Trắc nghiệm ôn tập chương 9 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Chương 9: Thất nghiệp bám sát giáo trình ULSA. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi đa dạng từ lý thuyết, tình huống đến bài tập tính toán tỷ lệ thất nghiệp, định luật Okun. Phù hợp cho sinh viên ôn thi cuối kỳ với lời giải chi tiết, dễ hiểu và cập nhật mới nhất năm 2026.

Từ khoá: Trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Thất nghiệp ULSA Ôn thi Macroeconomics Bài tập định luật Okun Tỷ lệ thất nghiệp Kinh tế vĩ mô chương 9 Đề thi trắc nghiệm online

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,530 lượt xem 32,425 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong các đối tượng sau đây, nhóm nào được tính vào lực lượng lao động của nền kinh tế?
A.  
Một người vừa bị sa thải và đang nỗ lực nộp hồ sơ tìm việc mới
B.  
Một sinh viên hệ chính quy đang dành toàn bộ thời gian cho việc học tập
C.  
Một người đã nghỉ hưu và không có nhu cầu đi làm thêm
D.  
Một người nội trợ đảm nhiệm toàn bộ công việc gia đình và không tìm việc
Câu 2: 0.25 điểm
Giả sử một địa phương có số người có việc làm là 450.000 người và số người thất nghiệp là 50.000 người. Tỷ lệ thất nghiệp của địa phương này là bao nhiêu?
A.  
11,11%
B.  
9,00%
C.  
12,50%
D.  
10,00%
Câu 3: 0.25 điểm
Khi một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học và đang dành 2 tháng để lựa chọn công việc phù hợp nhất với năng lực và sở thích của mình, người này được phân loại vào dạng thất nghiệp nào?
A.  
Thất nghiệp cơ cấu
B.  
Thất nghiệp chu kỳ
C.  
Thất nghiệp tạm thời
D.  
Thất nghiệp không tự nguyện
Câu 4: 0.25 điểm
Một quốc gia có dân số trưởng thành là 20 triệu người, trong đó lực lượng lao động chiếm 15 triệu người. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của quốc gia này là:
A.  
60%
B.  
75%
C.  
80%
D.  
65%
Câu 5: 0.25 điểm
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thất nghiệp cơ cấu trong một nền kinh tế hiện đại là:
A.  
Sự không ăn khớp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc do thay đổi cơ cấu kinh tế
B.  
Do người lao động tự ý bỏ việc để tìm kiếm cơ hội có mức lương cao hơn ở ngành khác
C.  
Sự biến động của chu kỳ kinh doanh dẫn đến tổng cầu về sản phẩm dịch vụ sụt giảm
D.  
Do các doanh nghiệp tạm thời thu hẹp sản xuất để bảo trì máy móc thiết bị định kỳ
Câu 6: 0.25 điểm
Theo lý thuyết cổ điển, nếu tiền lương thực tế trên thị trường lao động bị duy trì ở mức cao hơn mức tiền lương cân bằng, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
A.  
Thị trường lao động đạt trạng thái toàn dụng nhân công
B.  
Cầu lao động sẽ lớn hơn cung lao động, gây thiếu hụt nhân công
C.  
Thất nghiệp sẽ xuất hiện do lượng cung lao động lớn hơn lượng cầu lao động
D.  
Tiền lương sẽ tự động điều chỉnh giảm xuống ngay lập tức để xóa bỏ thất nghiệp
Câu 7: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp quyết định trả mức lương cao hơn mức lương cân bằng thị trường để công nhân có chế độ dinh dưỡng tốt hơn và làm việc hiệu quả hơn. Đây là ví dụ của:
A.  
Luật tiền lương tối thiểu
B.  
Lý thuyết tiền lương hiệu quả
C.  
Sự thương lượng của công đoàn
D.  
Chính sách trợ cấp thất nghiệp của chính phủ
Câu 8: 0.25 điểm
Lý do nào sau đây giải thích tại sao sự tồn tại của công đoàn có thể dẫn đến thất nghiệp?
A.  
Công đoàn vận động hành lang để chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động
B.  
Công đoàn cung cấp các khóa đào tạo nghề làm tăng kỹ năng cho người lao động
C.  
Công đoàn giúp giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp khi thương lượng với từng cá nhân
D.  
Công đoàn đàm phán mức lương cao hơn mức cân bằng, làm giảm lượng cầu lao động của doanh nghiệp
Câu 9: 0.25 điểm
Thất nghiệp chu kỳ xuất hiện khi nào trong một nền kinh tế?
A.  
Khi tổng cầu của nền kinh tế không đủ để mua toàn bộ sản lượng tiềm năng
B.  
Khi người lao động tạm thời nghỉ việc để chờ đợi một công việc có mức lương cao hơn
C.  
Khi có sự thay đổi đột ngột về công nghệ khiến kỹ năng của người lao động bị lỗi thời
D.  
Khi chính phủ áp dụng luật tiền lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng thực tế
Câu 10: 0.25 điểm
Theo định luật Okun, mối quan hệ giữa thất nghiệp chu kỳ và sản lượng tiềm năng được khảo sát nhằm mục đích gì?
A.  
Để xác định mức lương tối thiểu cần thiết để đảm bảo an sinh xã hội cho người nghèo
B.  
Khảo sát sự thay đổi của kỹ năng lao động trước sự phát triển của công nghệ tự động hóa
C.  
Dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với biến động sản lượng thực tế và tiềm năng
D.  
Tính toán tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của các thanh niên mới gia nhập thị trường
Câu 11: 0.25 điểm
Giả sử tỷ lệ thất nghiệp thực tế của thời kỳ trước là 6%. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay là 5% và tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năng là 3%. Theo công thức định luật Okun $U_{t} = U_{o} - 0.4(g - p)$, tỷ lệ thất nghiệp năm nay là:
A.  
5,6%
B.  
5,2%
C.  
6,8%
D.  
4,8%
Câu 12: 0.25 điểm
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp có thể dẫn đến tác dụng phụ nào sau đây?
A.  
Giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đào tạo công nhân mới
B.  
Làm giảm mức sống của người lao động khi họ bị mất việc làm
C.  
Thúc đẩy người lao động nhanh chóng chấp nhận bất kỳ công việc nào đầu tiên họ tìm thấy
D.  
Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tạm thời do người lao động ít có động lực tìm việc mới ngay lập tức
Câu 13: 0.25 điểm
Một người phụ nữ vừa quay lại lực lượng lao động sau thời gian sinh con và đang tích cực nộp đơn tìm việc. Cô ấy thuộc loại thất nghiệp nào?
A.  
Thất nghiệp tạm thời
B.  
Thất nghiệp chu kỳ
C.  
Thất nghiệp cơ cấu
D.  
Thất nghiệp tự nguyện
Câu 14: 0.25 điểm
Chính phủ thực hiện các chương trình đào tạo lại và dạy nghề chủ yếu nhằm mục đích hạn chế loại thất nghiệp nào?
A.  
Thất nghiệp tạm thời
B.  
Thất nghiệp cơ cấu
C.  
Thất nghiệp chu kỳ
D.  
Thất nghiệp tự nguyện
Câu 15: 0.25 điểm
Tỷ lệ thiếu việc làm được tính toán dựa trên chỉ tiêu nào?
A.  
Số người thiếu việc làm so với tổng dân số trưởng thành
B.  
Số người thất nghiệp so với tổng số người có việc làm
C.  
Số người thiếu việc làm so với tổng số người đang làm việc
D.  
Tổng số ngày công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu
Câu 16: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây là của mức thất nghiệp tự nhiên?
A.  
Nó sẽ biến mất hoàn toàn khi nền kinh tế tăng trưởng rất cao
B.  
Nó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
C.  
Nó là mức thất nghiệp đáng mong muốn nhất của mọi chính phủ
D.  
Nó chỉ xuất hiện trong ngắn hạn khi nền kinh tế rơi vào suy thoái
Câu 17: 0.25 điểm
Theo khảo sát về các loại hình thất nghiệp, nhóm dân cư nào sau đây thường chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi tình trạng thất nghiệp?
A.  
Những người lao động có trình độ học vấn rất cao trong lĩnh vực dịch vụ
B.  
Những người lao động có kinh nghiệm lâu năm trong ngành công nghệ thông tin
C.  
Các thanh niên mới gia nhập thị trường lao động và nhóm dân cư nghèo
D.  
Giới chủ doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách kinh tế
Câu 18: 0.25 điểm
Phân loại thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện căn cứ vào yếu tố nào?
A.  
Căn cứ vào vùng lãnh thổ như thành thị hay nông thôn
B.  
Căn cứ vào lứa tuổi và giới tính của người lao động
C.  
Căn cứ vào tính chất của thất nghiệp và ý chí của người lao động
D.  
Căn cứ vào lý do mất việc như bị sa thải hay tự ý bỏ việc
Câu 19: 0.25 điểm
Một chỉ tiêu thường được dùng ở khu vực nông thôn để thay thế cho tỷ lệ thất nghiệp do tính chất thời vụ của sản xuất là:
A.  
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
B.  
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng
C.  
Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ của nông dân
D.  
Tỷ lệ công nhân bị sa thải tạm thời
Câu 20: 0.25 điểm
Trong lý thuyết tiền lương hiệu quả, tại sao việc trả lương cao lại giúp doanh nghiệp giảm chi phí trong dài hạn?
A.  
Vì doanh nghiệp sẽ không phải đóng các khoản bảo hiểm thất nghiệp cho chính phủ
B.  
Vì công nhân sẽ tự nguyện làm thêm giờ mà không yêu cầu trả lương thêm
C.  
Vì nó giúp hạn chế sự luân chuyển công nhân, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo lại
D.  
Vì nó khiến các đối thủ cạnh tranh không thể thuê được bất kỳ lao động nào trên thị trường
Câu 21: 0.25 điểm
Một quốc gia có lực lượng lao động là 12 triệu người, dân số trưởng thành là 20 triệu người. Số người thiếu việc làm là 600.000 người. Tỷ lệ thiếu việc làm là bao nhiêu nếu số người thất nghiệp là 2 triệu người?
A.  
3,0%
B.  
5,0%
C.  
6,0%
D.  
10,0%
Câu 22: 0.25 điểm
Khi một thợ mỏ bị mất việc vì mỏ than bị đóng cửa vĩnh viễn và anh ta không có kỹ năng để làm việc trong các ngành dịch vụ công nghệ đang phát triển, anh ta đang chịu loại thất nghiệp nào?
A.  
Thất nghiệp tạm thời
B.  
Thất nghiệp chu kỳ
C.  
Thất nghiệp tự nguyện
D.  
Thất nghiệp cơ cấu
Câu 23: 0.25 điểm
Hành động nào sau đây của chính phủ nhằm giải quyết vấn đề thông tin không đối xứng trên thị trường lao động để giảm thất nghiệp?
A.  
Tăng mức thuế đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp tư nhân
B.  
Quy định mức lương tối thiểu cao hơn để thu hút người lao động
C.  
Thành lập các văn phòng giới thiệu việc làm và xây dựng cổng thông tin việc làm trực tuyến
D.  
Cắt giảm hoàn toàn các khoản bảo hiểm thất nghiệp để buộc người dân phải đi làm
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao những nhà kinh tế học thường quan tâm đến việc tính toán sản lượng mất mát do thất nghiệp gây ra?
A.  
Vì rất khó để đo lường chính xác các chi phí xã hội và tâm lý của người thất nghiệp
B.  
Vì họ muốn chứng minh rằng thất nghiệp luôn có mặt tích cực cho nền kinh tế
C.  
Vì sản lượng mất mát là chỉ tiêu duy nhất để tính toán ngân sách trợ cấp
D.  
Vì họ tin rằng chỉ có sản lượng mới phản ánh được sự sa sút tinh thần của con người
Câu 25: 0.25 điểm
Theo định luật Okun, nếu tỷ lệ thất nghiệp thực tế tăng thêm 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, thì sản lượng thực tế sẽ:
A.  
Tăng thêm 2,5% so với sản lượng tiềm năng
B.  
Giảm đi 2,5% so với sản lượng tiềm năng
C.  
Giữ nguyên không đổi vì thất nghiệp tự nhiên là cố định
D.  
Giảm đi 0,4% theo hệ số điều chỉnh của công thức
Câu 26: 0.25 điểm
Một công nhân quyết định đình công cùng với toàn bộ đồng nghiệp trong nghiệp đoàn để đòi tăng lương. Trong thời gian đình công, nếu anh ta không có việc làm khác, anh ta rơi vào tình trạng:
A.  
Thất nghiệp chu kỳ do doanh nghiệp thu hẹp quy mô
B.  
Thất nghiệp cơ cấu do thiếu kỹ năng làm việc
C.  
Thất nghiệp không tự nguyện theo lý thuyết cổ điển liên quan đến công đoàn
D.  
Thất nghiệp tạm thời do đang chờ đợi để chuyển sang công ty đối thủ
Câu 27: 0.25 điểm
Khi chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng (tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế) để kích thích sản xuất, mục tiêu chính là để giảm:
A.  
Thất nghiệp tạm thời
B.  
Thất nghiệp chu kỳ
C.  
Thất nghiệp cơ cấu
D.  
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Câu 28: 0.25 điểm
Ý kiến nào sau đây ủng hộ vai trò tích cực của công đoàn đối với nền kinh tế?
A.  
Công đoàn là một dạng các-ten làm tiền lương cao hơn mức cân bằng và gây mất công bằng
B.  
Công đoàn làm giảm việc làm của các doanh nghiệp xuống mức dưới mức cạnh tranh hiệu quả
C.  
Công đoàn giúp chống lại sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp ở các "thành phố công ty"
D.  
Công đoàn gây ra các cuộc biểu tình làm suy giảm niềm tin của người dân vào chính phủ
Câu 29: 0.25 điểm
Đối tượng nào sau đây được xếp vào nhóm "Ngoài lực lượng lao động"?
A.  
Một người thợ mỏ đang chờ mỏ than mở cửa trở lại sau kỳ bảo trì
B.  
Một sinh viên hệ tập trung dài hạn và chưa có nhu cầu tìm việc làm
C.  
Một người công nhân vừa bị đuổi việc và đang liên hệ với trung tâm giới thiệu việc làm
D.  
Một người phụ nữ đang làm việc 2 ngày mỗi tuần để kiếm thêm thu nhập
Câu 30: 0.25 điểm
Trong dài hạn, thất nghiệp chu kỳ có xu hướng:
A.  
Tăng dần theo thời gian do sự phát triển của công nghệ
B.  
Tự động biến mất thông qua sự điều chỉnh của tiền lương và giá cả
C.  
Trở thành một bộ phận vĩnh viễn của mức thất nghiệp tự nhiên
D.  
Không bao giờ thay đổi trừ khi có sự can thiệp của chính phủ
Câu 31: 0.25 điểm
Một trong những giải pháp tối ưu hiện nay để giải quyết vấn đề lao động dôi dư do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế là:
A.  
Cắt giảm hoàn toàn các khoản chi tiêu công của chính phủ
B.  
Tăng thuế đánh vào các doanh nghiệp nước ngoài để bảo vệ doanh nghiệp trong nước
C.  
Đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và đẩy nhanh tiến độ các công trình thi công
D.  
Khuyến khích người lao động chuyển sang làm các công việc tự cung tự cấp ở nông thôn
Câu 32: 0.25 điểm
Theo khảo sát, thất nghiệp tạm thời có thể mang lại "mặt tích cực" nào sau đây cho nền kinh tế?
A.  
Làm giảm bớt số lượng người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp của chính phủ
B.  
Giúp người lao động tìm được công việc phù hợp nhất với năng lực và sở thích, từ đó tăng năng suất lao động
C.  
Giúp doanh nghiệp có cớ để hạ thấp tiền lương của toàn bộ công nhân đang làm việc
D.  
Khiến cho tỷ lệ lạm phát của quốc gia luôn được duy trì ở mức bằng 0%
Câu 33: 0.25 điểm
Một trong những đề xuất cải cách hệ thống bảo hiểm thất nghiệp nhằm giảm tỷ lệ sa thải tạm thời của doanh nghiệp là:
A.  
Miễn hoàn toàn các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm cho doanh nghiệp
B.  
Yêu cầu doanh nghiệp khi sa thải công nhân phải chịu toàn bộ khoản trợ cấp của người đó
C.  
Chuyển toàn bộ gánh nặng chi trả trợ cấp sang cho bản thân người lao động
D.  
Cấm doanh nghiệp không được phép sa thải công nhân trong bất kỳ hoàn cảnh nào
Câu 34: 0.25 điểm
Tác động của thất nghiệp đối với cá nhân người lao động không chỉ là vấn đề thu nhập mà còn là:
A.  
Sự gia tăng quyền lực trong việc thương lượng mức lương cao hơn với giới chủ
B.  
Sự mất đi hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước
C.  
Sự sa sút về tinh thần, kỹ năng bị bào mòn và tổn thương các mối quan hệ gia đình
D.  
Cơ hội để họ có thể dành toàn bộ thời gian cho việc học tập dài hạn tại trường
Câu 35: 0.25 điểm
Ý tưởng về một "đội quân lao động dự bị" liên quan đến quan điểm của ai về thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản?
A.  
Arthur Okun với định luật về sản lượng
B.  
Karl Marx với quan điểm chủ nghĩa tư bản phụ thuộc vào người không có việc làm để giữ chi phí thấp
C.  
Các nhà kinh tế học cổ điển với mô hình tiền lương tự điều chỉnh
D.  
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với các quy phạm tối thiểu an toàn xã hội
Câu 36: 0.25 điểm
Một người lao động bị sa thải do doanh nghiệp cắt giảm nhân công trong bối cảnh có quá nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Người này thuộc loại thất nghiệp:
A.  
Thất nghiệp cơ cấu
B.  
Thất nghiệp tạm thời
C.  
Thất nghiệp chu kỳ
D.  
Thất nghiệp tự nguyện
Câu 37: 0.25 điểm
Theo lý thuyết tiền lương hiệu quả, tại sao giám sát công nhân một cách gắt gao không phải lúc nào cũng là giải pháp tốt nhất?
A.  
Vì việc giám sát này hoàn toàn miễn phí nên doanh nghiệp không trân trọng
B.  
Vì công nhân sẽ đòi hỏi mức lương cao hơn nếu họ biết mình đang bị giám sát
C.  
Vì giám sát tốn kém, không hoàn hảo và có thể gây phản tác dụng đối với các công việc đòi hỏi tính sáng tạo cao
D.  
Vì giám sát sẽ làm tăng tỷ lệ luân chuyển lao động một cách không cần thiết
Câu 38: 0.25 điểm
Khi tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên, điều này cảnh báo nguy cơ gì cho nền kinh tế?
A.  
Nguy cơ xảy ra suy thoái kinh tế trầm trọng trong tương lai gần
B.  
Nguy cơ lạm phát tăng cao
C.  
Nguy cơ sản lượng thực tế sẽ sụt giảm mạnh so với sản lượng tiềm năng
D.  
Nguy cơ tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của thanh niên sẽ giảm xuống
Câu 39: 0.25 điểm
Một người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng từ chối các cơ hội việc làm hấp dẫn vì cho rằng thu nhập của mình đã được bảo vệ một phần. Hiện tượng này mô tả:
A.  
Sự hiệu quả của chính sách đào tạo lại ngành nghề
B.  
Tác dụng phụ làm tăng tỷ lệ tìm kiếm việc làm hay thất nghiệp tạm thời
C.  
Sự thành công của chính sách kích cầu để giải quyết thất nghiệp chu kỳ
D.  
Sự công bằng trong việc phân phối lại thu nhập của ngân sách nhà nước
Câu 40: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Theo nội dung chương, thất nghiệp được phân loại dựa trên những căn cứ nào?
A.  
Theo loại hình (giới tính, vùng lãnh thổ, lứa tuổi)
B.  
Theo tính chất (tự nguyện và không tự nguyện)
C.  
Theo lý do (mất việc và bỏ việc)
D.  
Theo nguồn gốc trong kinh tế học vĩ mô (tự nhiên, cổ điển, chu kỳ)