Trắc nghiệm ôn tập Chương 6 - Quản trị Chiến lược (UEL)

Bộ đề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Chương 6 môn Quản trị Chiến lược chuẩn UEL. Đánh giá toàn diện kiến thức về chiến lược kinh doanh quốc tế [1], các phương thức thâm nhập thị trường từ xuất khẩu đến đầu tư trực tiếp (FDI) [2-4] và phân tích 4 mô hình chiến lược cạnh tranh cốt lõi (Quốc tế, Đa nội địa, Toàn cầu, Đa quốc gia) [5]. Luyện tập ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!

Từ khoá: trắc nghiệm quản trị chiến lược đề thi quản trị chiến lược UEL trắc nghiệm quản trị chiến lược chương 6 chiến lược kinh doanh quốc tế phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu FDI liên doanh chiến lược toàn cầu chiến lược đa quốc gia ôn thi UEL

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Công ty A quyết định chuyển nhà máy sản xuất linh kiện đến quốc gia có nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào, đồng thời mở rộng quy mô sản xuất. Quyết định này chủ yếu phản ánh lợi ích nào của chiến lược kinh doanh toàn cầu?[cite: 1]
A.  
Tránh được hoàn toàn các rào cản thương mại và pháp lý tại quốc gia sở tại.
B.  
Tạo ra được nhu cầu tiêu dùng hoàn toàn mới trên thị trường nội địa.
C.  
Tận dụng tính kinh tế của địa điểm và lợi ích kinh tế theo quy mô.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn đối thủ cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Câu 2: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất gốm sứ quy mô nhỏ muốn bán hàng ra nước ngoài nhưng thiếu kinh nghiệm. Họ ký hợp đồng với một trung gian để tổ chức này lo việc chào hàng, lập hóa đơn dưới danh nghĩa của chính doanh nghiệp. Tổ chức trung gian này đóng vai trò là gì?[cite: 1]
A.  
Công ty quản lý xuất khẩu (EMC).
B.  
Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant).
C.  
Nhà ủy thác xuất khẩu (Export Commission House).
D.  
Khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer).
Câu 3: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương thức nhượng bản quyền trong kinh doanh quốc tế đối với bên trao quyền là gì?[cite: 1]
A.  
Rủi ro tài chính cao do phải đầu tư nguồn vốn lớn vào cơ sở vật chất ở nước ngoài.
B.  
Bị hạn chế trực tiếp bởi các quy định về hạn ngạch và thuế nhập khẩu của nước sở tại.
C.  
Không thể thu được bất kỳ khoản tiền bản quyền nào trong thời gian đầu của hợp đồng.
D.  
Dễ tạo ra đối thủ cạnh tranh mới với chính mình khi thời hạn hợp đồng kết thúc.
Câu 4: 0.25 điểm
Tập đoàn M cung cấp hệ thống điều hành và bí quyết phục vụ cho một cơ sở nước ngoài dưới dạng xuất khẩu dịch vụ quản trị, kèm theo ưu đãi mua cổ phần. Đây là biểu hiện của phương thức thâm nhập nào?[cite: 1]
A.  
Hoạt động lắp ráp.
B.  
Sản xuất theo hợp đồng.
C.  
Nhượng bản quyền.
D.  
Hợp đồng quản trị.
Câu 5: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động tạm nhập tái xuất, lưu giữ hàng hóa để đóng gói lại trong một thời gian mà không phải làm thủ tục hải quan hoặc đóng thuế ngay. Môi trường nào là lựa chọn tối ưu nhất?[cite: 1]
A.  
Nhà máy liên doanh trong nước.
B.  
Khu thương mại tự do.
C.  
Đặc khu kinh tế.
D.  
Khu chế xuất.
Câu 6: 0.25 điểm
Môi trường kinh doanh nào là lý tưởng nhất để một công ty áp dụng thành công chiến lược quốc tế (international strategy)?[cite: 1]
A.  
Công ty có năng lực cốt lõi mà đối thủ bản địa thiếu, sức ép giảm chi phí và đòi hỏi đáp ứng địa phương đều yếu.
B.  
Thị trường có áp lực cắt giảm chi phí cực kỳ gay gắt nhưng yêu cầu về khác biệt hóa sản phẩm lại rất thấp.
C.  
Khách hàng ở các quốc gia có sự khác biệt rất lớn về thị hiếu tiêu dùng và truyền thống.
D.  
Công ty cần tối đa hóa việc khai thác kinh tế của đường cong kinh nghiệm trong cạnh tranh.
Câu 7: 0.25 điểm
Doanh nghiệp F khi tiến vào các quốc gia khác nhau đều phát triển sản phẩm và hệ thống tiếp thị riêng biệt để thích nghi tuyệt đối với văn hóa của từng nơi. Việc làm này thể hiện công ty F đang áp dụng chiến lược nào?[cite: 1]
A.  
Chiến lược toàn cầu.
B.  
Chiến lược quốc tế.
C.  
Chiến lược đa nội địa.
D.  
Chiến lược đa quốc gia.
Câu 8: 0.25 điểm
Tiêu điểm chính trong hoạt động vận hành của các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu (global strategy) là gì?[cite: 1]
A.  
Thay đổi liên tục các tính năng của sản phẩm để phù hợp văn hóa từng quốc gia.
B.  
Đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa để đạt lợi ích kinh tế của quy mô và đường cong kinh nghiệm.
C.  
Phân quyền hoàn toàn cho các chi nhánh địa phương tự quyết định quy trình sản xuất.
D.  
Tập trung vào thị trường ngách để bán các sản phẩm có chi phí sản xuất cao nhất.
Câu 9: 0.25 điểm
Vì sao chiến lược đa quốc gia (transnational strategy) lại mang tính thách thức và khó thực thi toàn vẹn trong thực tiễn?[cite: 1]
A.  
Phải tuân thủ quy định tiêu chuẩn hóa sản phẩm tuyệt đối mà không được thay đổi marketing.
B.  
Phải dung hòa áp lực kép giữa việc cắt giảm chi phí và sự đòi hỏi đáp ứng yêu cầu địa phương cao.
C.  
Không cho phép việc di chuyển các cơ sở sản xuất ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia chủ nhà.
D.  
Phải liên tục nhượng quyền thương hiệu cho các công ty bản địa nhằm tránh rủi ro pháp lý.
Câu 10: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong lập kế hoạch sản lượng (capacity planning), khi nhận thấy sản lượng sản xuất lớn hơn nhu cầu dự kiến của thị trường, các nhà quản lý có thể cân nhắc áp dụng những biện pháp nào?[cite: 1]
A.  
Cắt giảm số lượng công nhân làm việc tùy thuộc vào quy định pháp luật sở tại.
B.  
Ký thêm hợp đồng với nhà sản xuất khác để tăng cường lượng hàng hóa dự trữ.
C.  
Xây dựng và mở rộng thêm các cơ sở sản xuất truyền thống để tăng sức cạnh tranh.
D.  
Thu hẹp quy mô thông qua việc giảm bớt các ca làm việc tại một số khu vực nhất định.
Câu 11: 0.25 điểm
Cá nhân X nhận sự ủy nhiệm từ một nhà xuất khẩu và giúp kết nối họ với nhà nhập khẩu nước ngoài. Sau giao dịch, X nhận tiền hoa hồng và chỉ chuyên sâu vào một nhóm hàng cụ thể. X đang đóng vai trò nào?[cite: 1]
A.  
Khách hàng nước ngoài.
B.  
Hãng buôn xuất khẩu.
C.  
Môi giới xuất khẩu.
D.  
Nhà ủy thác xuất khẩu.
Câu 12: 0.25 điểm
Vấn đề bất lợi chủ yếu mà doanh nghiệp đối mặt khi thực hiện hình thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) ra thị trường quốc tế là gì?[cite: 1]
A.  
Phải chia sẻ một nửa doanh thu cho các công ty quản lý xuất khẩu.
B.  
Bị phụ thuộc vào mức giá niêm yết của hệ thống bán lẻ nước chủ nhà.
C.  
Bị cấm thiết lập nhãn hiệu hàng hóa trên thị trường thế giới.
D.  
Gặp rủi ro cao nếu không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh.
Câu 13: 0.25 điểm
Hoạt động xác định khu vực địa lý trên thế giới để đặt cơ sở sản xuất, xem xét tính sẵn có của lao động và nguyên liệu được gọi là gì?[cite: 1]
A.  
Kế hoạch phân bố sản xuất (Facilities location planning).
B.  
Lập kế hoạch sản lượng (Capacity planning).
C.  
Quyết định về định vị marketing toàn cầu.
D.  
Hoạch định chiến lược đa nội địa.
Câu 14: 0.25 điểm
Hình thức hoạt động lắp ráp ở thị trường nước ngoài khác biệt với sản xuất gia công toàn bộ như thế nào?[cite: 1]
A.  
Lắp ráp đòi hỏi chuyển giao toàn bộ bí quyết, còn gia công chỉ chuyển giao dây chuyền cơ bản.
B.  
Lắp ráp yêu cầu thuê bên thứ ba thiết kế sản phẩm từ đầu tới cuối.
C.  
Lắp ráp kết hợp xuất khẩu linh kiện rời ra nước ngoài để hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh.
D.  
Lắp ráp giúp giải quyết hoàn toàn vấn đề về hàng rào phi thuế quan của nước sở tại.
Câu 15: 0.25 điểm
Mô hình quản lý nào coi sự cạnh tranh trên thị trường được phân đoạn theo từng quốc gia và các đơn vị con nên được vận hành độc lập?[cite: 1]
A.  
Chiến lược đặc trưng vùng.
B.  
Chiến lược quốc tế tiêu chuẩn.
C.  
Chiến lược đa địa phương.
D.  
Chiến lược đa tâm định hướng thị trường.
Câu 16: 0.25 điểm
Đặc tính nào là nổi bật nhất khi phân tích về rào cản và thông tin trong các ngành kinh doanh mới nổi (emerging industries)?[cite: 1]
A.  
Rào cản tham gia ngành cực kỳ vững chắc do luật pháp quy định nghiêm ngặt.
B.  
Hoàn toàn không có "nguyên tắc của cuộc chơi" và thông tin về đối thủ rất không chắc chắn.
C.  
Cạnh tranh chủ yếu chỉ xoay quanh mức giá và dịch vụ hậu mãi.
D.  
Nhu cầu vốn thường thấp do không cần đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng ban đầu.
Câu 17: 0.25 điểm
Ban lãnh đạo công ty K quyết định ngừng nâng cấp sản phẩm, chỉ nhấn mạnh vào hiệu quả phân phối và bắt đầu thu hoạch lợi nhuận cuối cùng do nhu cầu thị trường ngày càng sụt giảm. Công ty K đang nằm trong nhóm ngành nào?[cite: 1]
A.  
Ngành đang tăng trưởng.
B.  
Ngành đã bão hòa.
C.  
Ngành mới nổi.
D.  
Ngành suy tàn.
Câu 18: 0.25 điểm
Tổ chức nào sẽ chịu mọi rủi ro liên quan đến quá trình xuất khẩu sau khi mua đứt sản phẩm trực tiếp từ tay nhà sản xuất nội địa?[cite: 1]
A.  
Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant).
B.  
Công ty quản lý xuất khẩu (EMC).
C.  
Môi giới xuất khẩu (Export Broker).
D.  
Nhà ủy thác xuất khẩu.
Câu 19: 0.25 điểm
Việc tồn tại sự khác biệt lớn về cơ sở hạ tầng, tập quán truyền thống và kênh phân phối giữa các quốc gia sẽ trực tiếp tạo ra điều gì cho công ty kinh doanh quốc tế?[cite: 1]
A.  
Động lực để đẩy mạnh tiêu chuẩn hóa sản phẩm.
B.  
Sức ép lớn từ các địa phương buộc công ty phải thay đổi để thích nghi.
C.  
Nhu cầu áp dụng hình thức đầu tư trực tiếp tại đặc khu kinh tế.
D.  
Cơ hội giảm thiểu chi phí quản lý hành chính ở công ty mẹ.
Câu 20: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong một ngành đã bão hòa (mature industries), cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Các công ty nên tập trung áp dụng các chiến lược nào để duy trì vị thế?[cite: 1]
A.  
Tập trung cạnh tranh dựa trên chi phí và cải thiện dịch vụ khách hàng.
B.  
Tăng cường các hoạt động bán hàng nhắm vào người mua lặp lại và có kinh nghiệm.
C.  
Đổ nguồn lực tài chính khổng lồ để định hình lại cơ cấu của toàn ngành.
D.  
Thuyết phục khách hàng lần đầu bằng việc tung ra sản phẩm có công nghệ chưa từng có.
Câu 21: 0.25 điểm
Mô hình mà ở đó công ty mẹ cố gắng kết hợp định hướng cốt lõi của mình với các đặc trưng của khu vực sở tại, tạo ra sự thỏa hiệp cân bằng được gọi là gì?[cite: 1]
A.  
Chiến lược đa nội địa.
B.  
Chiến lược đa tâm.
C.  
Chiến lược đặc trưng vùng.
D.  
Chiến lược quốc tế tiêu chuẩn.
Câu 22: 0.25 điểm
Chiến lược ra quyết định trong kinh doanh quốc tế mà tiến trình hoàn toàn bị chi phối và quyết định bởi văn hóa của đất nước nơi chiến lược được triển khai thuộc loại hình nào?[cite: 1]
A.  
Chiến lược đa quốc gia.
B.  
Chiến lược toàn cầu.
C.  
Chiến lược đặc trưng vùng.
D.  
Chiến lược đa tâm.
Câu 23: 0.25 điểm
Theo góc độ kinh tế vĩ mô, việc đẩy mạnh xuất khẩu tác động như thế nào đến năng lực sản xuất của một quốc gia?[cite: 1]
A.  
Thu hẹp quy mô sản xuất để nhường chỗ cho các doanh nghiệp nhập khẩu.
B.  
Mở rộng quy mô sản xuất và thúc đẩy sự ra đời của nhiều ngành nghề phụ trợ mới.
C.  
Ngừng đổi mới công nghệ do hàng hóa xuất khẩu không đòi hỏi tiêu chuẩn cao.
D.  
Giảm thu nhập của người sản xuất nội địa để có thể hạ giá bán toàn cầu.
Câu 24: 0.25 điểm
Một đại diện cư trú trong nước được người mua nước ngoài trả tiền để tìm kiếm nhà sản xuất nội địa và lập hóa đơn đặt mua hàng. Người đại diện này đang thực hiện phương thức nào?[cite: 1]
A.  
Ủy thác xuất khẩu (Export Commission House).
B.  
Quản lý xuất khẩu (EMC).
C.  
Môi giới xuất khẩu (Export Broker).
D.  
Bán hàng qua khách hàng nước ngoài.
Câu 25: 0.25 điểm
Một trong những rào cản và nhược điểm điển hình của phương án thâm nhập thị trường thế giới thông qua hoạt động xuất khẩu (sản xuất trong nước) là gì?[cite: 1]
A.  
Bị phụ thuộc vào quota nhập khẩu và vấp phải hàng rào quan thuế của nước ngoài.
B.  
Rủi ro về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cực kỳ lớn nếu nước ngoài có bạo động.
C.  
Chỉ phù hợp với các tập đoàn đa quốc gia và không thể áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
D.  
Không tạo ra được nguồn ngoại tệ để tích lũy phát triển sản xuất.
Câu 26: 0.25 điểm
Dù mang lại lợi ích kiểm soát sản xuất cao, phương án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vẫn ẩn chứa nhược điểm lớn nhất là gì so với xuất khẩu?[cite: 1]
A.  
Không tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ tại quốc gia chủ nhà.
B.  
Bị hạn chế khả năng tạo ra sản phẩm thích ứng với thị trường địa phương.
C.  
Mức độ rủi ro rất cao nếu môi trường kinh tế và chính trị tại nước sở tại có sự bất ổn.
D.  
Mất nhiều chi phí vận chuyển hơn để đưa hàng hóa từ công ty mẹ sang nước sở tại.
Câu 27: 0.25 điểm
Hiện tượng xuất hiện nhu cầu về các sản phẩm có tính chất tương đồng nhau giữa các thị trường quốc gia khác nhau mang lại hệ quả nào đối với việc hoạch định chiến lược kinh doanh toàn cầu?[cite: 1]
A.  
Thúc đẩy sự đa dạng hóa dây chuyền để phục vụ nhóm khách hàng ngách.
B.  
Xóa bỏ khả năng có được lợi ích kinh tế theo quy mô của doanh nghiệp.
C.  
Bắt buộc các công ty phải nhượng quyền hoạt động cho đối tác địa phương.
D.  
Làm giảm yêu cầu về việc thích ứng sản phẩm theo từng thị trường cụ thể.
Câu 28: 0.25 điểm
Trong một ngành đang ở giai đoạn tăng trưởng nhanh (growth industries), doanh nghiệp cần sử dụng chiến lược nhấn mạnh vào yếu tố nào để duy trì lợi thế?[cite: 1]
A.  
Chỉ tập trung bán hàng cho người mua có kinh nghiệm và mua lặp lại.
B.  
Nguồn lực tài chính cho marketing, nhận biết thương hiệu và chuyên biệt hóa sản phẩm.
C.  
Cắt giảm ngân sách tiếp thị để dồn toàn bộ nguồn vốn vào mua sắm công nghệ.
D.  
Từng bước gặt hái kết quả và nhượng lại thị phần cho đối thủ.
Câu 29: 0.25 điểm
Khi một công ty cung ứng rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau ra một thị trường và phải thỏa mãn một lượng lớn các nhân tố then chốt thành công (KFS), điều này phản ánh tính chất gì của chiến lược?[cite: 1]
A.  
Công ty đã đạt tới giới hạn của đường cong kinh nghiệm.
B.  
Mức độ rủi ro của ngành công nghiệp này là bằng không.
C.  
Tính đa dạng và sự phức tạp của chiến lược cạnh tranh ở thị trường đó là rất cao.
D.  
Công ty chỉ có thể áp dụng hợp đồng gia công để tiếp cận khách hàng.
Câu 30: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Định nghĩa nào mô tả chính xác nhất bản chất cấu trúc của một ngành toàn cầu (global industry)?[cite: 1]
A.  
Vị thế trên thị trường địa lý của các hãng bị ảnh hưởng cơ bản bởi vị thế cạnh tranh toàn cầu của họ.
B.  
Là ngành không cho phép hoạt động xuất khẩu linh kiện rời để lắp ráp.
C.  
Sự xuất hiện của các tập đoàn lớn đã tạo ra những quy chuẩn chung cho sản phẩm trên nhiều thị trường.
D.  
Là môi trường chỉ áp dụng mô hình phân quyền quản lý hoàn toàn cho công ty con.
Câu 31: 0.25 điểm
Hai nhân tố cốt lõi nào giúp chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm trong chiến lược kinh doanh toàn cầu giảm xuống (ví dụ CuC_u \downarrow) khi mở rộng thị trường?[cite: 1]
A.  
Lợi thế về nhượng quyền thương mại và sự giảm trừ thuế suất.
B.  
Lợi ích kinh tế theo quy mô và tính kinh tế của việc sản xuất dựa trên lựa chọn tối ưu về địa điểm.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn hệ thống trung gian và phí hoa hồng.
D.  
Sản xuất tiêu chuẩn hóa trong khu phi thuế quan và miễn giảm nhân công.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại sao rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm thường rất cao đối với các công ty khi mới tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế tại vùng lãnh thổ mới?[cite: 1]
A.  
Do luật pháp quốc tế cấm các doanh nghiệp mới thành lập tiến hành quảng cáo.
B.  
Do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tại nước sở tại thường bị đẩy lên mức độc quyền.
C.  
Do sản phẩm sản xuất ra luôn bị đánh giá thấp về chất lượng so với hàng nội địa.
D.  
Do công ty chưa hiểu thấu đáo nhu cầu và thị hiếu của nhóm khách hàng mục tiêu ở nước ngoài.
Câu 33: 0.25 điểm
Xét trong bối cảnh thực tiễn nền kinh tế, chiến lược thâm nhập thị trường thế giới mang tính chủ yếu và phù hợp nhất cho số đông doanh nghiệp nước ta hiện nay là gì?[cite: 1]
A.  
Thâm nhập thị trường từ sản xuất trong nước (đẩy mạnh xuất khẩu).
B.  
Mua lại và sáp nhập các tập đoàn đa quốc gia.
C.  
Chuyển giao toàn bộ công nghệ tiên tiến cho nước ngoài.
D.  
Đầu tư trực tiếp (FDI) xây dựng nhà máy tại các nước phát triển.
Câu 34: 0.25 điểm
Khi lập kế hoạch tiếp thị toàn cầu, lý do quan trọng nhất khiến nhiều công ty phải chỉnh sửa thông điệp quảng cáo ở các thị trường khác nhau dù cung cấp cùng một loại sản phẩm là gì?[cite: 1]
A.  
Để tối đa hóa lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm trong quy trình marketing.
B.  
Để tránh bị áp thuế thu nhập doanh nghiệp từ các cơ quan kiểm toán quốc tế.
C.  
Để phản ánh chính xác sự khác biệt về văn hóa, chính trị, luật pháp hoặc kinh tế của từng thị trường.
D.  
Để tiết kiệm chi phí dịch thuật ngôn ngữ trên diện rộng.
Câu 35: 0.25 điểm
Hoạt động liên doanh (một hình thức của hợp đồng quản trị tạo nên tổ chức có chung quyền sở hữu) thường gặp phải hạn chế nào lớn nhất trong quá trình vận hành?[cite: 1]
A.  
Công ty nội địa phải gánh chịu toàn bộ chi phí vận hành nếu phát sinh lỗ hổng quản lý.
B.  
Không cho phép sự tham gia của các công ty thuộc sở hữu nhà nước.
C.  
Chính quyền địa phương sẽ thu hồi giấy phép nếu không đạt chỉ tiêu lợi nhuận ngắn hạn.
D.  
Dễ phát sinh các quan điểm khác biệt giữa các bên về sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển.
Câu 36: 0.25 điểm
Hình thức nhà xuất khẩu trong nước bán sản phẩm thông qua việc tiếp xúc với nhân viên của công ty nhập khẩu nước ngoài đến tận nơi khảo sát mua hàng được gọi là gì?[cite: 1]
A.  
Thông qua hãng buôn xuất khẩu.
B.  
Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer).
C.  
Ủy thác xuất khẩu.
D.  
Thông qua công ty quản lý xuất khẩu.
Câu 37: 0.25 điểm
Doanh nghiệp muốn tận dụng thủ tục xuất nhập khẩu dễ dàng và thuận lợi cho hoạt động tạm nhập tái xuất, gia công chế biến thì nên lựa chọn khu vực nào?[cite: 1]
A.  
Khu thương mại tự do / Khu chế xuất.
B.  
Vùng biên giới nằm ngoài sự quản lý của hải quan.
C.  
Các cụm công nghiệp quy mô nhỏ nội địa.
D.  
Các nhà máy độc quyền thuộc sở hữu nhà nước.
Câu 38: 0.25 điểm
Yêu cầu về năng lực của một doanh nghiệp để có thể tự tin áp dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) thành công là gì?[cite: 1]
A.  
Quy mô siêu nhỏ, vừa mới khởi nghiệp và cần trung gian tư vấn luật pháp.
B.  
Chỉ chuyên xuất khẩu các mặt hàng nguyên liệu thô chưa qua chế biến.
C.  
Có quy mô sản xuất lớn, dạn dày kinh nghiệm thương trường và thương hiệu uy tín.
D.  
Phải liên doanh với ít nhất một công ty nhà nước của nước sở tại.
Câu 39: 0.25 điểm
Chi phí đầu tư cao cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) tạo ra động lực gì buộc các công ty phải mở rộng kinh doanh ra toàn cầu?[cite: 1]
A.  
Ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh tiếp cận các bằng sáng chế công nghệ mới.
B.  
Đòi hỏi một thị trường quy mô đủ lớn vượt ra khỏi một quốc gia để có thể bù đắp được chi phí.
C.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng chuyển giao công nghệ cho nước chậm phát triển miễn phí.
D.  
Buộc chính phủ phải áp đặt các rào cản thương mại bảo hộ mạnh mẽ hơn.
Câu 40: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Chiến lược kinh doanh trong các ngành mới nổi (emerging industries) thường xoay quanh các đặc điểm và năng lực cốt lõi nào của tổ chức?[cite: 1]
A.  
Đẩy mạnh tái cấu trúc lại kênh phân phối truyền thống vốn đã ổn định.
B.  
Nhanh chóng cải thiện chất lượng sản phẩm và thu nạp tập khách hàng trung thành cốt lõi.
C.  
Nhượng quyền toàn bộ bí quyết công nghệ lại cho các tập đoàn đối thủ.
D.  
Khả năng định hình được cơ cấu ngành và khởi lập vị thế thống trị công nghệ của hãng.