tiết?
A.
Phụ âm đầu
B.
Thanh điệu
C.
Âm đệm
D.
Âm cuối
Câu 19: 0.25 điểm
Các từ láy như "đờ đẫn", "trăng trèo", "đẹp đẽ" phản ánh khả năng phân tách của thành tố nào?
A.
Thanh điệu tách ra khỏi phần vần
B.
Âm đệm tách ra khỏi âm chính
C.
Âm cuối tách ra khỏi âm chính
D.
Phụ âm đầu tách ra khỏi phần vần
Câu 20: 0.25 điểm
Hiện tượng "iếc hóa" trong tiếng Việt (như: bàn → bàn biếc, sách → sách siếc) là minh chứng rõ nét cho điều gì?
A.
Khối phần vần gắn bó khăng khít với phụ âm đầu
B.
Âm đệm có thể tự do kết hợp với mọi nguyên âm
C.
Phụ âm đầu dễ dàng tách khỏi vần để kết hợp với một khuôn vần mới
D.
Âm chính luôn giữ vai trò chi phối toàn bộ cấu trúc âm tiết
Câu 21: 0.25 điểm
Cách nói lái trong tiếng Việt (ví dụ: "xanh lá" → "xá lanh") được thực hiện theo cơ chế nào?
A.
Giữ nguyên phụ âm đầu, hoán vị phần vần và thanh điệu giữa hai âm tiết
B.
Giữ nguyên phần vần, hoán vị phụ âm đầu và âm đệm giữa hai âm tiết
C.
Hoán vị thanh điệu và giữ nguyên toàn bộ các âm đoạn
D.
Hoán vị âm chính và giữ nguyên âm đầu cùng âm cuối
Câu 22: 0.25 điểm
Hiện tượng hiệp vần trong thơ lục bát (tiếng thứ 6 câu lục bắt vần với tiếng thứ 6 câu bát) chứng minh tính chất gì của âm tiết?
A.
Phụ âm đầu có vai trò chủ đạo trong việc tạo âm hưởng câu thơ
B.
Phần vần là một khối gắn kết độc lập, có thể tách rời phụ âm đầu
C.
Thanh điệu chi phối hoàn toàn quy luật gieo vần trong thơ ca
D.
Âm đệm là thành tố bắt buộc phải xuất hiện để tạo sự hòa âm
Câu 23: 0.25 điểm
Các cặp biến thể ngữ âm như "xum xuê" / "xum xê", "chuếnh choáng" / "chếnh choáng" là căn cứ cho thấy thành tố nào có thể tách rời khỏi vần?
A.
Phụ âm đầu
B.
Âm cuối
C.
Âm đệm
D.
Âm chính
Câu 24: 0.25 điểm
Tiêu chí phân loại âm tiết theo cách mở đầu dựa vào sự có mặt hay vắng mặt của những thành tố nào?
A.
Thanh điệu và phụ âm đầu
B.
Âm chính và âm cuối
C.
Phụ âm đầu và âm cuối
D.
Phụ âm đầu và âm đệm
Câu 25: 0.25 điểm
Các âm tiết "oà", "uyển", "uất", "oách" thuộc loại âm tiết nào xét theo cách mở đầu?
A.
Âm tiết hơi nhẹ
B.
Âm tiết nhẹ
C.
Âm tiết hơi nặng
D.
Âm tiết nặng
Câu 26: 0.25 điểm
Đặc điểm cấu tạo của "âm tiết nặng" xét theo cách mở đầu là gì?
A.
Vắng cả phụ âm đầu và âm đệm
B.
Có phụ âm đầu nhưng vắng âm đệm
C.
Có cả phụ âm đầu và âm đệm
D.
Vắng phụ âm đầu nhưng có âm đệm
Câu 27: 0.25 điểm
Nhóm âm tiết nào sau đây toàn bộ là "âm tiết hơi nặng" xét theo cách mở đầu?
A.
oà, uyển, êm, ăn
B.
lá, học, sáng, gởi
C.
loan, xoan, khuya, quẩn
D.
áo, uống, ả, êm
Câu 28: 0.25 điểm
Dựa vào yếu tố sau âm chính (cách kết thúc), âm tiết tiếng Việt được phân thành những loại nào?
A.
Nhẹ, hơi nhẹ, hơi nặng, nặng
B.
Bằng, trắc, bổng, trầm
C.
Vang, nghẽn, xát, ồn
D.
Mở, hơi mở, hơi đóng, đóng
Câu 29: 0.25 điểm
Âm tiết mở trong tiếng Việt có đặc trưng ngữ âm nào sau đây?
A.
Vắng âm cuối, kết thúc bằng nguyên âm và có khả năng ngân dài
B.
Kết thúc bằng các bán âm /-i, -u/ và không thể ngân dài
C.
Kết thúc bằng các phụ âm vang mũi /-m, -n, -ŋ, -ɲ/
D.
Kết thúc bằng các phụ âm tắc vô thanh /-p, -t, -k, -c/
Câu 30: 0.25 điểm
Dãy từ nào sau đây chỉ gồm các âm tiết kết thúc dạng "hơi mở"?
A.
ba, mẹ, thu, kìa
B.
lam, bạn, sáng, mình
C.
bài, giầy, áo, sâu
D.
đẹp, chát, cúc, thích
Câu 31: 0.25 điểm
Âm tiết hơi đóng là loại âm tiết kết thúc bằng loại âm thanh nào?
A.
Các nguyên âm đơn dài
B.
Các phụ âm vang (m, n, ng, nh)
C.
Các phụ âm tắc vô thanh (p, t, c, ch)
D.
Các bán âm (i, y, u, o)
Câu 32: 0.25 điểm
Vì sao các âm tiết đóng (kết thúc bằng /p, t, k, c/) trong tiếng Việt chỉ kết hợp được với hai thanh điệu là thanh sắc và thanh nặng?
A.
Vì các âm tiết này có trường độ nguyên âm dài nhất trong hệ thống
B.
Vì phụ âm đầu của chúng luôn là phụ âm hữu thanh cản trở thanh điệu
C.
Vì chúng đòi hỏi luồng không khí thoát ra liên tục qua đường mũi
D.
Vì luồng hơi bị cản tắc hoàn toàn đột ngột, gây căng thanh hầu cực đại
Câu 33: 0.25 điểm
Kết hợp 4 cách mở đầu và 4 cách kết thúc, hệ thống ngữ âm tiếng Việt có tất cả bao nhiêu loại âm tiết?
A.
16 loại âm tiết
B.
12 loại âm tiết
C.
8 loại âm tiết
D.
20 loại âm tiết
Câu 34: 0.25 điểm
Âm tiết "toán" thuộc kiểu âm tiết nào trong bảng phân loại 16 kiểu âm tiết tiếng Việt?
A.
Nhẹ - đóng
B.
Hơi nhẹ - mở
C.
Nặng - hơi đóng
D.
Hơi nặng - hơi mở
Câu 35: 0.25 điểm
Âm tiết "hoát" thuộc kiểu âm tiết nào sau đây?
A.
Hơi nhẹ - đóng
B.
Nặng - đóng
C.
Hơi nặng - hơi đóng
D.
Nhẹ - hơi mở
Câu 36: 0.25 điểm
Trong dạy học vần ở tiểu học, quy trình ghép âm đánh vần theo cấu trúc hai bậc của âm tiết được thực hiện theo trình tự nào?
A.
Ráp phụ âm đầu với âm chính → Ghép âm đệm → Thêm thanh điệu
B.
Ráp phụ âm đầu với thanh điệu → Ghép phần vần → Đọc trơn
C.
Đọc trơn tiếng → Tách thanh điệu → Tách phụ âm đầu và phần vần
D.
Lập vần → Ráp phụ âm đầu với vần và thanh điệu → Đọc trơn tiếng
Câu 37: 0.25 điểm
Việc học sinh đánh vần tiếng "tám" qua các bước: ; phản ánh ứng dụng của quy luật nào?
A.
Cấu trúc hai bậc của âm tiết tiếng Việt
B.
Cơ chế biến thiên độ căng theo hình sin
C.
Quy luật trung hòa ngữ âm giữa các âm vị
D.
Hiện tượng biến thể của các bán âm cuối
Câu 38: 0.25 điểm
Trong chương trình dạy học vần lớp 1, trật tự dạy các kiểu vần thường tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A.
Dạy vần có đủ âm đệm và âm cuối trước, vần mở sau
B.
Dạy đồng thời tất cả các kiểu vần theo bảng chữ cái A-Z
C.
Dạy từ đơn giản đến phức tạp: vần mở trước, vần có âm đệm sau
D.
Dạy vần đóng trước để rèn phát âm chuẩn rồi mới dạy vần mở
Câu 39: 0.25 điểm
Dãy vần nào sau đây được sắp xếp đúng theo tiến trình sư phạm từ đơn giản đến phức tạp nhất trong dạy học vần?
A.
oan → oa → an → a
B.
an → a → oan → oa
C.
oa → oan → a → an
D.
a → an → oa → oan
Câu 40: 0.25 điểm
Vì sao khi dạy học tập đọc cho học sinh tiểu học, giáo viên cần đặc biệt lưu ý đến các âm tiết có chứa âm đệm (như: hoa, loan, khuya)?
A.
Vì âm đệm làm thay đổi phụ âm đầu thành âm xát
B.
Vì âm đệm làm trầm hóa âm sắc, học sinh dễ phát âm sai hoặc nhầm chính tả
C.
Vì âm đệm khiến âm tiết bị biến đổi thành âm tiết khuyết thanh điệu
D.
Vì âm đệm kéo dài thời lượng phát âm gấp đôi so với âm tiết bình thường