Trắc nghiệm ôn tập chương 9 - Kinh tế du lịch (NEU)
Tổng hợp 40 câu trắc nghiệm Kinh tế du lịch Chương 9 về Hiệu quả kinh tế du lịch, bám sát giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Đề thi bao gồm lý thuyết và bài tập tình huống về phân loại hiệu quả (kinh tế - xã hội, ngắn hạn - dài hạn), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lưu trú, lữ hành, ăn uống và giải pháp nâng cao hiệu quả. Có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn thi đạt kết quả cao.
Từ khoá: kinh tế du lịch trắc nghiệm kinh tế du lịch hiệu quả kinh tế du lịch chương 9 kinh tế du lịch giáo trình neu quản trị du lịch bài tập kinh tế du lịch chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ôn thi kinh tế du lịch
Câu 1: Khi xét đến mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong phát triển du lịch, nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất bản chất của hai phạm trù này?
A. Hiệu quả xã hội luôn tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh tế trong mọi trường hợp.
B. Hiệu quả kinh tế là đại lượng trừu tượng, còn hiệu quả xã hội là đại lượng cụ thể đo lường được bằng tiền.
C. Đây là hai mặt vừa đối lập vừa thống nhất; hiệu quả kinh tế là cơ sở để giải quyết các vấn đề xã hội, ngược lại hiệu quả xã hội tạo động lực phát triển kinh tế.
D. Chỉ cần tập trung tối đa vào hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội sẽ tự động đạt được mà không cần các giải pháp hỗ trợ.
Câu 2: Một doanh nghiệp du lịch quyết định cắt giảm tối đa nhân viên phục vụ để giảm chi phí lương trong ngắn hạn, dẫn đến chất lượng dịch vụ sụt giảm và mất khách hàng trong tương lai. Tình huống này phản ánh mâu thuẫn giữa cặp phạm trù nào?
A. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
B. Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn.
C. Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể.
D. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị.
Câu 3: Chỉ tiêu nào sau đây thuộc nhóm phản ánh hiệu quả kinh tế của ngành du lịch so với các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân?
A. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của doanh nghiệp lữ hành.
B. Tổng doanh thu thuần túy của nội bộ ngành du lịch.
C. Công suất sử dụng buồng phòng trung bình của hệ thống khách sạn.
D. So sánh năng suất lao động trong du lịch với năng suất lao động của các ngành công nghiệp hoặc nông nghiệp.
Câu 4: Công thức tổng quát nào dưới đây thể hiện mối quan hệ cơ bản nhất để xác định hiệu quả kinh tế ($H$) dựa trên kết quả ($D$) và chi phí ($C$)?
C. H=D−C hoặc
H=D/C Câu 5: Yếu tố nào sau đây được coi là "môi trường bên trong" tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp du lịch?
A. Hệ thống pháp luật và chính sách thuế của Nhà nước.
B. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sá, sân bay) tại địa phương.
C. Tình hình cạnh tranh giá cả giữa các công ty trong ngành.
D. Cơ cấu tổ chức, trình độ đội ngũ lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật của chính doanh nghiệp.
Câu 6: Khi phân tích hiệu quả hoạt động của bộ phận buồng phòng khách sạn, chỉ tiêu
Hb=(BSD/BTK)×100 phản ánh nội dung gì?
A. Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi buồng.
B. Công suất sử dụng buồng thực tế so với thiết kế.
C. Chi phí trung bình để làm sạch một buồng.
D. Số ngày khách lưu trú trung bình.
Câu 7: Trong bối cảnh các nước đang phát triển, giải pháp nào thường được ưu tiên để nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch do đặc thù về nguồn lực?
A. Thay thế hoàn toàn lao động bằng robot và tự động hóa cao cấp.
B. Tăng giá dịch vụ lên mức tối đa bất chấp chất lượng.
C. Tiết kiệm triệt để các yếu tố đầu vào, đặc biệt là tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực sẵn có.
D. Tập trung đầu tư vốn lớn để thay thế chi phí lao động bằng chi phí vốn ngay lập tức.
Câu 8: Nếu chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp
H1=D/C của một doanh nghiệp lữ hành có giá trị là 0.85, điều này có ý nghĩa gì?
A. Doanh nghiệp đang hòa vốn.
B. Doanh nghiệp kinh doanh có lãi, cứ 1 đồng chi phí tạo ra 0.85 đồng lợi nhuận.
C. Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, doanh thu không đủ bù đắp chi phí.
D. Doanh nghiệp có lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng.
Câu 9: Để so sánh hiệu quả của việc áp dụng công nghệ mới so với phương pháp thủ công trong quản lý khách sạn, người ta sử dụng loại hiệu quả nào?
Câu 10: Công thức tính thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản (
T1) khi chưa tính đến khấu hao là gì?
A. T1=LTBVDT B. T1=VDTLTB C. T1=VDT×LTB D. T1=DVDT Câu 11: Một nhà hàng có tổng số ghế thiết kế là 100. Trong tháng, tổng số lượt khách phục vụ là 4500 lượt. Giả sử nhà hàng mở cửa 30 ngày/tháng, mỗi ngày phục vụ 2 ca (trưa, tối). Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính xác mức độ khai thác cơ sở vật chất của nhà hàng?
A. Doanh thu trên mỗi nhân viên.
B. Hệ số sử dụng chỗ ngồi (
HCN).
C. Chi phí nguyên liệu trên doanh thu.
Câu 12: Yếu tố nào sau đây là yếu tố KHÁCH QUAN ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch?
A. Trình độ ngoại ngữ của nhân viên lễ tân.
B. Chiến lược marketing của doanh nghiệp.
C. Sự ổn định chính trị và an ninh của điểm đến du lịch.
D. Quy trình kiểm soát chi phí thực phẩm của bếp trưởng.
Câu 13: Chỉ tiêu "Thời gian lưu lại trung bình của khách" (
TL) được tính bằng công thức nào?
A. Tổng doanh thu chia cho tổng số ngày khách.
B. Tổng số ngày khách (
NK) chia cho tổng lượt khách (
K).
C. Tổng lượt khách chia cho tổng số buồng.
D. Tổng chi phí chia cho tổng lượt khách.
Câu 14: Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hệ số luân chuyển vốn (
HLC) càng cao chứng tỏ điều gì?
A. Vốn lưu động bị ứ đọng, quay vòng chậm.
B. Doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, hàng tồn kho nhiều.
C. Tốc độ quay vòng vốn nhanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao.
D. Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Câu 15: Việc tính toán hiệu quả kinh tế du lịch KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây?
A. Đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
B. Làm cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư và kinh doanh.
C. Xác định chính xác các giá trị văn hóa phi vật thể để bán cho du khách.
D. So sánh năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Câu 16: Chỉ tiêu doanh lợi (
H2) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được so với đại lượng nào?
B. Tổng chi phí hoặc tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ.
D. Tổng thuế đã nộp ngân sách.
Câu 17: Khi tính toán thời hạn thu hồi vốn có tính đến yếu tố đi vay (
T1′), mẫu số của công thức là gì?
A. Lợi nhuận trung bình cộng với khấu hao.
B. Lợi nhuận trung bình trừ đi lãi vay phải trả (
LTB−LTD).
C. Tổng doanh thu trừ đi chi phí biến đổi.
D. Chỉ có lợi nhuận trung bình (
LTB).
Câu 18: Tại sao việc giảm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng với chất lượng dịch vụ?
A. Vì giảm chi phí luôn dẫn đến tăng doanh thu ngay lập tức.
B. Vì chi phí và chất lượng dịch vụ không có mối liên hệ nào.
C. Vì việc cắt giảm chi phí quá mức (đặc biệt là nhân lực) có thể làm giảm chất lượng dịch vụ, dẫn đến mất khách và giảm hiệu quả dài hạn.
D. Vì Nhà nước cấm các doanh nghiệp du lịch giảm chi phí hoạt động.
Câu 19: Chỉ tiêu nào sau đây dùng để đánh giá năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp du lịch?
A. H4=D/N (Doanh thu trên tổng số lao động).
B. H4=C/N (Chi phí trên tổng số lao động).
C. H4=N/D (Số lao động trên một đồng doanh thu).
D. H4=L/V (Lợi nhuận trên vốn).
Câu 20: Trong kinh doanh lữ hành, chỉ tiêu
dT=D/K phản ánh điều gì?
A. Chi phí trung bình của một tour.
B. Lợi nhuận ròng của một khách.
C. Doanh thu bình quân (mức chi tiêu bình quân) của một ngày khách đi Tour.
D. Số ngày trung bình của một Tour.
Câu 21: Một khách sạn muốn đánh giá khả năng thu hút khách quốc tế để đem lại ngoại tệ. Chỉ tiêu nào là phù hợp nhất?
A. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định.
B. Thu nhập ngoại tệ trung bình từ một khách du lịch quốc tế (
NTK).
C. Hệ số luân chuyển vốn lưu động.
D. Tổng số lao động biết tiếng Anh.
Câu 22: "Hiệu quả bộ phận" trong một công ty du lịch tổng hợp được hiểu là gì?
A. Hiệu quả tính chung cho toàn bộ công ty sau khi đã đóng thuế.
B. Hiệu quả so sánh giữa năm nay và năm trước.
C. Hiệu quả tính riêng cho từng lĩnh vực hoạt động như: kinh doanh lưu trú, lữ hành, vận chuyển hoặc ăn uống.
D. Hiệu quả tính trên phạm vi toàn ngành du lịch quốc gia.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về mối quan hệ giữa "Kết quả" và "Hiệu quả"?
A. Kết quả và Hiệu quả là hai từ đồng nghĩa, có thể dùng thay thế nhau.
B. Có kết quả cao chắc chắn sẽ có hiệu quả cao.
C. Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra; Kết quả cao nhưng chi phí quá lớn thì hiệu quả vẫn có thể thấp.
D. Hiệu quả luôn luôn lớn hơn kết quả về mặt giá trị tuyệt đối.
Câu 24: Trong các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, việc "Nâng cao kết quả kinh doanh" phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào từ phía khách hàng?
A. Số lượng khách, độ dài thời gian lưu lại và mức chi tiêu bình quân của khách.
B. Trình độ học vấn của khách hàng.
C. Phương tiện di chuyển của khách đến điểm du lịch.
D. Số lượng hành lý khách mang theo.
Câu 25: Nếu
H3B=(D/V)×100 cho kết quả là 150%, con số này nói lên điều gì?
A. Cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì thu được 150 đồng lợi nhuận.
B. Cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì tạo ra được 150 đồng doanh thu.
C. Doanh nghiệp đã vượt kế hoạch 150%.
D. Chi phí chiếm 150% so với vốn.
Câu 26: Một dự án đầu tư du lịch có ý nghĩa lớn về mặt tạo việc làm và bảo tồn văn hóa, nhưng lợi nhuận tài chính thấp. Dự án này được đánh giá là:
A. Có hiệu quả kinh tế cao nhưng hiệu quả xã hội thấp.
B. Có hiệu quả xã hội cao nhưng hiệu quả kinh tế thấp (ở góc độ tài chính trực tiếp).
C. Hoàn toàn không có hiệu quả nào.
D. Có hiệu quả ngắn hạn cao.
Câu 27: Chỉ tiêu
LTB=L/N (với L là tổng lợi nhuận, N là tổng ngày khách) trong kinh doanh khách sạn dùng để xác định:
A. Lợi nhuận trung bình tính cho một nhân viên.
B. Lợi nhuận trung bình tính cho một ngày khách.
C. Lợi nhuận trung bình tính cho một buồng.
D. Lợi nhuận trung bình của toàn ngành.
Câu 28: Tại sao trong một số trường hợp, nhà quản lý chấp nhận giảm nhẹ hiệu quả của một bộ phận để đạt được hiệu quả tổng thể?
A. Vì quản lý không đủ năng lực điều hành bộ phận đó.
B. Vì bộ phận đó không quan trọng.
C. Vì sự phối hợp giữa các bộ phận có thể đòi hỏi sự hy sinh lợi ích cục bộ để tối ưu hóa lợi ích toàn hệ thống (ví dụ: giảm giá phòng để tăng khách ăn uống và tour).
D. Đây là một quyết định sai lầm, không bao giờ được phép làm vậy.
Câu 29: Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng lao động giữa hai thời kỳ khi có sự biến động giá cả, người ta cần làm gì?
A. Chỉ so sánh số lượng nhân viên.
B. Loại trừ ảnh hưởng biến động của giá cả (tính theo giá so sánh) trước khi tính các chỉ tiêu giá trị.
C. Cộng thêm tỷ lệ lạm phát vào doanh thu kỳ trước.
D. Giữ nguyên số liệu doanh thu theo giá hiện hành để tính toán.
Câu 30: Chỉ tiêu "Chi phí trung bình cho một ngày khách" (
CTB=C/N) thường được sử dụng để làm gì?
A. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. So sánh mức độ tiết kiệm chi phí giữa các doanh nghiệp cùng loại hình hoặc giữa các kỳ kinh doanh.
C. Xác định doanh thu tối đa có thể đạt được.
D. Đánh giá trình độ tay nghề của nhân viên.
Câu 31: Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế du lịch, "Chính sách đối ngoại của Nhà nước" thuộc nhóm nào?
A. Môi trường bên trong doanh nghiệp.
C. Môi trường vĩ mô (Yếu tố khách quan).
D. Môi trường cạnh tranh trực tiếp.
Câu 32: Công thức
T2=LTB+KTBVDT dùng để tính thời hạn thu hồi vốn trong trường hợp nào?
A. Khi không tính đến khấu hao.
B. Khi tính thời hạn thu hồi vốn có kể đến nguồn thu từ khấu hao tài sản cố định.
C. Khi doanh nghiệp bị lỗ.
D. Khi toàn bộ vốn đầu tư là vốn vay.
Câu 33: Một doanh nghiệp có Doanh thu (D) = 10 tỷ, Chi phí (C) = 8 tỷ, Vốn kinh doanh (V) = 20 tỷ. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (
H2′) là bao nhiêu?
Câu 34: Khi nói về "Hiệu quả tuyệt đối", đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất?
A. Luôn được biểu hiện bằng số tương đối (%).
B. Là sự so sánh giữa kết quả đạt được và hao phí bỏ ra, thường đo lường bằng số tuyệt đối (ví dụ: số tiền lợi nhuận).
C. Dùng để so sánh giữa hai phương án sản xuất khác nhau.
D. Không thể đo lường được bằng tiền.
Câu 35: Giải pháp thay thế nhân viên mở cửa bằng hệ thống cửa tự động trong khách sạn nhằm mục đích gì trong bài toán hiệu quả kinh tế?
A. Tăng doanh thu từ việc bán vé vào cửa.
B. Thay thế chi phí lao động (thường xuyên, tăng theo thời gian) bằng chi phí vốn (đầu tư một lần), giúp tiết kiệm chi phí vận hành dài hạn.
C. Chỉ để trang trí cho đẹp.
D. Tăng chi phí lao động để giảm thuế.
Câu 36: Trong kinh doanh ăn uống, nếu doanh thu trên một nhân viên tăng lên trong khi số lượng nhân viên không đổi, điều này phản ánh:
A. Hiệu quả sử dụng lao động giảm.
B. Hiệu quả sử dụng lao động tăng.
C. Chi phí nguyên liệu tăng.
D. Chất lượng món ăn giảm.
Câu 37: Chỉ tiêu nào sau đây giúp nhà quản lý biết được một đồng vốn cố định bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận?
A. HVCD=(L/VCD)×100 B. HVLD=(D/VLD)×100 D. Hb=BSD/BTK Câu 38: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa "Hiệu quả ngắn hạn" và "Hiệu quả dài hạn" nằm ở yếu tố nào?
B. Khoảng thời gian xem xét tính toán hao phí và kết quả.
C. Đơn vị tiền tệ sử dụng.
D. Số lượng nhân viên tham gia.
Câu 39: Nếu một khách sạn có tỷ lệ công suất phòng (
Hb) rất cao (95%) nhưng doanh thu lại thấp hơn đối thủ có công suất 70%, nguyên nhân có thể là gì?
A. Khách sạn bán giá phòng quá thấp so với đối thủ.
B. Khách sạn có quá nhiều nhân viên.
C. Khách sạn không nộp thuế.
D. Khách sạn tính toán sai công thức.
Câu 40: Để doanh nghiệp du lịch tồn tại và phát triển bền vững, giải pháp tổng quát nhất được đưa ra là gì?
A. Chỉ tập trung vào cắt giảm nhân sự.
B. Nâng cao kết quả kinh doanh đồng thời tiết kiệm chi phí hợp lý.
C. Tăng giá bán liên tục theo từng ngày.
D. Vay vốn ngân hàng càng nhiều càng tốt.