Trắc nghiệm P1 Cơ sở tiếng Việt - Khái quát ngữ âm học HCMUE

Trắc nghiệm khái quát ngữ âm học giúp bạn ôn tập toàn diện kiến thức ngữ âm học và âm vị học chương 1 môn Cơ sở tiếng Việt ĐH Sư phạm TP. HCM: bản chất ngữ âm, âm tố, hình thang nguyên âm và âm vị.

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Về mặt bản chất ngôn ngữ học, ngữ âm được định nghĩa là gì?
A.  
Hệ thống chữ viết dùng để ghi lại tư duy của con người
B.  
Toàn bộ các quy tắc kết hợp từ ngữ tạo thành câu nói
C.  
Vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức âm thanh biểu đạt nghĩa
D.  
Nội dung ý nghĩa được phản ánh trong tâm thức người nói
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây phân biệt âm thanh ngôn ngữ với âm thanh tự nhiên?
A.  
Âm thanh ngôn ngữ có cấu trúc và mang chức năng biểu đạt ý nghĩa
B.  
Âm thanh ngôn ngữ có tần số dao động sóng âm biến thiên liên tục
C.  
Âm thanh ngôn ngữ lan truyền được trong môi trường không khí
D.  
Âm thanh ngôn ngữ được cảm nhận trực tiếp thông qua màng nhĩ
Câu 3: 0.25 điểm
Khi một người thay đổi ngữ điệu từ câu trần thuật sang câu nghi vấn mà giữ nguyên các từ, hiện tượng này phản ánh điều gì về mặt ngữ âm?
A.  
Các âm vị đoạn tính trong câu đã bị thay thế hoàn toàn
B.  
Nghĩa ngữ pháp thay đổi nhờ biến đổi yếu tố siêu đoạn tính
C.  
Nghĩa từ vựng của từng từ trong phát ngôn bị thay đổi
D.  
Cơ quan phát thanh chuyển từ trạng thái rung sang không rung
Câu 4: 0.25 điểm
Ký hiệu phiên âm quốc tế dùng cho các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu của ngữ âm học thực nghiệm được đặt trong cặp dấu nào?
A.  
Cặp dấu ngoặc đơn ( )
B.  
Cặp dấu ngoặc vuông [ ]
C.  
Cặp dấu gạch xiên / /
D.  
Cặp dấu ngoặc nhọn { }
Câu 5: 0.25 điểm
Một nhà nghiên cứu tiến hành đo đạc độ dài miligiây và phân tích tần số formant F1, F2 của âm [a] phát ra từ nhiều người khác nhau. Công việc này thuộc phạm vi của chuyên ngành nào?
A.  
Ngữ âm học thực nghiệm về mặt âm học
B.  
Âm vị học chức năng về hệ thống âm vị
C.  
Ngữ nghĩa học về cấu trúc biểu niệm
D.  
Ngữ pháp học về quy tắc kết hợp từ
Câu 6: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản về mục tiêu nghiên cứu giữa ngữ âm học và âm vị học là gì?
A.  
Ngữ âm học tìm kiếm nghĩa của từ, âm vị học phân tích tần số dao động
B.  
Ngữ âm học chỉ nghiên cứu chữ viết, âm vị học chỉ nghiên cứu lời nói
C.  
Ngữ âm học miêu tả âm thanh cụ thể, âm vị học xác định chức năng khu biệt
D.  
Ngữ âm học mang tính xã hội quy ước, âm vị học mang tính tự nhiên phổ quát
Câu 7: 0.25 điểm
Đặc trưng âm học nào của ngữ âm được quyết định bởi tần số dao động của dây thanh?
A.  
Cường độ
B.  
Cao độ
C.  
Trường độ
D.  
Âm sắc
Câu 8: 0.25 điểm
Biên độ dao động của sóng âm quyết định trực tiếp đến đặc trưng vật lý nào của âm thanh ngôn ngữ?
A.  
Sắc thái riêng biệt của từng giọng nói
B.  
Thời gian duy trì luồng hơi dài hay ngắn
C.  
Độ bổng trầm của các thanh điệu
D.  
Độ to nhỏ hay cường độ của âm thanh
Câu 9: 0.25 điểm
Hai người cùng phát âm nguyên âm [u] ở cùng một cao độ và cường độ như nhau nhưng người nghe vẫn nhận ra giọng của từng người. Hiện tượng này do yếu tố âm học nào quyết định?
A.  
Trường độ dao động của luồng hơi
B.  
Âm sắc của hộp cộng hưởng mỗi người
C.  
Tần số cơ bản của dây thanh quản
D.  
Độ mở tuyệt đối của vòm miệng
Câu 10: 0.25 điểm
Bộ phận nào trong bộ máy phát âm đóng vai trò cung cấp động lực luồng không khí chính để tạo âm?
A.  
Phổi và cơ hoành
B.  
Thanh quản và dây thanh
C.  
Khoang miệng và môi
D.  
Khoang mũi và ngạc mềm
Câu 20: 0.25 điểm
Các nguyên âm [u], [o], [ɔ] trong tiếng Việt có chung đặc trưng cấu âm nào?
A.  
Đều là nguyên âm hàng trước và không tròn môi
B.  
Đều có độ mở vòm miệng ở mức rộng nhất
C.  
Đều có luồng hơi bị cản trở tại ngạc mềm
D.  
Đều là nguyên âm hàng sau và tròn môi
Câu 21: 0.25 điểm
Tổ hợp nào sau đây chứa toàn bộ các nguyên âm đôi trong tiếng Việt?
A.  
[ai], [oi], [ui]
B.  
[ie], [ɨə], [uo]
C.  
[aw], [ew], [iw]
D.  
[am], [an], [aŋ]
Câu 22: 0.25 điểm
Dựa vào tiêu chí thanh tính, phụ âm được phân chia thành những tiểu loại nào?
A.  
Phụ âm vô thanh, phụ âm hữu thanh và phụ âm vang
B.  
Phụ âm tắc, phụ âm xát và phụ âm rung
C.  
Phụ âm môi, phụ âm đầu lưỡi và phụ âm gốc lưỡi
D.  
Phụ âm đơn, phụ âm kép và phụ âm ghép
Câu 23: 0.25 điểm
Phụ âm [t] trong tiếng Việt được miêu tả theo phương thức cấu âm là âm gì?
A.  
Âm rung
B.  
Âm xát
C.  
Âm mũi
D.  
Âm tắc
Câu 24: 0.25 điểm
Xét theo 3 tiêu chí (phương thức, vị trí, thanh tính), phụ âm [v] trong tiếng Việt được miêu tả chính xác là gì?
A.  
Tắc, môi - môi, vô thanh
B.  
Xát, đầu lưỡi - răng, hữu thanh
C.  
Xát, môi - răng, hữu thanh
D.  
Rung, thanh hầu, vang
Câu 25: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây chứng minh một âm là "bán âm" chứ không phải nguyên âm thực thụ?
A.  
Bán âm không bao giờ đảm nhận vai trò hạt nhân (đỉnh) của âm tiết
B.  
Bán âm phát ra có luồng hơi bị cản trở hoàn toàn như phụ âm tắc
C.  
Bán âm không bao giờ kết hợp được với nguyên âm trong một vần
D.  
Bán âm luôn luôn làm rung dây thanh quản với cường độ cực lớn
Câu 26: 0.25 điểm
Trong âm tiết "hoa", yếu tố âm thanh được ghi bằng chữ cái "o" giữ vai trò gì?
A.  
Nguyên âm hạt nhân âm tiết
B.  
Bán âm môi giữ vị trí âm đệm
C.  
Phụ âm đầu ở vị trí khởi âm
D.  
Bán âm vòm giữ vị trí âm cuối
Câu 27: 0.25 điểm
Trong từ "may", chữ cái "y" ở vị trí âm cuối thể hiện đơn vị ngữ âm nào?
A.  
Phụ âm tắc vô thanh
B.  
Nguyên âm đôi có tính chất lướt
C.  
Nguyên âm ngắn làm hạt nhân
D.  
Bán âm vòm khép vần
Câu 28: 0.25 điểm
Cặp từ "ba" và "má" trong tiếng Việt chứng minh sự đối lập khu biệt của cặp âm vị nào ở vị trí phụ âm đầu?
A.  
Đối lập giữa phụ âm xát và phụ âm rung
B.  
Đối lập giữa vị trí môi và vị trí đầu lưỡi
C.  
Đối lập giữa âm tắc không vang và âm tắc vang mũi
D.  
Đối lập giữa âm vô thanh và âm hữu thanh thuần túy
Câu 29: 0.25 điểm
Chức năng quan trọng nhất của âm vị trong hệ thống ngôn ngữ là gì?
A.  
Khu biệt nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ có nghĩa
B.  
Tạo ra giai điệu truyền cảm cho câu thơ văn
C.  
Cung cấp luồng dưỡng khí cho bộ máy phát âm
D.  
Trực tiếp mang nghĩa từ vựng độc lập
Câu 30: 0.25 điểm
Khẳng định nào sau đây mô tả đúng nhất bản chất của một âm vị?
A.  
Là một âm thanh đơn lẻ cụ thể phát ra trong một lần nói duy nhất
B.  
Là một chùm các nét khu biệt cùng xuất hiện đồng thời
C.  
Là một tổ hợp gồm nhiều âm tiết ghép lại thành một từ
D.  
Là hình thức chữ viết phản ánh chính xác ngữ điệu của câu
Câu 31: 0.25 điểm
Đơn vị nào là sự thể hiện cụ thể của âm vị trong phát ngôn thực tế?
A.  
Hình vị
B.  
Ngữ đoạn
C.  
Cú đoạn
D.  
Âm tố
Câu 32: 0.25 điểm
Hiện tượng phụ âm cuối /k/ trong tiếng Việt được phát âm thành [k͡p] (khép môi sau ngạc mềm) khi đi sau các nguyên âm tròn môi như trong từ "học" là ví dụ của loại biến thể nào?
A.  
Biến thể tự do mang tính cá nhân
B.  
Biến thể phương ngữ vùng miền
C.  
Biến thể kết hợp theo bối cảnh ngữ âm
D.  
Biến thể lịch sử biến đổi qua các thời đại
Câu 33: 0.25 điểm
Biến thể địa phương của âm vị được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào?
A.  
Thói quen phát âm quy ước của cộng đồng cư dân ở một vùng miền cụ thể
B.  
Sự cản trở ngẫu nhiên của các bệnh lý về cơ quan phát âm ở một cá nhân
C.  
Tác động âm học của các âm kế cận trong một chuỗi âm tiết liên tiếp
D.  
Sự thay đổi chữ viết của văn bản hành chính theo quy định nhà nước
Câu 34: 0.25 điểm
Loại biến thể âm vị nào phụ thuộc vào đặc điểm phát âm riêng biệt của từng cá nhân mà không làm đổi nghĩa từ?
A.  
Biến thể kết hợp
B.  
Biến thể tự do
C.  
Biến thể bắt buộc
D.  
Biến thể phương ngữ
Câu 35: 0.25 điểm
Các đơn vị ngữ âm được phân chia và kế tiếp nhau theo trục thời gian tuyến tính của lời nói được gọi là gì?
A.  
Đơn vị siêu đoạn tính
B.  
Đơn vị cận đoạn tính
C.  
Đơn vị đoạn tính
D.  
Đơn vị phi đoạn tính
Câu 36: 0.25 điểm
Nhóm nào sau đây chỉ bao gồm các đơn vị ngữ âm siêu đoạn tính?
A.  
Âm đầu, âm đệm, âm chính
B.  
Nguyên âm, phụ âm, bán âm
C.  
Âm tố, âm vị đoạn tính, hình vị
D.  
Thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu
Câu 37: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, đơn vị siêu đoạn tính nào đóng vai trò phân biệt nghĩa của từng từ đơn lẻ?
A.  
Trọng âm từ
B.  
Thanh điệu
C.  
Ngữ điệu câu
D.  
Nhịp điệu thơ
Câu 38: 0.25 điểm
Khúc đoạn phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói mà người bản ngữ tri giác được là đơn vị nào?
A.  
Âm tiết
B.  
Âm tố
C.  
Âm vị
D.  
Hình vị
Câu 39: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về mối quan hệ giữa âm vị đoạn tính và đơn vị siêu đoạn tính?
A.  
Đơn vị siêu đoạn tính có thể tồn tại hoàn toàn độc lập mà không cần vỏ âm đoạn tính
B.  
Đơn vị đoạn tính chỉ xuất hiện trong chữ viết, còn siêu đoạn tính chỉ có trong lời nói
C.  
Đơn vị siêu đoạn tính luôn được thể hiện đồng thời và bao trùm lên các đơn vị đoạn tính
D.  
Hai loại đơn vị này hoàn toàn tách rời nhau và xuất hiện kế tiếp nhau trên trục thời gian
Câu 40: 0.25 điểm
Mặt sinh học của ngữ âm nghiên cứu khía cạnh nào sau đây?
A.  
Cơ chế truyền sóng âm qua các tầng khí quyển
B.  
Quy ước của xã hội đối với ý nghĩa từ ngữ
C.  
Tần số và biên độ dao động của sóng âm
D.  
Hoạt động của các cơ quan trong bộ máy phát âm
Câu 11: 0.25 điểm
Dây thanh quản trong bộ máy phát âm thuộc bộ phận chức năng nào?
A.  
Bộ phận cung cấp luồng hơi
B.  
Bộ phận hộp cộng hưởng âm thanh
C.  
Bộ phận cản trở luồng hơi ngoài cùng
D.  
Bộ phận phát thanh tạo tiếng thanh
Câu 12: 0.25 điểm
Những cơ quan nào sau đây trực tiếp tham gia vào bộ phận nhân âm để tạo ra các âm cụ thể?
A.  
Khí quản, phế quản và phổi
B.  
Dây thanh, nắp thanh quản và cơ hoành
C.  
Môi, răng, lợi, lưỡi và ngạc
D.  
Màng nhĩ, xương búa và ống tai
Câu 13: 0.25 điểm
Luật ngữ âm tiếng Việt không chấp nhận tổ hợp phụ âm đầu như [str-], [spl-] giống tiếng Anh thể hiện bản chất nào của ngữ âm?
A.  
Bản chất xã hội và quy ước ngôn ngữ
B.  
Bản chất sinh học của cơ quan phát âm
C.  
Bản chất âm học của sóng âm lan truyền
D.  
Bản chất giải phẫu học cơ thể người Việt
Câu 14: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, sự đối lập giữa từ "tai" và "tay" chứng minh điều gì về bản chất xã hội của ngữ âm?
A.  
Độ mở vòm miệng không ảnh hưởng đến khu biệt nghĩa
B.  
Tiếng Việt chọn trường độ nguyên âm làm nét khu biệt nghĩa
C.  
Âm cuối trong tiếng Việt luôn luôn là một phụ âm tắc
D.  
Thanh điệu là yếu tố duy nhất phân biệt nghĩa hai từ này
Câu 15: 0.25 điểm
Tại sao bản chất xã hội lại được coi là thuộc tính quyết định của ngữ âm học?
A.  
Vì âm thanh ngôn ngữ chỉ lan truyền được trong môi trường xã hội loài người
B.  
Vì cấu tạo giải phẫu bộ máy phát âm thay đổi theo từng chế độ xã hội
C.  
Vì mọi âm thanh phát ra trong tự nhiên đều có thể trở thành từ ngữ
D.  
Vì quy ước xã hội biến chất liệu âm thanh tự nhiên thành phương tiện mang nghĩa
Câu 16: 0.25 điểm
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất không thể phân chia được nữa về mặt cấu âm - âm học trên chuỗi lời nói là gì?
A.  
Hình thái vị
B.  
Âm tiết
C.  
Âm tố
D.  
Âm vị
Câu 17: 0.25 điểm
Đặc điểm cấu âm cơ bản phân biệt nguyên âm với phụ âm là gì?
A.  
Nguyên âm luồng hơi bị cản trở cục bộ, phụ âm luồng hơi thoát ra tự do
B.  
Nguyên âm luồng hơi thoát tự do, phụ âm luồng hơi bị cản trở trong bộ máy phát âm
C.  
Nguyên âm không làm rung dây thanh quản, phụ âm luôn làm rung dây thanh quản
D.  
Nguyên âm chỉ xuất hiện ở đầu từ, phụ âm chỉ xuất hiện ở cuối từ
Câu 18: 0.25 điểm
Tiêu chí nào sau đây KHÔNG dùng để phân loại nguyên âm đơn?
A.  
Phương thức cản trở luồng hơi (tắc, xát, rung)
B.  
Độ mở của miệng (hẹp, hơi hẹp, hơi rộng, rộng)
C.  
Chiều hướng của lưỡi (hàng trước, hàng giữa, hàng sau)
D.  
Hình dáng của môi (tròn môi hay không tròn môi)
Câu 19: 0.25 điểm
Nguyên âm [i] trong tiếng Việt có những đặc trưng cấu âm nào sau đây?
A.  
Nguyên âm hàng sau, độ mở rộng, môi tròn
B.  
Nguyên âm hàng giữa, độ mở hơi hẹp, môi dẹt
C.  
Nguyên âm hàng trước, độ mở hẹp, môi không tròn
D.  
Nguyên âm hàng sau, độ mở hẹp, môi tròn
Quảng cáo
 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm