Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 8 - ĐH Sư phạm 2

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 8 (Nội dung dạy học ở trường phổ thông) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung khái niệm nội dung dạy học, nội dung học vấn (4 thành tố kinh nghiệm xã hội), các văn kiện và tài liệu dạy học (môn học, kế hoạch dạy học, chương trình dạy học, sách giáo khoa) cùng các phương hướng chỉ đạo xây dựng nội dung dạy học hiện nay kèm đáp án chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 8 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 8 trắc nghiệm nội dung dạy học đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương chương trình và sách giáo khoa

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khi giáo viên A thiết kế bài giảng, cô không chỉ quan tâm đến kiến thức sách giáo khoa mà còn chuẩn bị các tình huống tương tác để kích thích động thái nhóm. Quan điểm của cô A phản ánh cách hiểu nào về khái niệm trung tâm của hoạt động giảng dạy?
A.  
Coi đó chỉ là tập hợp các mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục bắt buộc phải hoàn thành.
B.  
Xem đó đơn thuần là khối lượng tri thức khoa học cần truyền đạt cho người học.
C.  
Xem đó là một tổ hợp bao hàm cả học vấn, môi trường, động thái nhóm và các hoạt động thao tác cụ thể.
D.  
Giới hạn nó ở kết quả học tập được đo lường qua các bài kiểm tra định kì.
Câu 2: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa "Nội dung dạy học" (NDDH) và "Nội dung học vấn" (NDHV) theo quan niệm thứ hai được biểu diễn chính xác nhất qua mô hình toán học nào dưới đây?
A.  
NDDH⊃NDHV+Hoạt động+Mo^i trường+...NDDH \supset NDHV + Hoạt\ động + Môi\ trường + ...
B.  
NDDH⊂NDHVNDDH \subset NDHV
C.  
NDDH=NDHVHoạt độngNDDH = \frac{NDHV}{Hoạt\ động}
D.  
NDDH=NDHV∩Hoạt độngNDDH = NDHV \cap Hoạt\ động
Câu 3: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Quá trình chuyển hoá kinh nghiệm xã hội thành nội dung học vấn trong nhà trường đòi hỏi những tiêu chí chọn lọc khắt khe nào ở vòng đánh giá thứ hai?
A.  
Dễ dàng lượng hóa thành điểm số.
B.  
Phù hợp và tuân theo các định chế xã hội.
C.  
Có khả năng ứng dụng ngay lập tức vào việc tạo ra sản phẩm vật chất.
D.  
Có phương thức lĩnh hội tương ứng để người học có thể tiếp thu.
Câu 4: 0.25 điểm
Một học sinh sau khi học về quy luật vật lí đã tự chế tạo thành công một mô hình máy bơm nước mini hoạt động theo nguyên lí khác biệt so với sách giáo khoa. Học sinh này đã phát huy yếu tố nào trong cấu trúc của kinh nghiệm xã hội?
A.  
Kinh nghiệm thực hiện các hoạt động quen thuộc.
B.  
Kinh nghiệm tiến hành những hoạt động sáng tạo.
C.  
Hệ thống tri thức lí thuyết về tự nhiên.
D.  
Kinh nghiệm cảm xúc và đánh giá chuẩn mực.
Câu 5: 0.25 điểm
Hệ thống những biểu tượng cụ thể cảm tính về sự vật hiện tượng, những sự kiện và hành vi của các nhân vật văn học thuộc về loại tri thức nào?
A.  
Tri thức thực hành.
B.  
Tri thức lí thuyết.
C.  
Tri thức thiết kế sáng tạo.
D.  
Tri thức có tính chất kinh nghiệm.
Câu 6: 0.25 điểm
Chức năng chủ đạo của "Nội dung học vấn" trong cấu trúc tổng thể của hệ thống truyền thụ kiến thức là gì?
A.  
Định hướng cho những yếu tố khác trong khuôn khổ quá trình tương tác sư phạm.
B.  
Trực tiếp điều chỉnh hành vi đạo đức của đội ngũ quản lý.
C.  
Quyết định hình thức kiến trúc và cảnh quan vật chất của trường học.
D.  
Đảm bảo nguồn tài chính duy trì các hoạt động ngoại khóa.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong một giờ thực hành, giáo viên yêu cầu sinh viên sử dụng công cụ tư duy phản biện để phân tích một sự kiện lịch sử. Yêu cầu này nhằm rèn luyện loại tri thức nào?
A.  
Tri thức kinh nghiệm cảm tính.
B.  
Tri thức thiết kế sáng tạo nghệ thuật.
C.  
Tri thức về phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học.
D.  
Tri thức đạo đức và pháp lí thuần tuý.
Câu 8: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Động lực của quá trình học tập và giảng dạy được cấu thành từ những yếu tố tâm lí cơ bản nào của các chủ thể tham gia?
A.  
Tình cảm của người dạy và người học.
B.  
Nhu cầu và ý chí.
C.  
Cảnh quan kiến trúc sư phạm xung quanh.
D.  
Các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý.
Câu 9: 0.25 điểm
Yếu tố nào có chức năng chủ yếu phản ánh mục tiêu ở đầu ra, đồng thời là cơ sở để quản lí và kiểm soát toàn bộ quy trình tương tác sư phạm?
A.  
Nguồn lực vật chất (tài liệu, máy chiếu).
B.  
Môi trường xã hội.
C.  
Các định hướng chính trị - xã hội vĩ mô.
D.  
Sản phẩm cuối cùng (tri thức, kĩ năng, năng lực nhận thức).
Câu 10: 0.25 điểm
Việc xây dựng nội dung khoá trình theo kĩ thuật "đồng tâm" (Concentric approach) có đặc trưng nổi bật nào?
A.  
Giảng dạy kiến thức mới liên tục mà không bao giờ quay lại kiến thức cũ.
B.  
Nội dung được lặp lại nhưng ngày càng được mở rộng và đào sâu hơn ở các cấp độ sau.
C.  
Các môn học được sắp xếp song song, độc lập hoàn toàn với nhau trong cùng một thời điểm.
D.  
Dồn toàn bộ kiến thức phức tạp vào giai đoạn đầu để giảm tải cho giai đoạn sau.
Câu 11: 0.25 điểm
Khi đánh giá mối quan hệ giữa kế hoạch, môn học và sự phân bố thời lượng, yếu tố nào quy định rõ số tuần thực học, chế độ học tập hàng tuần và số lượng các bộ môn theo từng năm?
A.  
Sách giáo khoa.
B.  
Báo cáo tổng kết năm học.
C.  
Kế hoạch dạy học.
D.  
Giáo án cá nhân của giáo viên.
Câu 12: 0.25 điểm
Môn học (Subject) được hiểu là một hệ thống toàn vẹn phản ánh điều gì?
A.  
Cấu trúc của nội dung truyền thụ kết hợp với lô gíc của các ngành khoa học và quy luật tâm sinh lí.
B.  
Chỉ đơn thuần là danh mục các bài tập thực hành ứng dụng cần làm tại lớp.
C.  
Tập hợp các phương tiện vật chất kĩ thuật phục vụ cho việc trình chiếu.
D.  
Những định hướng chính trị thay đổi liên tục theo từng năm tài khóa.
Câu 13: 0.25 điểm
Một bản thiết kế tổng thể chứa đựng cả cấu trúc, thứ bậc vĩ mô - vi mô, không chỉ chỉ ra "cái phải lĩnh hội" mà còn hoạch định cả "tiến trình, phương thức tổ chức" được gọi bằng thuật ngữ chuyên ngành nào?
A.  
Sổ tay hướng dẫn học tập.
B.  
Thời khóa biểu.
C.  
Danh mục tài liệu tham khảo.
D.  
Curriculum.
Câu 14: 0.25 điểm
Chức năng cơ bản của phần "Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện" trong một văn kiện bộ môn là gì?
A.  
Quy định xử phạt khi không hoàn thành chỉ tiêu điểm số.
B.  
Nêu những điểm cần chú ý về nội dung, phương pháp và phương tiện hỗ trợ.
C.  
Phân bổ số tiết chính xác đến từng phút cho mỗi bài học.
D.  
Cung cấp trực tiếp các đề thi cuối kì cho người học.
Câu 15: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Đối với tài liệu chuẩn dùng chung trong trường phổ thông (Sách giáo khoa), yêu cầu bắt buộc nào dưới đây nhằm giúp người học có khả năng học tập suốt đời?
A.  
Có những chỉ dẫn cho các bài tập quan sát và tự rèn luyện.
B.  
Liệt kê chi tiết mọi thành tựu khoa học chưa được kiểm chứng để tăng tính thời sự.
C.  
Thiết kế các câu hỏi ôn tập và hệ thống tự kiểm tra đánh giá năng lực.
D.  
Lược bỏ hoàn toàn các kiến thức thực tiễn để tập trung vào lý thuyết trừu tượng cao siêu.
Câu 16: 0.25 điểm
Nguyên lí Lyˊ thuye^ˊt↔Thực tie^~n→Na˘ng lực saˊng tạoLý\ thuyết \leftrightarrow Thực\ tiễn \rightarrow Năng\ lực\ sáng\ tạo được thể hiện rõ nhất qua định hướng xây dựng chương trình nào?
A.  
Chỉ tập trung phát triển tư duy nghệ thuật, loại bỏ kiến thức khoa học tự nhiên.
B.  
Chia tách hoàn toàn các môn học để đảm bảo sự chuyên sâu tuyệt đối.
C.  
Loại bỏ phần giáo dục thể chất để tăng thời lượng cho các môn văn hóa trọng điểm.
D.  
Đảm bảo tính kĩ thuật tổng hợp, liên hệ vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất và cuộc sống.
Câu 17: 0.25 điểm
Xét về hình thái vật chất, cấu trúc cụ thể và chi tiết hóa nội dung của một lĩnh vực khoa học được vật chất hoá thông qua phương tiện nào?
A.  
Bản thiết kế kiến trúc trường học.
B.  
Sách giáo khoa.
C.  
Học bạ của học sinh.
D.  
Biểu đồ tăng trưởng thể chất.
Câu 18: 0.25 điểm
Đặc điểm nhận thức của học sinh ở các cấp học dẫn đến sự khác biệt cốt lõi nào khi thiết kế văn kiện kế hoạch đào tạo tổng thể?
A.  
Đồng nhất thời khóa biểu giữa cấp Tiểu học và Trung học phổ thông.
B.  
Đưa môn triết học chuyên sâu vào ngay từ những lớp đầu tiên của bậc tiểu học.
C.  
Sự khác biệt về số lượng môn, thời điểm bắt đầu học một môn và phân bổ thời lượng từng khối.
D.  
Bỏ qua mọi tiêu chuẩn vệ sinh học đường để tối đa hóa thời gian học tập.
Câu 19: 0.25 điểm
Khi lựa chọn kiến thức đưa vào giảng dạy, một nguyên tắc quan trọng là các yếu tố kinh nghiệm xã hội phải thỏa mãn điều kiện gì để được xem xét ở vòng sàng lọc đầu tiên?
A.  
Mang lại lợi ích chung cho sự phát triển của cả cá nhân và toàn xã hội.
B.  
Chỉ phục vụ cho lợi ích nhóm của một cộng đồng khoa học thiểu số.
C.  
Dễ dàng mã hóa thành các thuật toán máy tính mà không cần qua chỉnh lý sư phạm.
D.  
Có nguồn gốc hoàn toàn từ văn hóa phương Tây để đảm bảo tính hiện đại.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc tổ chức lao động, hướng nghiệp và cung cấp tri thức nguyên lí các ngành sản xuất hướng tới mục tiêu hình thành thái độ gì cho thế hệ trẻ?
A.  
Coi trọng công nghệ tự động hóa và loại trừ hoàn toàn lao động chân tay.
B.  
Chỉ theo đuổi các ngành nghề mang lại thu nhập tài chính cao nhất.
C.  
Lệ thuộc hoàn toàn vào hệ thống máy móc, giảm thiểu tư duy quản lý.
D.  
Nhận thức đúng đắn, tôn trọng lao động, làm nổi bật vai trò nhân tố con người trong phát triển kinh tế.
Câu 21: 0.25 điểm
"Khái niệm, định luật, nguyên lí, những chuẩn mực đạo đức và pháp lí" là những yếu tố cấu thành của loại tri thức nào?
A.  
Tri thức thiết kế trực quan.
B.  
Tri thức lí thuyết.
C.  
Tri thức hành vi ứng xử.
D.  
Tri thức mang tính chất kinh nghiệm.
Câu 22: 0.25 điểm
Vai trò của các "tài liệu học tập khác" (sách tra cứu, từ điển, bản đồ) trong môi trường phổ thông là gì?
A.  
Thay thế hoàn toàn sách giáo khoa trong các kì thi quốc gia.
B.  
Tạo ra áp lực học tập để rèn luyện sức chịu đựng tâm lí.
C.  
Giúp người học mở rộng, bổ sung, đào sâu kiến thức tùy theo hứng thú và trình độ cá nhân.
D.  
Chuẩn hóa tuyệt đối suy nghĩ của mọi cá nhân theo một khuôn mẫu duy nhất.
Câu 23: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Khi giáo viên phân tích một tình huống sư phạm khó khăn xảy ra trong lớp học, hành động đó đang thao tác trên thành tố nào của khái niệm NDDH (nghĩa rộng)?
A.  
Kết quả tác động của môi trường giảng dạy (tình huống, quan hệ).
B.  
Tri thức thiết kế kĩ thuật cơ khí.
C.  
Hệ thống quản lí ngân sách nhà trường.
D.  
Yếu tố động thái nhóm và tương tác tâm lí.
Câu 24: 0.25 điểm
Quan điểm "coi trọng giáo dục tư tưởng, ý thức công dân, kế thừa bản sắc và tiếp thu tinh hoa nhân loại" được thể hiện rõ trong văn bản pháp lí nào?
A.  
Kế hoạch phân bổ ngân sách địa phương.
B.  
Luật Giáo dục sửa đổi (thông qua tại Kì họp thứ 7 khóa XI, 2005).
C.  
Sổ tay quy tắc ứng xử của học sinh.
D.  
Hướng dẫn sử dụng phòng thí nghiệm hóa học.
Câu 25: 0.25 điểm
Quá trình biến đổi học vấn từ "giả định thành hiện thực", từ "hình thái xã hội thành hình thái cá nhân" thực chất phải dựa trên nền tảng cốt lõi nào?
A.  
Sự trừng phạt nghiêm khắc.
B.  
Khả năng ghi nhớ cơ học vô điều kiện.
C.  
Dựa trên cơ sở các hoạt động tương tác đa chiều.
D.  
Áp đặt một chiều từ phía người quản lý.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong 4 yếu tố cấu trúc của nền văn hóa xã hội, yếu tố nào đảm nhiệm chức năng "chuẩn bị cho cá nhân cách thức đối diện và giải quyết vấn đề mới mẻ trong các tình huống phi mẫu"?
A.  
Kinh nghiệm tiến hành hoạt động sáng tạo.
B.  
Kinh nghiệm tái tạo lại các quy trình kĩ thuật đã biết.
C.  
Thái độ phục tùng vô điều kiện đối với kinh nghiệm cũ.
D.  
Tri thức thuần túy về cấu tạo sinh học của con người.
Câu 27: 0.25 điểm
Để đánh giá chất lượng hình thức của một cuốn tài liệu chuẩn mực trong nhà trường, các chuyên gia phải dựa trên các tiêu chí nào?
A.  
Chứa càng nhiều quảng cáo thương mại càng tốt để giảm chi phí in ấn.
B.  
Bắt buộc in đen trắng toàn bộ để rèn luyện thị lực.
C.  
Phải dày và nặng để chứng tỏ khối lượng kiến thức đồ sộ.
D.  
Đảm bảo vệ sinh, thẩm mĩ, sử dụng khổ chữ thích hợp và nhấn mạnh được trọng tâm.
Câu 28: 0.25 điểm
Việc một học sinh không chỉ làm đúng bài toán mà còn hình thành được niềm tin vào tính chân lý của khoa học và cái đẹp của logic toán học phản ánh yếu tố cấu trúc nào của học vấn?
A.  
Kinh nghiệm về kĩ năng thao tác cơ bắp.
B.  
Kinh nghiệm cảm xúc và đánh giá giá trị thẩm mĩ, chuẩn mực xã hội.
C.  
Hệ thống tri thức pháp lý bảo vệ quyền tác giả.
D.  
Hoạt động học tập không cơ bản ngoài giờ lên lớp.
Câu 29: 0.25 điểm
Hệ thống "đảm bảo tính hiện đại, ổn định, thống nhất, liên thông và chuyển đổi các trình độ đào tạo" là quy định pháp định đối với cấu phần nào?
A.  
Hệ thống thiết bị máy chiếu trong lớp học.
B.  
Khung lương cơ bản của giáo viên các cấp.
C.  
Chương trình giáo dục quốc dân.
D.  
Quy định đồng phục học đường.
Câu 30: 0.25 điểm
Yếu tố nào KHÔNG thuộc nhóm "Tri thức về phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học"?
A.  
Việc ghi nhớ máy móc các mốc thời gian sự kiện mà không cần hiểu nhân quả.
B.  
Nắm bắt các nguyên tắc tư duy logic chung của nghiên cứu tự nhiên.
C.  
Thành thạo các kĩ năng đặc thù để khám phá tri thức bộ phận.
D.  
Hiểu rõ các nguyên lý phân tích dữ liệu thống kê trong xã hội học.
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao việc xây dựng kế hoạch phân bổ thời gian lại phải tính đến "mối quan hệ liên môn"?
A.  
Để đảm bảo tất cả giáo viên đều có mức thu nhập như nhau bất kể chuyên môn.
B.  
Vì cần tổ chức thi học sinh giỏi tất cả các môn cùng một lúc.
C.  
Để giảm thiểu số lượng phòng học cần xây dựng tại các thành phố lớn.
D.  
Vì sự hỗ trợ kiến thức qua lại giữa các lĩnh vực yêu cầu trật tự sắp xếp hợp lí nhằm tối ưu hiệu quả nhận thức.
Câu 32: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong đổi mới định hướng truyền thụ tri thức ở Việt Nam, yếu tố nào được xác định phải gắn liền với "thực tiễn kĩ thuật tổng hợp"?
A.  
Xóa bỏ hoàn toàn văn chương và nghệ thuật.
B.  
Nguyên lí sản xuất chủ yếu.
C.  
Tổ chức quản lí sản xuất khoa học.
D.  
Chuyên biệt hóa học sinh từ độ tuổi lên ba.
Câu 33: 0.25 điểm
Kĩ thuật "đường thẳng" (Linear approach) trong thiết kế lộ trình giảng dạy có nhược điểm tiềm ẩn nào nếu áp dụng cho những trình độ cần ôn tập thường xuyên?
A.  
Thông tin đi qua một lần, thiếu sự lặp lại sâu sắc để củng cố vững chắc cho người tiếp thu chậm.
B.  
Học sinh bị ép buộc học lại một bài học hàng chục lần đến mức nhàm chán.
C.  
Tiêu tốn quá nhiều kinh phí mua sắm tài liệu tham khảo đồng tâm.
D.  
Quá trình thiết kế mất thời gian hơn nhiều so với thiết kế dạng mạng nhện.
Câu 34: 0.25 điểm
Quan niệm hẹp ("cái hứa hẹn tạo cho mỗi người một trình độ học vấn xác định") đồng nhất NDDH với khái niệm nào?
A.  
Môi trường mạng lưới xã hội số.
B.  
Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà trường.
C.  
Các hoạt động ngoại khóa tự nguyện.
D.  
Nội dung học vấn.
Câu 35: 0.25 điểm
Môi trường vật chất, xã hội, tâm lí và trí tuệ đóng vai trò như thế nào đối với các cá nhân tham gia vào mạng lưới tương tác sư phạm?
A.  
Đóng vai trò quyết định cấu trúc di truyền học của người tham gia.
B.  
Là nơi chứa đựng các nhân tố, tình huống có khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm mạnh mẽ hiệu suất hoạt động.
C.  
Chỉ có tác dụng làm đẹp cảnh quan mà không can thiệp vào nhận thức.
D.  
Hạn chế hoàn toàn mọi sự giao tiếp bằng lời nói trong lớp học.
Câu 36: 0.25 điểm
Theo định hướng giáo dục cân đối, toàn diện trong giai đoạn mới, các mặt nào sau đây phải được kết hợp hài hòa?
A.  
Lí thuyết, tưởng tượng, thiền định, cô lập, tiêu thụ.
B.  
Chính trị, tôn giáo, quân sự, triết học, tư duy mảng.
C.  
Đức, trí, thể, mĩ, lao động.
D.  
Kinh tế, luật pháp, y tế, an ninh, truyền thông.
Câu 37: 0.25 điểm
Đỉnh cao của việc rèn luyện hệ thống kinh nghiệm hoạt động là khả năng phòng ngừa và khắc phục triệt để hiện tượng tâm lí nào ở người học?
A.  
Tính thụ động máy móc, tính hình thức trong nhận thức và thực tiễn.
B.  
Tính kỉ luật quá mức dẫn đến tuân thủ giờ giấc tuyệt đối.
C.  
Sự tò mò khám phá thế giới tự nhiên vượt ngoài tầm kiểm soát.
D.  
Sự đoàn kết tập thể che lấp đi cá tính độc lập.
Câu 38: 0.25 điểm
Mô hình Hoạt động của người học=HĐ cơ bản+HĐ kho^ng cơ bảnHoạt\ động\ của\ người\ học = HĐ\ cơ\ bản + HĐ\ không\ cơ\ bản, trong đó loại nào được mô tả là "hoạt động tất yếu, gắn chặt với đời sống học đường"?
A.  
Các công việc bán thời gian bên ngoài.
B.  
Hoạt động không cơ bản.
C.  
Hoạt động kinh doanh phi lợi nhuận.
D.  
Hoạt động cơ bản.
Câu 39: 0.25 điểm
Thành tựu đầu ra của quá trình vận động kiến thức (sản phẩm cuối cùng) có chức năng phản hồi để tác động ngược trở lại vào khâu nào?
A.  
Lựa chọn vị trí địa lí xây dựng cơ sở hạ tầng.
B.  
Quản lí, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tương tác, vận hành giảng dạy.
C.  
Cắt giảm lương của các nhà quản trị giáo dục tuyến đầu.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn các học sinh có năng lực học tập yếu kém.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc xây dựng một khoá học ngắn hạn (vài ngày) trong một doanh nghiệp đào tạo kĩ năng mềm cũng cần có văn kiện quy định mục tiêu, đối tượng, phương pháp đánh giá. Văn kiện thiết kế này có thể dùng chung thuật ngữ gì?
A.  
Sách bài tập nâng cao.
B.  
Sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất.
C.  
Curriculum (bản thiết kế tổng thể tiến trình).
D.  
Kế hoạch ngân sách nhà nước 5 năm.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan