Trắc nghiệm P1 Cơ sở tiếng Việt - Hệ thống âm vị HCMUE

Đề thi trắc nghiệm Cơ sở tiếng Việt phần Hệ thống âm vị ĐH Sư phạm TPHCM (HCMUE). Ôn tập âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu và ngữ lưu có đáp án chi tiết.

Từ khoá: Cơ sở tiếng ViệtHệ thống âm vịNgữ âm tiếng ViệtĐại học Sư phạm TPHCMHCMUETrắc nghiệm Cơ sở tiếng ViệtThanh điệu tiếng ViệtÂm tiết tiếng Việt

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong âm tiết học tiếng Việt hiện đại, số lượng âm vị phụ âm đầu được đa số các nhà nghiên cứu thừa nhận là bao nhiêu?
A.  
19 phụ âm
B.  
20 phụ âm
C.  
21 phụ âm
D.  
22 phụ âm
Câu 2: 0.25 điểm
Chức năng ngữ âm chủ yếu của âm đầu trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt là gì?
A.  
Mở đầu âm tiết, quy định âm sắc lúc bắt đầu và tạo sự khu biệt vỏ ngữ âm
B.  
Làm trầm hóa âm sắc của toàn bộ âm tiết từ lúc phát âm đến khi kết thúc
C.  
Giữ vai trò làm đỉnh mang thanh điệu và quyết định bản sắc ngữ âm chính
D.  
Khép kín âm tiết và quy định tính chất tắc hay vang của dòng không khí
Câu 3: 0.25 điểm
Trong hệ thống 21 phụ âm đầu tiếng Việt, âm vị nào là phụ âm tắc vô thanh bật hơi duy nhất?
A.  
/t//t/
B.  
/t′//t'/
C.  
/ʈ//ʈ/
D.  
/c//c/
Câu 4: 0.25 điểm
Quy tắc chính tả chữ quốc ngữ quy định việc thể hiện âm vị phụ âm đầu /k//k/ như thế nào?
A.  
Viết là "c" trước nguyên âm dòng trước, viết là "k" trước âm đệm, viết là "q" ở các vị trí còn lại
B.  
Viết là "q" trước nguyên âm dòng trước, viết là "c" trước âm đệm, viết là "k" ở các vị trí còn lại
C.  
Viết là "k" trước các nguyên âm dòng sau, viết là "c" trước âm đệm, viết là "q" ở các vị trí còn lại
D.  
Viết là "k" trước nguyên âm dòng trước, viết là "q" trước âm đệm, viết là "c" ở các vị trí còn lại
Câu 5: 0.25 điểm
Trong các âm tiết như "ăn, uống, oai", hiện tượng ngữ âm nào diễn ra ở vị trí âm đầu khi phát âm tự nhiên?
A.  
Xuất hiện một phụ âm tắc thanh hầu lâm thời [ʔ][ʔ] do cơ chế khép mở tự nhiên của thanh hầu
B.  
Vị trí âm đầu hoàn toàn trống rỗng cả về mặt cấu âm sinh lý lẫn giá trị âm vị học chức năng
C.  
Âm đệm tự động chuyển dịch lên phía trước đảm nhận vị trí mở đầu thay thế cho phụ âm đầu
D.  
Nguyên âm làm âm chính kéo dài trường độ về phía trước để bù đắp sự thiếu hụt của âm đầu
Câu 6: 0.25 điểm
Cặp âm vị phụ âm đầu nào dưới đây thuộc nhóm phụ âm tắc hữu thanh trong tiếng Việt?
A.  
/t//t/ và /k//k/
B.  
/f//f/ và /s//s/
C.  
/b//b/ và /d//d/
D.  
/m//m/ và /n//n/
Câu 7: 0.25 điểm
Nét khu biệt ngữ âm duy nhất giữa hai phụ âm đầu /f//f/ (viết "ph") và /v//v/ (viết "v") là gì?
A.  
Vị trí cấu âm (môi - răng so với hai môi)
B.  
Phương thức cấu âm (tắc so với xát)
C.  
Độ mở của khoang miệng khi luồng hơi thoát ra
D.  
Thanh tính (vô thanh so với hữu thanh)
Câu 8: 0.25 điểm
Nhóm âm vị nào sau đây bao gồm toàn bộ các phụ âm xát hữu thanh ở vị trí âm đầu tiếng Việt?
A.  
/f,s,ʂ,x//f, s, ʂ, x/
B.  
/v,z,ʐ,ɣ//v, z, ʐ, ɣ/
C.  
/b,d,l,m//b, d, l, m/
D.  
/t,c,k,h//t, c, k, h/
Câu 9: 0.25 điểm
Vì sao các phụ âm môi như /b,m,f,v//b, m, f, v/ trong tiếng Việt thuần túy không kết hợp với âm đệm /u//u/?
A.  
Do quy tắc ngữ âm kiêng kỵ sự xuất hiện liền kề của hai yếu tố cùng có nét cấu âm môi
B.  
Do âm đệm làm triệt tiêu hoàn toàn khả năng rung của dây thanh đối với các phụ âm hữu thanh
C.  
Do phụ âm môi có độ mở miệng quá rộng không thích ứng với âm điệu trầm của âm đệm
D.  
Do các phụ âm môi làm biến đổi âm đệm thành nguyên âm đôi dòng sau khép kín
Câu 10: 0.25 điểm
Trong hệ thống ngữ âm tiếng Việt, thành phần âm đệm có số lượng và bản chất âm học như thế nào?
A.  
Gồm 2 âm vị phụ âm lướt dòng trước không tròn môi và dòng sau tròn môi
B.  
Gồm 2 âm vị bán âm môi tròn và bán âm ngạc không tròn môi
C.  
Gồm duy nhất 1 âm vị bán âm môi, ký hiệu ngữ âm học là /u//u/ hoặc /w//w/
D.  
Gồm duy nhất 1 âm vị phụ âm xát thanh hầu nhẹ có tính chất lướt nhanh
Câu 11: 0.25 điểm
Chức năng âm học chủ yếu của âm đệm trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt là gì?
A.  
Kéo dài trường độ phát âm của âm tiết và nâng cao âm vực của thanh điệu
B.  
Tạo sự vang động ngân dài và biến đổi nguyên âm chính thành nguyên âm ngắn
C.  
Ngăn chặn hoàn toàn luồng hơi để chuyển hướng thoát khí lên khoang mũi
D.  
Làm trầm hóa âm sắc của âm tiết lúc bắt đầu phát âm
Câu 12: 0.25 điểm
Trên chữ viết quốc ngữ, âm đệm được thể hiện bằng con chữ "o" trong trường hợp nào?
A.  
Đứng sau phụ âm /k//k/ và đứng trước các nguyên âm dòng trước hẹp
B.  
Đứng trước các nguyên âm rộng và hơi rộng như /a,a˘,ɛ//a, ă, ɛ/
C.  
Đứng trước tất cả các nguyên âm hẹp và nguyên âm đôi dòng sau
D.  
Đứng sau các phụ âm xát thanh hầu và trước nguyên âm đôi dòng trước
Câu 13: 0.25 điểm
Âm đệm tiếng Việt không kết hợp với nhóm nguyên âm nào sau đây ở vị trí âm chính?
A.  
Các nguyên âm dòng trước mở rộng như /a,ɛ//a, ɛ/
B.  
Các nguyên âm đơn dòng trước hẹp như /i,e//i, e/
C.  
Các nguyên âm tròn môi như /u,o,ɔ,uo//u, o, ɔ, uo/
D.  
Nguyên âm đôi dòng trước không tròn môi /ie//ie/
Câu 14: 0.25 điểm
Hiện tượng học sinh lớp 1 đọc và viết sai các từ có âm đệm như "khoai" thành "khai", "loạn" thành "lạn" bắt nguồn từ nguyên nhân ngữ âm học nào?
A.  
Bản chất âm đệm là bán âm lướt nhanh với thời gian định âm ngắn nên dễ bị bỏ qua
B.  
Âm đệm bị biến đổi hòa nhập hoàn toàn vào phương thức phát âm của phụ âm đầu
C.  
Nguyên âm đôi ở âm chính đã nuốt trọn đặc trưng trầm hóa của âm đệm
D.  
Học sinh nhầm lẫn phụ âm tắc thanh hầu với bán âm môi ở đầu âm tiết
Câu 15: 0.25 điểm
Trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt, vị trí âm chính có đặc điểm ngữ âm nổi bật nào?
A.  
Có thể do phụ âm vang đảm nhận khi âm tiết khuyết hoàn toàn nguyên âm
B.  
Có thể vắng mặt nếu âm tiết đã có đầy đủ âm đệm và phụ âm cuối khép vần
C.  
Chỉ quy định tính chất đóng hay mở của âm tiết mà không mang giá trị âm sắc
D.  
Luôn là các nguyên âm, là hạt nhân của vần và là giá mang thanh điệu
Câu 16: 0.25 điểm
Hệ thống âm vị nguyên âm đảm nhiệm cương vị âm chính trong tiếng Việt hiện đại gồm bao nhiêu âm vị?
A.  
12 nguyên âm (10 đơn, 2 đôi)
B.  
14 nguyên âm (11 đơn, 3 đôi)
C.  
16 nguyên âm (12 đơn, 4 đôi)
D.  
18 nguyên âm (13 đơn, 5 đôi)
Câu 17: 0.25 điểm
Hai nguyên âm đơn /a˘//ă/ (viết "ă") và /ɤ˘//ɤ̆/ (viết "â") có đặc điểm phân bố ngữ âm nào khác biệt với các nguyên âm đơn còn lại?
A.  
Bắt buộc phải có âm cuối đi kèm khép vần, không bao giờ đứng ở âm tiết mở
B.  
Không bao giờ kết hợp được với âm đầu là các phụ âm xát vô thanh
C.  
Chỉ xuất hiện trong các âm tiết mang thanh trắc gãy khúc như hỏi và ngã
D.  
Luôn tự động biến đổi thành nguyên âm đôi khi đi cùng âm đệm
Câu 18: 0.25 điểm
Hệ thống nguyên âm đôi trong tiếng Việt hiện đại gồm có những âm vị nào?
A.  
/ia,ua,ưa//ia, ua, ưa/
B.  
/ie^,uo^,ươ//iê, uô, ươ/
C.  
/ie,ɯɤ,uo//ie, ɯɤ, uo/
D.  
/ai,ao,au//ai, ao, au/
Câu 19: 0.25 điểm
Trong chính tả tiếng Việt, nguyên âm đôi /ie//ie/ được viết bằng "ia" hoặc "ya" trong điều kiện ngữ âm nào?
A.  
Trong các âm tiết có phụ âm cuối là phụ âm tắc vang mũi
B.  
Trong các âm tiết hoàn toàn vắng mặt âm cuối
C.  
Trong các âm tiết có âm đệm đứng trước và có phụ âm cuối đi kèm
D.  
Trong các âm tiết kết thúc bằng bán âm dòng sau tròn môi
Câu 20: 0.25 điểm
Trên mô hình hình thang nguyên âm quốc tế miêu tả các nguyên âm tiếng Việt, trục đứng và trục ngang lần lượt biểu thị các tiêu chí cấu âm nào?
A.  
Hình dáng của môi và trường độ dài ngắn của nguyên âm
B.  
Phương thức cấu âm và hoạt động của dây thanh âm
C.  
Vị trí tiếp xúc của đầu lưỡi và hướng thoát của luồng không khí
D.  
Độ mở của khoang miệng và vị trí nâng lên của thân lưỡi
Câu 21: 0.25 điểm
Hệ thống âm vị âm cuối tiếng Việt gồm tổng cộng bao nhiêu âm vị?
A.  
6 âm vị (toàn bộ là phụ âm tắc)
B.  
8 âm vị (2 bán âm và 6 phụ âm)
C.  
10 âm vị (4 bán âm và 6 phụ âm)
D.  
12 âm vị (3 bán âm và 9 phụ âm)
Câu 22: 0.25 điểm
Sự hiện diện của nhóm phụ âm cuối tắc vô thanh /−p,−t,−k//-p, -t, -k/ tạo nên loại âm tiết nào trong tiếng Việt?
A.  
Âm tiết đóng hoàn toàn
B.  
Âm tiết nửa mở nửa khép
C.  
Âm tiết mở hoàn toàn
D.  
Âm tiết nửa khép vang mũi
Câu 23: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, biến thể ngạc hóa của hai phụ âm cuối gốc lưỡi /−k//-k/ và /−ŋ//-ŋ/ thành "ch" và "nh" xuất hiện trong điều kiện ngữ cảnh nào?
A.  
Khi đứng sau các nguyên âm dòng sau tròn môi như /u,o,ɔ//u, o, ɔ/
B.  
Khi đứng sau hai nguyên âm ngắn đặc thù là /a˘//ă/ và /ɤ˘//ɤ̆/
C.  
Khi đi liền sau các nguyên âm đơn dòng trước như /i,e,ɛ//i, e, ɛ/
D.  
Khi âm tiết mang các thanh trắc gãy khúc có cao độ đổi chiều
Câu 24: 0.25 điểm
Đặc điểm cấu âm nào sau đây của phụ âm cuối tiếng Việt là điểm khác biệt căn bản so với các phụ âm cuối trong tiếng Anh hay tiếng Pháp?
A.  
Luôn làm rung chuyển mạnh khoang mũi
B.  
Được bật hơi rõ ràng sau khi nén khí
C.  
Được phát âm lướt nhẹ như các bán âm
D.  
Không có giai đoạn buông lơi để thoát khí (không bật hơi)
Câu 25: 0.25 điểm
Quy tắc kết hợp nào sau đây giữa bán âm cuối /−j//-j/ và âm chính là đúng trong hệ thống ngữ âm tiếng Việt?
A.  
Không kết hợp với các nguyên âm dòng trước như /i,e,ɛ,ie//i, e, ɛ, ie/
B.  
Không kết hợp với các nguyên âm dòng sau không tròn môi như /ɯ,ɤ,a//ɯ, ɤ, a/
C.  
Chỉ kết hợp duy nhất với các nguyên âm dòng sau tròn môi như /u,o,ɔ//u, o, ɔ/
D.  
Kết hợp tự do với tất cả 14 nguyên âm làm âm chính trong tiếng Việt
Câu 26: 0.25 điểm
Hệ thống thanh điệu tiếng Việt tiêu chuẩn gồm bao nhiêu thanh?
A.  
5 thanh
B.  
6 thanh
C.  
7 thanh
D.  
8 thanh
Câu 27: 0.25 điểm
Xét theo hai tiêu chuẩn âm học là âm vực và âm điệu, thanh ngã (thanh 3) trong tiếng Việt được xác định là thanh có đặc trưng gì?
A.  
Âm vực thấp, âm điệu bằng phẳng
B.  
Âm vực thấp, âm điệu gãy khúc phức tạp
C.  
Âm vực cao, âm điệu đơn giản đi lên
D.  
Âm vực cao, âm điệu gãy khúc phức tạp
Câu 28: 0.25 điểm
Vì sao thanh hỏi (thanh 4) và thanh ngã (thanh 3) lại được xếp chung vào nhóm thanh trắc gãy khúc (complex contour tone)?
A.  
Vì điểm bắt đầu và điểm kết thúc của chúng đều nằm ở âm vực thấp nhất
B.  
Vì độ dài phát âm của hai thanh này ngắn hơn rất nhiều so với thanh sắc và thanh nặng
C.  
Vì đường nét cao độ của chúng có sự đổi hướng đột ngột trong quá trình phát âm
D.  
Vì hai thanh này chỉ kết hợp được với các âm tiết đóng kết thúc bằng phụ âm tắc
Câu 29: 0.25 điểm
Các âm tiết tiếng Việt có âm cuối là phụ âm tắc vô thanh /−p,−t,−k//-p, -t, -k/ chỉ có thể phân bố với những thanh điệu nào?
A.  
Chỉ kết hợp được với 2 thanh bằng: thanh ngang và thanh huyền
B.  
Chỉ kết hợp được với 2 thanh trắc: thanh sắc và thanh nặng
C.  
Chỉ kết hợp được với 2 thanh trắc gãy: thanh hỏi và thanh ngã
D.  
Kết hợp bình thường với tất cả 6 thanh điệu của tiếng Việt
Câu 30: 0.25 điểm
Quy luật hài thanh (láy thanh điệu) trong từ láy đôi tiếng Việt chi phối sự kết hợp thanh điệu theo hai nhóm nào sau đây?
A.  
Nhóm 1: ngang - sắc - hỏi; Nhóm 2: huyền - ngã - nặng
B.  
Nhóm 1: ngang - huyền - ngã; Nhóm 2: sắc - hỏi - nặng
C.  
Nhóm 1: ngang - hỏi - nặng; Nhóm 2: huyền - sắc - ngã
D.  
Nhóm 1: ngang - huyền - sắc; Nhóm 2: hỏi - ngã - nặng
Câu 31: 0.25 điểm
Hiệu ứng thẩm mỹ và gợi cảm sâu sắc trong câu thơ "Sương nương theo trăng ngừng lưng trời" (Xuân Diệu) được tạo nên chủ yếu nhờ sự phối hợp ngữ âm nào?
A.  
Sự tập trung dày đặc của các phụ âm tắc vô thanh tạo cảm giác dồn dập, gãy gọn
B.  
Sự xen kẽ nhịp nhàng giữa thanh trắc gãy khúc và các khuôn vần khép kín co hẹp
C.  
Sự luân chuyển liên tục giữa các phụ âm môi bật hơi và nguyên âm đôi dòng trước
D.  
Sự phối hợp toàn bộ thanh ngang với các âm cuối vang mũi và nguyên âm dòng sau mở rộng
Câu 32: 0.25 điểm
Trong giá trị biểu đạt của âm vị, các khuôn vần có âm đệm như "oa, oe, oang" thường mang lại giá trị gợi cảm gì so với các khuôn vần khép như "um, up"?
A.  
Gợi cảm giác u tối, đè nén và nghẽn tắc cảm xúc
B.  
Gợi cảm giác co hẹp, nhỏ bé, chật chội và kín đáo
C.  
Gợi cảm giác lan tỏa, mở rộng, khoáng đạt và phô diễn
D.  
Gợi cảm giác chuyển động đứt đoạn, gập ghềnh và trắc trở
Câu 33: 0.25 điểm
Hiện tượng trọng âm trong chuỗi lời nói tiếng Việt được định nghĩa như thế nào?
A.  
Hiện tượng nhấn mạnh vào một âm tiết nhất định bằng cách tăng cường độ, độ dài hoặc cao độ phát âm
B.  
Sự biến đổi đường nét cao độ của giọng nói trên một chỉnh thể cú pháp trọn vẹn
C.  
Quy tắc bắt buộc phải phát âm cao giọng ở tất cả các âm tiết mang thanh sắc và thanh ngã
D.  
Hiện tượng nối liền âm cuối của âm tiết trước với âm đầu của âm tiết sau trong chuỗi ngữ lưu
Câu 34: 0.25 điểm
Trong ngữ lưu tiếng Việt, trọng âm được phân chia thành 4 cấp độ hoạt động cơ bản nào?
A.  
Trọng âm âm tiết, trọng âm vần, trọng âm thanh điệu, trọng âm ngữ đoạn
B.  
Trọng âm từ, trọng âm ngữ đoạn, trọng âm câu, trọng âm lô gích
C.  
Trọng âm chính, trọng âm phụ, trọng âm rơi, trọng âm lướt
D.  
Trọng âm ngữ pháp, trọng âm tu từ, trọng âm phương ngữ, trọng âm ngữ điệu
Câu 35: 0.25 điểm
Trong câu "Cậu ấy mua xe máy hỏng rồi", việc dịch chuyển trọng âm lô gích dẫn đến sự biến đổi ý nghĩa ngữ pháp như thế nào?
A.  
Không làm thay đổi cấu trúc nghĩa vì tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập không biến hình
B.  
Chỉ làm thay đổi thái độ biểu cảm của người nói chứ không ảnh hưởng đến nội dung thông báo
C.  
Nhấn vào "xe máy" nghĩa là xe bị hư hỏng; nhấn vào "hỏng rồi" nghĩa là việc mua bán thất bại
D.  
Nhấn vào "xe máy" nghĩa là mua xe đạp; nhấn vào "hỏng rồi" nghĩa là xe máy chạy rất tốt
Câu 36: 0.25 điểm
Trọng âm ngữ đoạn trong tiếng Việt giữ vai trò ngữ pháp quan trọng nào dưới đây?
A.  
Quy định việc thay đổi thanh điệu của âm tiết đứng liền trước điểm ngắt hơi
B.  
Xóa bỏ ranh giới ngữ âm giữa thành phần nòng cốt và thành phần phụ của câu
C.  
Biến đổi các từ láy giảm nghĩa thành các từ láy mang ý nghĩa tăng cường
D.  
Đánh dấu điểm ngắt nhịp cuối ngữ đoạn để xác định ranh giới kết cấu ngữ pháp
Câu 37: 0.25 điểm
Khái niệm ngữ điệu trong chuỗi lời nói tiếng Việt được hiểu là gì?
A.  
Độ cao cố định gắn liền với từng âm tiết để phân biệt nghĩa của các từ đơn lẻ
B.  
Sự biến đổi độ cao của giọng nói diễn ra trên một chuỗi âm thanh lớn hơn âm tiết hay từ
C.  
Cách phát âm chuẩn xác các phụ âm đầu theo đúng chuẩn chính âm của một vùng phương ngữ
D.  
Tốc độ nói nhanh hay chậm của người nói trong giao tiếp hàng ngày
Câu 38: 0.25 điểm
Hai chức năng quan trọng nhất của ngữ điệu trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt là gì?
A.  
Biểu thị mục đích phát ngôn của câu và bộc lộ thái độ, cảm xúc của người nói
B.  
Quy định số lượng âm tiết trong câu và biến đổi phụ âm cuối thành âm vang
C.  
Khu biệt nghĩa từ vựng của từng tiếng và chuẩn hóa quy tắc viết hoa chính tả
D.  
Liên kết các âm vị phân đoạn và triệt tiêu tính chất gãy khúc của thanh điệu
Câu 39: 0.25 điểm
Trong việc dạy tập đọc cho học sinh tiểu học, việc xác định đúng trọng âm ngữ đoạn có tác dụng trực tiếp nào?
A.  
Giúp học sinh phát âm chuẩn xác các nguyên âm đôi mà không cần phụ âm cuối
B.  
Giúp học sinh tự động nhớ bảng chữ cái mà không cần học vần
C.  
Giúp học sinh ngắt nghỉ đúng chỗ, nhận diện đúng thành phần câu và củng cố kĩ năng dùng dấu câu
D.  
Giúp học sinh loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của ngữ điệu cảm thán khi đọc diễn cảm
Câu 40: 0.25 điểm
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn, yêu cầu cần đạt về đọc hiểu ở cấp tiểu học có điểm mới nổi bật nào?
A.  
Chỉ chú trọng kiểm tra khả năng phát âm to rõ và tốc độ đọc nhanh của học sinh
B.  
Tuyệt đối không yêu cầu học sinh ngắt nhịp theo ngữ đoạn để tránh áp lực ngữ pháp
C.  
Tách rời hoàn toàn kĩ năng đọc thành tiếng ra khỏi việc cảm thụ nội dung văn bản
D.  
Đòi hỏi học sinh không chỉ đọc hiểu nội dung mà còn phải đọc hiểu cả hình thức của văn bản
Quảng cáo
 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm