Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 1 - ĐH Sư phạm 2
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 1 (Giáo dục học là một khoa học) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp câu hỏi ôn tập bám sát kiến thức hiện tượng giáo dục, đối tượng, nhiệm vụ, hệ thống khái niệm và phương pháp nghiên cứu sư phạm kèm đáp án chi tiết, giúp sinh viên ôn thi hiệu quả.
Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 1 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 1 đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương giáo dục học là một khoa học
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm Hà Nội 2 HPU2Giáo dục học đại cương
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Chọn hình thức ôn tập:
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 4: 0.25 điểm
Yếu tố nào đóng vai trò bước ngoặt làm thay đổi căn bản phương pháp tích lũy, gìn giữ, chuyển tải tri thức và là tiền đề trực tiếp dẫn đến sự ra đời của nhà trường?[cite: 1]
A.
Sự xuất hiện của tư hữu tài sản trong công xã.
B.
Việc phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
C.
Sự phân chia giai cấp sâu sắc trong xã hội cổ đại.
D.
Sự hình thành và phát triển của chữ viết.
Câu 5: 0.25 điểm
Khi xã hội chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang tư bản chủ nghĩa, toàn bộ hệ thống trường lớp, mục tiêu và chương trình đào tạo cũng biến đổi tương ứng. Nhận định này phản ánh thuộc tính tất yếu nào của giáo dục?[cite: 1]
A.
Tính phổ biến.
B.
Tính giai cấp.
C.
Tính vĩnh hằng.
D.
Tính lịch sử.
Câu 6: 0.25 điểm
Nhà triết học nào đã xuất bản cuốn "Về giá trị và sự gia tăng của khoa học" vào năm 1623, qua đó thể hiện ý định phân loại khoa học và tách Giáo dục học ra thành một nhánh độc lập?[cite: 1]
A.
J.A. Cômenxki
B.
Thomas Mor
C.
F. Becơn
D.
Kampanella
Câu 7: 0.25 điểm
Tác phẩm nào được xem là cột mốc vĩ đại đánh dấu sự ra đời của Giáo dục học với tư cách là một ngành khoa học độc lập có hệ thống nguyên tắc rõ ràng?[cite: 1]
A.
Về giá trị và sự gia tăng của khoa học
B.
Lí luận dạy học vĩ đại
C.
Triết học giáo dục hiện đại
D.
Bức tranh về thế giới khách quan
Câu 8: 0.25 điểm
Quá trình giáo dục toàn vẹn, hiện thực có mục đích, được tổ chức trong một xã hội nhất định nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội được xác định là:[cite: 1]
A.
Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học.
B.
Nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục học.
C.
Bản chất cốt lõi của hiện tượng giáo dục.
D.
Phương pháp luận nghiên cứu giáo dục.
Câu 9: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Sự thống nhất hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể được cấu thành trực tiếp từ những quá trình bộ phận cơ bản nào?[cite: 1]
A.
Quá trình dạy học.
B.
Quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp).
C.
Quá trình phát triển kinh tế vĩ mô.
D.
Quá trình chuyên môn hóa lao động xã hội.
Câu 10: 0.25 điểm
Một giám thị tổ chức buổi sinh hoạt chuyên đề để rèn luyện thói quen cư xử chuẩn mực, xây dựng niềm tin vào sự trung thực trong thi cử cho sinh viên. Hoạt động này thể hiện rõ nhất khái niệm nào?[cite: 1]
A.
Quá trình dạy học truyền thống.
B.
Giáo dục cộng đồng tự phát.
C.
Giáo dục (theo nghĩa hẹp).
D.
Công nghệ giáo dục đa phương tiện.
Câu 11: 0.25 điểm
Một thanh niên vừa làm việc tại nhà máy vừa đăng kí các khóa học bồi dưỡng chuyên môn vào buổi tối để cải thiện tay nghề và thích nghi với đời sống. Hình thức học tập này thuộc loại hình nào?[cite: 1]
A.
Giáo dục hướng nghiệp.
B.
Giáo dục đại cương cấp tốc.
C.
Giáo dục lứa tuổi mầm non.
D.
Giáo dục không chính quy.
Câu 12: 0.25 điểm
Đặc trưng cốt lõi giúp phân biệt giáo dục cộng đồng với các hệ thống giáo dục khác nằm ở yếu tố quản lý và tổ chức nào?[cite: 1]
A.
Được quản lý chặt chẽ bởi nhà nước và cấp bằng cấp quốc gia chung.
B.
Do người dân tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đặc thù của địa phương.
C.
Bắt buộc đối với tất cả những người đang trong độ tuổi lao động nhưng thất nghiệp.
D.
Áp dụng các quy trình xử lý vật chất công nghiệp vào việc đào tạo.
Câu 13: 0.25 điểm
Theo quan điểm mở rộng của UNESCO (1987), việc sử dụng công nghệ dạy học đối với người dạy mang ý nghĩa trọng tâm hướng tới điều gì?[cite: 1]
A.
Loại bỏ hoàn toàn vai trò của giáo viên trên lớp thông qua tự động hóa.
B.
Biết tổ chức quá trình học tập và đảm bảo sự thành công của quá trình đó.
C.
Ứng dụng các máy móc cơ khí tiên tiến nhất vào mọi phòng thí nghiệm.
D.
Số hóa và lưu trữ toàn bộ tài liệu giảng dạy dưới dạng văn bản điện tử.
Câu 14: 0.25 điểm
Khi mổ xẻ đánh giá một mô hình nhà trường, nhà nghiên cứu phân chia nó thành các bộ phận nhỏ để xem xét mối liên hệ tương hỗ giữa ban giám hiệu, giáo viên và học sinh. Thao tác này tuân thủ quan điểm nào?[cite: 1]
A.
Quan điểm hệ thống.
B.
Quan điểm duy vật biện chứng.
C.
Quan điểm lịch sử - lôgic.
D.
Quan điểm thực tiễn.
Câu 15: 0.25 điểm
Quá trình liên kết các yếu tố, các thành phần lí thuyết rời rạc để tạo thành một tổng thể kiến thức có tính thống nhất và tính sáng tạo cao được gọi là gì?[cite: 1]
A.
Phân tích lí thuyết.
B.
Mô hình hóa hệ thống.
C.
Tổng hợp lí thuyết.
D.
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Câu 16: 0.25 điểm
Một nhóm chuyên gia lập trình một hệ thống mạng lưới toán học gồm Môi trường (E), Giáo viên (T) và Học sinh (S) để nghiên cứu cơ chế tương tác học tập. Đây là ứng dụng của phương pháp nào?[cite: 1]
A.
Thực nghiệm sư phạm.
B.
Quan sát trực tiếp tự nhiên.
C.
Phân tích cấu trúc lí thuyết.
D.
Phương pháp mô hình hóa.
Câu 17: 0.25 điểm
Để đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất của 5000 sinh viên trong một thời gian ngắn, nhà nghiên cứu nên ưu tiên sử dụng phương pháp nào?[cite: 1]
A.
Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi.
B.
Phương pháp phỏng vấn trực diện.
C.
Phương pháp hội thảo chuyên gia.
D.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Câu 18: 0.25 điểm
Khác biệt với việc phát phiếu hỏi, ưu thế đặc thù của phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong nghiên cứu giáo dục là cho phép nhà khoa học thu thập thêm yếu tố nào?[cite: 1]
A.
Khả năng xử lý dữ liệu quy mô lớn bằng phần mềm tự động.
B.
Thông tin từ hành vi cử chỉ, thái độ biểu cảm của người được hỏi trong lúc tương tác.
C.
Đảm bảo tính khuyết danh tuyệt đối cho người cung cấp thông tin.
D.
Khả năng phân chia tài liệu văn bản thành các đơn vị kiến thức siêu nhỏ.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại một hội nghị đổi mới phương pháp, một giáo viên lâu năm trình bày báo cáo về các bước đi, biện pháp đã giúp học sinh cá biệt tiến bộ vượt bậc. Quá trình đúc rút này thuộc phương pháp nghiên cứu nào?[cite: 1]
A.
Phân tích sản phẩm hoạt động.
B.
Phỏng vấn cấu trúc sâu.
C.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
D.
Thực nghiệm tác động kép.
Câu 20: 0.25 điểm
Nhằm kiểm tra tính hiệu quả của phương pháp thảo luận nhóm, nhà nghiên cứu áp dụng nó vào lớp 10A và giữ nguyên cách dạy cũ ở lớp 10B để đối chiếu. Hành động này là đặc trưng của phương pháp gì?[cite: 1]
A.
Quan sát sư phạm tự nhiên.
B.
Mô hình hóa quy trình.
C.
Tổng hợp lí luận giáo dục.
D.
Thực nghiệm sư phạm.
Câu 21: 0.25 điểm
Bằng việc đánh giá và phân tích các mô hình kĩ thuật do học sinh tự chế tạo, nhà nghiên cứu phát hiện ra khả năng tư duy không gian của các em. Thao tác này thuộc phương pháp nào?[cite: 1]
A.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
B.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm.
C.
Phương pháp phỏng vấn nhóm.
D.
Phương pháp mô phỏng thống kê.
Câu 22: 0.25 điểm
Khi cần tìm ra giải pháp tối ưu để cải cách chương trình đánh giá năng lực, Bộ Giáo dục đã mời một nhóm các nhà khoa học đầu ngành đến hội thảo phân tích. Đây là việc ứng dụng phương pháp nào?[cite: 1]
A.
Phương pháp tổng hợp lí thuyết.
B.
Phương pháp chuyên gia.
C.
Phương pháp thực nghiệm thăm dò.
D.
Phương pháp quan sát trực tiếp.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong cấu trúc các phương pháp nghiên cứu, phương pháp toán thống kê đảm nhận vai trò chủ chốt nào để hỗ trợ quá trình phân tích?[cite: 1]
A.
Thiết lập sự phụ thuộc về số lượng, đánh giá kết quả thực nghiệm để nâng cao độ tin cậy.
B.
Khám phá nguồn gốc nảy sinh và tiến trình lịch sử của đối tượng.
C.
Cung cấp cơ sở trực giác để xây dựng các giả thuyết mang tính định tính.
D.
Tái tạo lại những diễn biến tâm lý phức tạp của đối tượng thực nghiệm.
Câu 24: 0.25 điểm
Việc nghiên cứu cách áp dụng những quy luật chung của quá trình giảng dạy vào việc truyền thụ kiến thức môn Vật lí cho học sinh phổ thông là nhiệm vụ của chuyên ngành nào?[cite: 1]
A.
Giáo dục học đại cương.
B.
Lịch sử và triết học giáo dục.
C.
Giáo dục học bộ môn.
D.
Giáo dục học người lớn tuổi.
Câu 25: 0.25 điểm
Hệ thống các quan điểm, nguyên lý của khoa học nào được xem là kim chỉ nam, cung cấp nền tảng phương pháp luận chỉ đạo hoạt động nhận thức cho Giáo dục học?[cite: 1]
A.
Tâm lí học phát triển.
B.
Điều khiển học quy trình.
C.
Xã hội học đại chúng.
D.
Triết học.
Câu 26: 0.25 điểm
Việc quy định thời lượng 45 phút cho một tiết học để ngăn chặn sự quá tải của hệ thần kinh cấp cao ở học sinh là kết quả của việc Giáo dục học dựa vào thành tựu của khoa học nào?[cite: 1]
A.
Sinh lí học.
B.
Kinh tế học giáo dục.
C.
Tâm lí học hành vi.
D.
Mĩ học.
Câu 27: 0.25 điểm
Để xây dựng các phương pháp kích thích động cơ học tập và thấu hiểu trạng thái tình cảm muôn màu của học sinh lứa tuổi dậy thì, Giáo dục học cần phối hợp chặt chẽ với ngành nào?[cite: 1]
A.
Giáo dục học khuyết tật.
B.
Sinh lí học vận động.
C.
Tâm lí học.
D.
Quản lí nhà nước.
Câu 28: 0.25 điểm
Việc nhìn nhận quá trình giáo dục bao gồm một trung tâm điều khiển (giáo viên), khách thể bị điều khiển (học sinh) và sự vận hành thông qua các kênh thông tin thuận nghịch là sự vay mượn lí thuyết từ khoa học nào?[cite: 1]
A.
Xã hội học đại cương.
B.
Điều khiển học.
C.
Triết học duy tâm.
D.
Sinh thái học tự nhiên.
Câu 29: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Đứng trước những mặt trái của cơ chế thị trường, nhà nước Việt Nam đã nỗ lực đưa ra những chính sách nào nhằm duy trì sự công bằng và bình đẳng trong giáo dục?[cite: 1]
A.
Thu hẹp hoàn toàn quy mô của các trường lớp tư thục để nhà nước độc quyền.
B.
Tập trung ngân sách chỉ để đào tạo nhóm sinh viên có chỉ số IQ xuất chúng.
C.
Đa dạng, mềm dẻo các loại hình đào tạo nhằm tạo cơ hội học tập cho mọi tầng lớp.
D.
Đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho mọi công dân, tiến hành xóa mù chữ và phổ cập giáo dục.
Câu 30: 0.25 điểm
Phân tích dữ liệu để đưa ra các cảnh báo sớm về tình trạng thừa thiếu giáo viên mầm non trong 10 năm tới và xây dựng chiến lược bù đắp tương ứng là biểu hiện cho nhiệm vụ nào của Giáo dục học?[cite: 1]
A.
Phân biệt các mối quan hệ có tính ngẫu nhiên trong lịch sử.
B.
Tìm ra các phương tiện kĩ thuật phục vụ gia công cơ khí.
C.
Giải thích nguồn gốc phát sinh của tư hữu tài sản.
D.
Nghiên cứu dự báo tương lai gần, tương lai xa và mục tiêu chiến lược.
Câu 31: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật nhất về không gian và phương thức tiến hành của quá trình giáo dục trong thời kì sơ khai của xã hội loài người (thời kì nguyên thủy) là gì?[cite: 1]
A.
Diễn ra trực tiếp và đan quyện ngay trong quá trình lao động sản xuất xã hội.
B.
Tách rời hoàn toàn khỏi môi trường lao động vật chất hàng ngày.
C.
Được đảm nhiệm bởi một tầng lớp trí thức tinh hoa chuyên trách.
D.
Được tổ chức quy mô lớn tại các không gian trường học tập trung.
Câu 32: 0.25 điểm
Xem xét quá trình giáo dục như một hệ thống cấu trúc sư phạm, yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là một thành tố nội tại của hệ thống này?[cite: 1]
A.
Phương tiện và hình thức tổ chức giáo dục.
B.
Mục đích và nội dung giáo dục.
C.
Sự bảo tồn tự nhiên của hệ thống gen sinh học.
D.
Người giáo dục và người được giáo dục.
Câu 33: 0.25 điểm
Thực tế lịch sử chứng minh thế hệ sau không chỉ thụ động lĩnh hội toàn bộ kinh nghiệm của thế hệ trước mà còn sáng tạo, làm phong phú thêm những tri thức đó. Hiện tượng này tuân theo quy luật nào?[cite: 1]
A.
Quy luật bảo tồn năng lượng văn hóa.
B.
Quy luật của sự tiến bộ xã hội.
C.
Quy luật thích nghi thụ động với sinh thái.
D.
Quy luật chu kì lặp lại lịch sử.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong một mô hình xã hội có giai cấp đối kháng gay gắt, nền giáo dục chính thống thường được định hướng để phục vụ chức năng cốt lõi nào?[cite: 1]
A.
Duy trì lợi ích, làm công cụ bảo vệ đặc quyền đặc lợi cho giai cấp thống trị.
B.
Tạo ra sự chia sẻ công bằng về quyền lực chính trị giữa mọi tầng lớp.
C.
Xóa bỏ sự phân chia tài sản và triệt tiêu mâu thuẫn giai cấp.
D.
Hướng tới một nền giáo dục cào bằng, hoàn toàn phi giai cấp.
Câu 35: 0.25 điểm
Để tồn tại và phát triển, xã hội loài người bắt buộc phải có một phương thức nhằm chuyển tải văn hóa, kinh nghiệm lịch sử qua cơ chế di sản. Phương thức đó được định danh là gì?[cite: 1]
A.
Sự quản lý hành chính nhà nước.
B.
Quá trình tiến hóa tự nhiên sinh học.
C.
Quá trình xã hội hóa tự phát của đám đông.
D.
Giáo dục.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong biểu thức mô phỏng hàm mục tiêu giáo dục với là phương pháp, là năng lực và là môi trường, thành tố vô hình nào đóng vai trò vạch ra định hướng tổng thể cho sự vận hành của toàn bộ cấu trúc này?[cite: 1]
A.
Kết quả giáo dục ngẫu nhiên.
B.
Không gian vật lí xung quanh nhà trường.
C.
Mục đích giáo dục.
D.
Cơ chế di truyền bẩm sinh của người học.
Câu 37: 0.25 điểm
Tại một lớp học, nhà nghiên cứu ngồi ở góc phòng, sử dụng sổ tay để ghi chép lại tần suất thảo luận và tương tác bằng mắt của sinh viên mà không hề can thiệp vào tiến trình bài giảng. Đây là biểu hiện của phương pháp nào?[cite: 1]
A.
Thực nghiệm tác động kép.
B.
Phương pháp quan sát trực tiếp.
C.
Phương pháp hội thảo chuyên gia.
D.
Phương pháp phỏng vấn có cấu trúc.
Câu 38: 0.25 điểm
Khi nhắc đến lịch sử hình thành lí luận giáo dục thời kì cổ đại ở phương Đông, nhà triết học nào đã để lại những tư tưởng giáo dục có đóng góp vô cùng quý báu cho kho tàng nhân loại?[cite: 1]
A.
Khổng Tử.
B.
Rabole.
C.
Thomas Mor.
D.
Socrate.
Câu 39: 0.25 điểm
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình, phân hóa giàu nghèo và cấu trúc nghề nghiệp đến cơ hội tiếp cận đại học của học sinh, Giáo dục học cần vận dụng tri thức của khoa học nào?[cite: 1]
A.
Điều khiển học quy mô lớn.
B.
Toán thống kê giải tích.
C.
Xã hội học.
D.
Sinh lý học hoạt động thần kinh.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc xây dựng hệ thống chữ nổi Braille và các phương pháp sư phạm chuyên biệt hỗ trợ trẻ khiếm thị tiếp thu tri thức thuộc phạm vi nhiệm vụ của nhánh khoa học nào?[cite: 1]
A.
Giáo dục học đại cương.
B.
Giáo dục học khuyết tật.
C.
Lịch sử giáo dục học.
D.
Giáo dục học lứa tuổi.
Câu 1: 0.25 điểm
Sự khác biệt căn bản nhất về việc duy trì và truyền đạt kinh nghiệm sinh tồn giữa loài người so với các loài động vật biểu hiện ở điểm nào?[cite: 1]
A.
Qua quá trình chọn lọc tự nhiên để thích nghi với môi trường sống.
B.
Qua sự tương tác mang tính bầy đàn định kì.
C.
Qua quá trình giáo dục có ý thức thay vì chỉ lưu giữ bằng bản năng và hệ thống Gien.
D.
Qua việc di cư liên tục để tìm kiếm nguồn thức ăn mới.
Câu 2: 0.25 điểm
Một nhà nước ban hành chính sách quy định trẻ em nam từ 7 tuổi phải vào trường nội trú để rèn luyện kỉ luật khắt khe, phục vụ mục tiêu bảo vệ các chủ nô. Hiện tượng này minh chứng rõ nhất cho tính chất nào của giáo dục?[cite: 1]
A.
Tính giai cấp.
B.
Tính vĩnh hằng.
C.
Tính đại chúng.
D.
Tính phổ biến.
Câu 3: 0.25 điểm
Quan điểm cho rằng con cái của giai cấp cầm quyền cần được nhà nước giáo dục thành những người lính mạnh mẽ, có kỉ luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp thuộc về nhà tư tưởng thời cổ đại nào?[cite: 1]
A.
Socrate
B.
Platon
C.
Aristote
D.
Khổng Tử
Quảng cáo
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Tổng hợp môn Tâm Lí Học Đại Cương HCE - Đề số 1
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm C1 - Kiểm tra giá đánh giá trong giáo dục - HNUE
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)
1 mã đề 40 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Tâm lý học giáo dục (TNUE)
2 mã đề 80 câu hỏi