Trắc nghiệm ôn tập chương 9 - Kinh tế du lịch (NEU)

Tổng hợp 40 câu trắc nghiệm Kinh tế du lịch Chương 9 về Hiệu quả kinh tế du lịch, bám sát giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Đề thi bao gồm lý thuyết và bài tập tình huống về phân loại hiệu quả (kinh tế - xã hội, ngắn hạn - dài hạn), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lưu trú, lữ hành, ăn uống và giải pháp nâng cao hiệu quả. Có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn thi đạt kết quả cao.

Từ khoá: kinh tế du lịch trắc nghiệm kinh tế du lịch hiệu quả kinh tế du lịch chương 9 kinh tế du lịch giáo trình neu quản trị du lịch bài tập kinh tế du lịch chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ôn thi kinh tế du lịch

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nhận định nào phản ánh chính xác nhất bản chất mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong phát triển du lịch?
A.  
Hai phạm trù này luôn phát triển theo cùng một chiều hướng trong mọi điều kiện.
B.  
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu duy nhất, hiệu quả xã hội là hệ quả ngẫu nhiên.
C.  
Đây là hai mặt vừa có tính thống nhất, vừa có khả năng mâu thuẫn với nhau.
D.  
Hiệu quả xã hội đóng vai trò quyết định hoàn toàn đối với hiệu quả kinh tế.
Câu 2: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp du lịch quyết định cắt giảm tối đa nhân viên phục vụ để giảm chi phí lương trong ngắn hạn, dẫn đến chất lượng dịch vụ sụt giảm và mất khách hàng trong tương lai. Tình huống này phản ánh mâu thuẫn giữa cặp phạm trù nào?
A.  
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
B.  
Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn.
C.  
Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể.
D.  
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị.
Câu 3: 0.25 điểm
Chỉ tiêu nào thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của ngành du lịch trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân?
A.  
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn lưu động của các công ty lữ hành.
B.  
Tổng mức chi phí biến đổi trung bình của hệ thống cơ sở lưu trú.
C.  
Công suất khai thác buồng phòng trung bình của các khách sạn lớn.
D.  
Năng suất lao động của du lịch so với các ngành công nghiệp khác.
Câu 4: 0.25 điểm
Công thức tổng quát nào dưới đây thể hiện mối quan hệ cơ bản nhất để xác định hiệu quả kinh tế ($H$) dựa trên kết quả ($D$) và chi phí ($C$)?
A.  
H=D+CH = D + C
B.  
H=D×CH = D \times C
C.  
H=DCH = D - C hoặc H=D/CH = D / C
D.  
H=C/DH = C / D
Câu 5: 0.25 điểm
Trong các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh du lịch, yếu tố nào thuộc về môi trường bên trong của doanh nghiệp?
A.  
Biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường.
B.  
Chính sách cấp xét thị thực cho khách quốc tế.
C.  
Mức độ cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành.
D.  
Cơ cấu tổ chức và năng lực của lực lượng lao động.
Câu 6: 0.25 điểm
Khi phân tích hiệu quả hoạt động của bộ phận buồng phòng khách sạn, chỉ tiêu Hb=(BSD/BTK)×100H_b = (B_{SD} / B_{TK}) \times 100 phản ánh nội dung gì?
A.  
Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi buồng.
B.  
Công suất sử dụng buồng thực tế so với thiết kế.
C.  
Chi phí trung bình để làm sạch một buồng.
D.  
Số ngày khách lưu trú trung bình.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại các quốc gia đang phát triển, giải pháp cốt lõi nào thường được áp dụng để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong du lịch do đặc thù về nguồn lực?
A.  
Thay thế toàn bộ lao động thủ công bằng hệ thống tự động hóa.
B.  
Tăng giá bán các dịch vụ cơ bản lên mức ngang bằng quốc tế.
C.  
Quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào và sử dụng hiệu quả nhân lực.
D.  
Tập trung huy động nguồn vốn vay để mở rộng tối đa quy mô.
Câu 8: 0.25 điểm
Việc chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp H1=D/CH_1 = D / C đạt giá trị 0.85 cho thấy thực trạng nào của doanh nghiệp?
A.  
Mức lợi nhuận ròng chiếm 15% trên tổng doanh thu.
B.  
Doanh nghiệp đã thu hồi được 85% tổng số vốn đầu tư ban đầu.
C.  
Hoạt động kinh doanh đang không đủ bù đắp các khoản chi phí.
D.  
Cứ mỗi đồng doanh thu thì doanh nghiệp tiêu tốn 0.85 đồng chi phí.
Câu 9: 0.25 điểm
Để so sánh hiệu quả của việc áp dụng công nghệ mới so với phương pháp thủ công trong quản lý khách sạn, người ta sử dụng loại hiệu quả nào?
A.  
Hiệu quả tuyệt đối.
B.  
Hiệu quả tương đối.
C.  
Hiệu quả xã hội.
D.  
Hiệu quả tổng thể.
Câu 10: 0.25 điểm
Công thức tính thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản (T1T_1) khi chưa tính đến khấu hao là gì?
A.  
T1=VDTLTBT_1 = \frac{V_{DT}}{L_{TB}}
B.  
T1=LTBVDTT_1 = \frac{L_{TB}}{V_{DT}}
C.  
T1=VDT×LTBT_1 = V_{DT} \times L_{TB}
D.  
T1=VDTDT_1 = \frac{V_{DT}}{D}
Câu 11: 0.25 điểm
Một nhà hàng có tổng số ghế thiết kế là 100. Trong tháng, tổng số lượt khách phục vụ là 4500 lượt. Giả sử nhà hàng mở cửa 30 ngày/tháng, mỗi ngày phục vụ 2 ca (trưa, tối). Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính xác mức độ khai thác cơ sở vật chất của nhà hàng?
A.  
Doanh thu trên mỗi nhân viên.
B.  
Hệ số sử dụng chỗ ngồi (HCNH_{CN}).
C.  
Chi phí nguyên liệu trên doanh thu.
D.  
Lợi nhuận sau thuế.
Câu 12: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là yếu tố KHÁCH QUAN ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch?
A.  
Trình độ ngoại ngữ của nhân viên lễ tân.
B.  
Chiến lược marketing của doanh nghiệp.
C.  
Sự ổn định chính trị và an ninh của điểm đến du lịch.
D.  
Quy trình kiểm soát chi phí thực phẩm của bếp trưởng.
Câu 13: 0.25 điểm
Chỉ tiêu "Thời gian lưu lại trung bình của khách" (TLT_{L}) được tính bằng công thức nào?
A.  
Tổng doanh thu chia cho tổng số ngày khách.
B.  
Tổng số ngày khách (NKNK) chia cho tổng lượt khách (KK).
C.  
Tổng lượt khách chia cho tổng số buồng.
D.  
Tổng chi phí chia cho tổng lượt khách.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp du lịch, hệ số luân chuyển vốn (HLCH_{LC}) tăng cao có ý nghĩa gì?
A.  
Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp đang kéo dài ra.
B.  
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty bị suy giảm.
C.  
Vốn lưu động được sử dụng với tốc độ quay vòng nhanh hơn.
D.  
Doanh nghiệp đang bị tồn đọng quá nhiều nguồn vốn nhàn rỗi.
Câu 15: 0.25 điểm
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc mục tiêu của việc phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế du lịch?
A.  
Đánh giá trình độ khai thác các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp.
B.  
Cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định đầu tư trong tương lai.
C.  
Xác định chính xác cấu trúc văn hóa của cộng đồng tại điểm đến.
D.  
Đo lường khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Câu 16: 0.25 điểm
Chỉ tiêu doanh lợi (H2H_2) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được so với đại lượng nào?
A.  
Tổng số lượng khách.
B.  
Tổng chi phí hoặc tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ.
C.  
Tổng số nhân viên.
D.  
Tổng thuế đã nộp ngân sách.
Câu 17: 0.25 điểm
Khi tính toán thời hạn thu hồi vốn có tính đến yếu tố đi vay (T1T'_1), mẫu số của công thức là gì?
A.  
Lợi nhuận trung bình cộng với khấu hao.
B.  
Lợi nhuận trung bình trừ đi lãi vay phải trả (LTBLTDL_{TB} - L_{TD}).
C.  
Tổng doanh thu trừ đi chi phí biến đổi.
D.  
Chỉ có lợi nhuận trung bình (LTBL_{TB}).
Câu 18: 0.25 điểm
Khi áp dụng biện pháp cắt giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp du lịch cần đặc biệt lưu ý rủi ro nào?
A.  
Giá cả các dịch vụ đầu vào có xu hướng tăng đột biến ngay sau đó.
B.  
Sự can thiệp hành chính trực tiếp từ các cơ quan quản lý nhà nước.
C.  
Sự sụt giảm chất lượng dịch vụ dẫn đến đánh mất thị phần tương lai.
D.  
Khó khăn trong việc huy động thêm các nguồn vốn vay mới từ ngân hàng.
Câu 19: 0.25 điểm
Chỉ tiêu nào sau đây dùng để đánh giá năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp du lịch?
A.  
H4=D/NH_4 = D / N (Doanh thu trên tổng số lao động).
B.  
H4=C/NH_4 = C / N (Chi phí trên tổng số lao động).
C.  
H4=N/DH_4 = N / D (Số lao động trên một đồng doanh thu).
D.  
H4=L/VH_4 = L / V (Lợi nhuận trên vốn).
Câu 20: 0.25 điểm
Chỉ tiêu dT=D/Kd_T = D / K (với D là tổng doanh thu, K là số ngày khách) trong kinh doanh lữ hành phản ánh nội dung nào?
A.  
Tỷ suất lợi nhuận bình quân của mỗi đoàn khách du lịch.
B.  
Mức chi phí trung bình để tổ chức một chương trình tour.
C.  
Doanh thu bình quân tính trên một ngày khách tham gia tour.
D.  
Tổng thời gian lưu trú trung bình của một khách du lịch.
Câu 21: 0.25 điểm
Để đánh giá khả năng tạo ra nguồn thu ngoại tệ từ thị trường quốc tế, chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng phù hợp nhất?
A.  
Tổng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào doanh nghiệp.
B.  
Lượng ngoại tệ trung bình thu được từ mỗi khách quốc tế.
C.  
Tỷ lệ khách du lịch quốc tế trên tổng số lượt khách phục vụ.
D.  
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trung bình trong kỳ kinh doanh.
Câu 22: 0.25 điểm
Thuật ngữ "Hiệu quả bộ phận" trong một công ty du lịch tổng hợp dùng để chỉ đại lượng nào?
A.  
Mức lợi nhuận sau cùng của công ty sau khi phân bổ chi phí.
B.  
Hiệu suất kinh doanh so sánh giữa hai kỳ kế toán liên tiếp.
C.  
Kết quả đánh giá riêng lẻ cho từng mảng dịch vụ cấu thành.
D.  
Tỷ suất sinh lời tính trên tổng quy mô vốn lưu động đã dùng.
Câu 23: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất sự khác biệt giữa hai khái niệm "Kết quả" và "Hiệu quả"?
A.  
Kết quả phản ánh chất lượng dịch vụ, còn hiệu quả phản ánh quy mô.
B.  
Hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế nhau trong mọi báo cáo.
C.  
Kết quả là trị số đầu ra, còn hiệu quả là tương quan giữa đầu ra và chi phí.
D.  
Hiệu quả kinh doanh luôn có giá trị tuyệt đối lớn hơn kết quả kinh doanh.
Câu 24: 0.25 điểm
Việc gia tăng tổng doanh thu (kết quả kinh doanh) của một điểm đến du lịch chịu tác động trực tiếp từ nhóm yếu tố nào?
A.  
Lượng khách, độ dài lưu trú và mức chi tiêu bình quân của khách.
B.  
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động trực tiếp.
C.  
Quy mô vốn lưu động mà các doanh nghiệp đang sử dụng.
D.  
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của địa phương.
Câu 25: 0.25 điểm
Nếu H3B=(D/V)×100H_{3B} = (D / V) \times 100 cho kết quả là 150%, con số này nói lên điều gì?
A.  
Cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì thu được 150 đồng lợi nhuận.
B.  
Cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì tạo ra được 150 đồng doanh thu.
C.  
Doanh nghiệp đã vượt kế hoạch 150%.
D.  
Chi phí chiếm 150% so với vốn.
Câu 26: 0.25 điểm
Một dự án đầu tư du lịch có ý nghĩa lớn về mặt tạo việc làm và bảo tồn văn hóa, nhưng lợi nhuận tài chính thấp. Dự án này được đánh giá là:
A.  
Có hiệu quả kinh tế cao nhưng hiệu quả xã hội thấp.
B.  
Có hiệu quả xã hội cao nhưng hiệu quả kinh tế thấp (ở góc độ tài chính trực tiếp).
C.  
Hoàn toàn không có hiệu quả nào.
D.  
Có hiệu quả ngắn hạn cao.
Câu 27: 0.25 điểm
Chỉ tiêu LTB=L/NL_{TB} = L / N (với L là tổng lợi nhuận, N là tổng ngày khách) trong kinh doanh khách sạn dùng để xác định:
A.  
Lợi nhuận trung bình tính cho một nhân viên.
B.  
Lợi nhuận trung bình tính cho một ngày khách.
C.  
Lợi nhuận trung bình tính cho một buồng.
D.  
Lợi nhuận trung bình của toàn ngành.
Câu 28: 0.25 điểm
Lý do nào giải thích cho việc các doanh nghiệp du lịch đôi khi chấp nhận bán một số dịch vụ ở mức hòa vốn hoặc lỗ nhẹ?
A.  
Để đáp ứng yêu cầu bắt buộc từ phía các cơ quan quản lý nhà nước.
B.  
Do sai sót trong quá trình tính toán giá thành của bộ phận kế toán.
C.  
Nhằm mục tiêu kích cầu dịch vụ khác để tối ưu lợi nhuận tổng thể.
D.  
Nhằm mục đích thanh lý nhanh chóng toàn bộ hệ thống tài sản cũ.
Câu 29: 0.25 điểm
Để so sánh năng suất lao động giữa hai năm có xảy ra lạm phát mạnh, bước xử lý dữ liệu nào là bắt buộc?
A.  
Bổ sung thêm chi phí cơ hội vào tổng doanh thu của năm hiện tại.
B.  
Chuyển đổi các giá trị tài chính về cùng một mặt bằng giá chuẩn.
C.  
Sử dụng trực tiếp dữ liệu theo mức giá hiện hành của từng năm.
D.  
Chỉ so sánh số lượng khách phục vụ thay vì so sánh doanh thu.
Câu 30: 0.25 điểm
Việc phân tích chỉ tiêu "Chi phí trung bình cho một ngày khách" (CTB=C/NC_{TB} = C / N) nhằm phục vụ mục đích quản trị nào?
A.  
Dự báo tổng mức doanh thu thuần có thể đạt được trong kỳ kế tiếp.
B.  
Đánh giá khả năng tối ưu hóa và kiểm soát mức hao phí của doanh nghiệp.
C.  
Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng phòng.
D.  
Xác định tỷ lệ chia cổ tức hợp lý cho các cổ đông đóng góp vốn đầu tư.
Câu 31: 0.25 điểm
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế du lịch, "Chính sách đối ngoại của Nhà nước" thuộc nhóm nào?
A.  
Môi trường bên trong doanh nghiệp.
B.  
Yếu tố chủ quan.
C.  
Môi trường vĩ mô (Yếu tố khách quan).
D.  
Môi trường cạnh tranh trực tiếp.
Câu 32: 0.25 điểm
Công thức T2=VDTLTB+KTBT_2 = \frac{V_{DT}}{L_{TB} + K_{TB}} phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư trong điều kiện nào?
A.  
Khi toàn bộ vốn đầu tư ban đầu được hình thành từ nguồn vốn đi vay.
B.  
Khi tính đến dòng tiền bổ sung từ quỹ khấu hao tài sản cố định.
C.  
Khi doanh nghiệp đang trong tình trạng hoạt động không có lãi ròng.
D.  
Khi loại trừ hoàn toàn yếu tố thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Câu 33: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp có Doanh thu (D) = 10 tỷ, Chi phí (C) = 8 tỷ, Vốn kinh doanh (V) = 20 tỷ. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (H2H'_2) là bao nhiêu?
A.  
10%
B.  
20%
C.  
25%
D.  
40%
Câu 34: 0.25 điểm
Đặc trưng cơ bản nhất của khái niệm "Hiệu quả tuyệt đối" trong đánh giá hoạt động kinh doanh là gì?
A.  
Luôn được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm hoặc hệ số thập phân.
B.  
Là chênh lệch trực tiếp giữa kết quả tạo ra và lượng hao phí bỏ ra.
C.  
Chỉ được sử dụng khi so sánh giữa hai phương án đầu tư khác nhau.
D.  
Là đại lượng chỉ phản ánh sự biến động của dòng tiền thuần lưu động.
Câu 35: 0.25 điểm
Động lực kinh tế chính của việc áp dụng công nghệ tự động hóa thay cho nhân sự trực tiếp trong khách sạn là gì?
A.  
Chuyển dịch toàn bộ cơ cấu chi phí từ định phí sang nhóm biến phí.
B.  
Chấp nhận chi phí vốn ban đầu để tiết giảm chi phí vận hành lâu dài.
C.  
Tạo ra rào cản pháp lý nhằm hạn chế sự gia nhập của đối thủ mới.
D.  
Tăng cường tính cá nhân hóa trong quy trình phục vụ khách hàng.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong kinh doanh ăn uống, nếu doanh thu trên một nhân viên tăng lên trong khi số lượng nhân viên không đổi, điều này phản ánh:
A.  
Hiệu quả sử dụng lao động giảm.
B.  
Hiệu quả sử dụng lao động tăng.
C.  
Chi phí nguyên liệu tăng.
D.  
Chất lượng món ăn giảm.
Câu 37: 0.25 điểm
Chỉ tiêu nào sau đây giúp nhà quản lý biết được một đồng vốn cố định bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận?
A.  
HVCD=(L/VCD)×100H_{VCD} = (L / V_{CD}) \times 100
B.  
HVLD=(D/VLD)×100H_{VLD} = (D / V_{LD}) \times 100
C.  
H1=D/CH_1 = D / C
D.  
Hb=BSD/BTKH_b = B_{SD} / B_{TK}
Câu 38: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa "Hiệu quả ngắn hạn" và "Hiệu quả dài hạn" nằm ở yếu tố nào?
A.  
Không gian địa lý.
B.  
Khoảng thời gian xem xét tính toán hao phí và kết quả.
C.  
Đơn vị tiền tệ sử dụng.
D.  
Số lượng nhân viên tham gia.
Câu 39: 0.25 điểm
Nếu một khách sạn có tỷ lệ công suất phòng (HbH_b) rất cao (95%) nhưng doanh thu lại thấp hơn đối thủ có công suất 70%, nguyên nhân có thể là gì?
A.  
Khách sạn bán giá phòng quá thấp so với đối thủ.
B.  
Khách sạn có quá nhiều nhân viên.
C.  
Khách sạn không nộp thuế.
D.  
Khách sạn tính toán sai công thức.
Câu 40: 0.25 điểm
Đâu là định hướng bao trùm nhất để đảm bảo hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp du lịch?
A.  
Tối đa hóa giá bán sản phẩm nhằm bù đắp mọi khoản phát sinh nội bộ.
B.  
Mở rộng các nguồn thu kết hợp với việc kiểm soát hao phí hợp lý.
C.  
Rút ngắn tối đa thời gian cung ứng dịch vụ tại tất cả các điểm đến.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn các dịch vụ phụ trợ đang có biên lợi nhuận thấp.