Trắc nghiệm C1 Giáo dục học đại cương - HPU2 (chuyên sâu)
Ôn luyện và kiểm tra kiến thức chuyên sâu Chương 1 Giáo dục học đại cương HPU2 qua bộ câu hỏi trắc nghiệm online. Bao quát trọn vẹn kiến thức: bản chất hiện tượng giáo dục, các chức năng xã hội, vai trò với nhân cách và nguyên lý giáo dục Việt Nam.
Từ khoá: Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Trắc nghiệm C1 GDH 1 HPU2 Đề thi online GDH1 Trắc nghiệm hiện tượng giáo dục Chức năng xã hội của giáo dục Vai trò của giáo dục với nhân cách Nguyên lý giáo dục Việt Nam Đề thi ĐHSP Hà Nội 2
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm Hà Nội 2 HPU2Giáo dục học đại cương
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 37: 0.25 điểm
Lứa tuổi nào đánh dấu sự thay đổi toàn diện mọi hoạt động sống của trẻ khi bị chuyển đổi hoạt động chủ đạo từ "vui chơi" sang "học tập" một cách bắt buộc, đòi hỏi tính nghiêm túc cao?
A.
Thanh niên sinh viên.
B.
Nhi đồng (Tiểu học).
C.
Tuổi sơ sinh.
D.
Tuổi mẫu giáo.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong quản lý giáo dục, xu hướng giao quyền tự quyết định các vấn đề về tuyển sinh, mở ngành, và tự chịu trách nhiệm xã hội được đẩy mạnh nhất ở bậc học nào?
A.
Giáo dục mầm non dân lập.
B.
Giáo dục phổ thông cấp cơ sở.
C.
Giáo dục tiểu học.
D.
Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Câu 39: 0.25 điểm
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của giáo dục, theo các nghiên cứu kinh tế học giáo dục, năng suất lao động xã hội của công nhân có trình độ văn hóa phổ thông so với công nhân mù chữ có sự thay đổi như thế nào?
A.
Không có sự khác biệt rõ rệt vì lao động chân tay chỉ cần sức khỏe.
B.
Năng suất lao động tăng đáng kể từ 43% đến 300%.
C.
Năng suất giảm đi do công nhân có học vấn thường kén chọn việc làm.
D.
Lượng sản phẩm làm ra giữ nguyên nhưng tiêu hao nguyên liệu nhiều hơn.
Câu 40: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Một trong những giải pháp mang tính đột phá để đổi mới phương thức thi đua, đánh giá sinh viên tốt nghiệp đại học, nghề nghiệp là dựa trên tiêu chí nào để đo lường uy tín cơ sở đào tạo?
A.
Sự chấp nhận của thị trường lao động và năng lực thực tế của người học, không quá nặng bằng cấp.
B.
Tỷ lệ sinh viên đạt bằng xuất sắc và luận văn dài nhất khoa.
C.
Mức độ hoành tráng của cơ sở vật chất hạ tầng lúc sinh viên tốt nghiệp.
D.
Số lượng bài báo khoa học sinh viên tự mua để đăng trên các tạp chí quốc tế.
Câu 1: 0.25 điểm
Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình khám phá thế giới khách quan. Mục đích cốt lõi của quá trình khám phá này để làm gì?
A.
Thỏa mãn trí tò mò vô hạn của con người trước các hiện tượng tự nhiên bí ẩn.
B.
Thay đổi hoàn toàn trật tự của tự nhiên để tạo ra một thế giới nhân tạo hoàn mĩ.
C.
Phát hiện các quy luật tự nhiên, xã hội, con người và buộc chúng phục vụ cho sự tồn tại của bản thân con người.
D.
Lưu trữ thông tin dưới dạng văn hóa xã hội nhằm chuyển giao cho các thế hệ sau.
Câu 2: 0.25 điểm
Một người nông dân quan sát thấy "Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm" và áp dụng để phơi thóc. Loại tri thức người nông dân này đang sử dụng có đặc điểm gì?
A.
Là tri thức kinh nghiệm, chỉ cho biết đặc điểm bên ngoài mà không giải thích được bản chất bên trong của hiện tượng.
B.
Là tri thức khoa học, được đúc kết từ quá trình nghiên cứu khí tượng thủy văn bài bản.
C.
Là quy luật tất yếu của tự nhiên, mang tính chính xác tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh và không bao giờ lỗi thời.
D.
Là tri thức kĩ năng, thể hiện sự thành thạo trong thao tác tư duy khi giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Câu 3: 0.25 điểm
Hệ thống những kinh nghiệm lịch sử - xã hội được lưu giữ dưới dạng nền văn hóa xã hội bao gồm những thành phần cơ bản nào?
A.
Tri thức tự nhiên, kỹ năng sinh tồn, quy định pháp luật và thói quen sinh hoạt.
B.
Kinh nghiệm sản xuất, kỹ xảo lao động, tư duy toán học và giao tiếp xã hội.
C.
Kiến thức khoa học, năng lực hoạt động, sự sáng tạo cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
D.
Hệ thống tri thức, hệ thống kỹ năng - kỹ xảo, kinh nghiệm sáng tạo và các quy phạm điều chỉnh mối quan hệ.
Câu 4: 0.25 điểm
Quá trình giáo dục (nghĩa rộng) là sự tác động qua lại biện chứng giữa hoạt động truyền thụ của thế hệ trước và sự lĩnh hội của thế hệ sau. Nếu biểu diễn mối quan hệ này bằng công thức toán học logic, mô hình nào mô tả chính xác nhất sự tương tác này?
A.
B.
C.
D.
Câu 5: 0.25 điểm
Khi máy móc công nghệ cao được nhập khẩu vào một quốc gia, trình độ công nhân không đáp ứng được yêu cầu thao tác. Các nhà máy đồng loạt tổ chức các lớp đào tạo cấp tốc về vận hành máy CNC. Hoạt động này thể hiện rõ nhất chức năng xã hội nào của giáo dục?
A.
Chức năng tư tưởng - văn hóa.
B.
Chức năng kinh tế - sản xuất.
C.
Chức năng chính trị - xã hội.
D.
Chức năng duy trì trật tự cộng đồng.
Câu 6: 0.25 điểm
Điều gì xảy ra đối với cấu trúc xã hội nếu một quốc gia duy trì hệ thống giáo dục chia làm hai loại nhà trường: một dành cho giới tinh hoa để quản trị, một dành cho giới lao động để làm thuê thực hành cơ bắp?
A.
Xã hội sẽ phân hóa sâu sắc, gia tăng khoảng cách giữa các tầng lớp và tạo ra mâu thuẫn đối kháng bất ổn định.
B.
Xã hội sẽ thuần nhất vì mỗi cá nhân đều được sắp xếp vào đúng vị trí năng lực bẩm sinh của mình.
C.
Tình hình chính trị sẽ cực kỳ ổn định do sự phân công lao động được định hình từ sớm thông qua trường học.
D.
Khoảng cách giàu nghèo sẽ thu hẹp lại vì giáo dục thực hành mang lại thu nhập cao hơn cho giới lao động.
Câu 7: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Đặc tính nào chứng minh giáo dục là một hiện tượng mang tính vĩnh hằng?
A.
Giáo dục tồn tại mãi mãi cùng sự tồn tại của xã hội loài người, chỉ biến mất khi loài người diệt vong.
B.
Các giá trị, phương pháp giáo dục không bao giờ thay đổi dù chế độ xã hội có chuyển biến thế nào.
C.
Ở đâu có con người thì ở đó xuất hiện hoạt động giáo dục một cách tất yếu.
D.
Tri thức khoa học được truyền thụ qua giáo dục luôn giữ nguyên tính đúng đắn qua mọi thời đại.
Câu 8: 0.25 điểm
Sự khác biệt cốt lõi nhất giữa một xã hội chỉ "tồn tại" và một xã hội "phát triển" nằm ở yếu tố nào?
A.
Khả năng duy trì sự gia tăng dân số cơ học để bù đắp cho lượng người mất đi.
B.
Mức độ khai thác kiệt quệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh.
C.
Việc tích lũy được nhiều câu chuyện truyền thuyết, cổ tích để giáo dục đạo đức thế hệ sau.
D.
Dựa vào chất lượng con người thông qua việc truyền thụ và tiếp thu hệ thống tri thức, kỹ năng sáng tạo bằng con đường giáo dục.
Câu 9: 0.25 điểm
Khi lịch sử đất nước bước sang những trang mới (ví dụ như năm 1945, 1950, 1960, 1979, 1986), hệ thống giáo dục Việt Nam bắt buộc phải tiến hành các cuộc cải cách đổi mới. Hiện tượng này minh chứng cho tính chất nào của giáo dục?
A.
Tính phổ biến rộng khắp.
B.
Tính lịch sử của giáo dục.
C.
Tính giai cấp.
D.
Tính nhân dân.
Câu 10: 0.25 điểm
Theo triết học Mác, con người là sự tổng hòa của các mối quan hệ xã hội. Nguyên lý này đặt ra yêu cầu gì đối với hoạt động thực tiễn trong giáo dục?
A.
Phải tập trung bồi dưỡng thể chất trước khi giáo dục nhận thức tâm lý.
B.
Chỉ cần rèn luyện cá nhân tự suy ngẫm trong môi trường tĩnh lặng cách ly.
C.
Phải tích cực đưa học sinh tham gia vào các hoạt động và mối quan hệ xã hội đa dạng.
D.
Ưu tiên phát triển năng khiếu bẩm sinh thông qua các bài kiểm tra IQ định kỳ.
Câu 11: 0.25 điểm
Một học sinh sinh ra bình thường nhưng bị bỏ rơi trong rừng, được động vật nuôi lớn. Khi được tìm thấy, trẻ không biết nói tiếng người, không biết đi bằng hai chân và sợ hãi ánh sáng. Hiện tượng này chứng minh điều gì về mặt "xã hội" của con người?
A.
Mặt xã hội sinh ra chưa có, nó chỉ hình thành khi trẻ được sống, hoạt động và giao tiếp trong cộng đồng xã hội loài người.
B.
Mặt xã hội là bản năng di truyền ẩn, chỉ cần chờ đến độ tuổi dậy thì sẽ tự động bộc lộ.
C.
Cấu tạo sinh học của con người quyết định hoàn toàn sự hình thành các hành vi ứng xử tâm lý.
D.
Sự thiếu hụt dinh dưỡng ở giai đoạn đầu đời làm tê liệt hoàn toàn yếu tố di truyền nhân cách.
Câu 12: 0.25 điểm
Yếu tố nào đóng vai trò giữ vai trò chủ đạo, có khả năng định hướng và can thiệp vào các yếu tố khác trong quá trình hình thành, phát triển nhân cách?
A.
Yếu tố bẩm sinh, di truyền.
B.
Hoạt động cá nhân.
C.
Môi trường tự nhiên và xã hội.
D.
Giáo dục.
Câu 13: 0.25 điểm
Khi một học sinh khiếm thị được hướng dẫn học chữ nổi (Braille) bằng cách sử dụng xúc giác thay thế cho thị giác, giáo dục đang can thiệp vào yếu tố nào của sự phát triển nhân cách?
A.
Tăng cường tác động của môi trường xã hội lớn.
B.
Khắc phục những khuyết tật bẩm sinh bằng cách phát triển khả năng bù trừ.
C.
Biến đổi môi trường xã hội nhỏ thành môi trường giáo dục lành mạnh.
D.
Tổ chức hoạt động thực tiễn ngoại tâm hóa tri thức khoa học.
Câu 14: 0.25 điểm
Một nhóm học sinh tham gia phong trào dọn dẹp rác thải tại khu dân cư, tuyên truyền người dân không xả rác bừa bãi. Hoạt động này thể hiện khả năng can thiệp nào của giáo dục đối với môi trường?
A.
Ngăn chặn triệt để sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên lên cơ thể học sinh.
B.
Cách ly học sinh khỏi các tác động tiêu cực của môi trường xã hội lớn.
C.
Tổ chức cho con người tham gia cải tạo môi trường xã hội, biến nó thành môi trường giáo dục.
D.
Chuyển hóa toàn bộ quy luật tự nhiên thành tri thức kinh nghiệm trong nhà trường.
Câu 15: 0.25 điểm
Giai đoạn nào được coi là thời điểm tư duy cụ thể phát triển mạnh, tư duy trừu tượng kém, hoạt động chủ đạo là "chơi mà học, học mà chơi", cần triệt để sử dụng phương tiện trực quan?
A.
Lứa tuổi mẫu giáo.
B.
Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.
C.
Lứa tuổi nhi đồng (tiểu học).
D.
Lứa tuổi nhà trẻ.
Câu 16: 0.25 điểm
Một học sinh 14 tuổi thường xuyên cãi lại lời cha mẹ, muốn tự quyết định cách ăn mặc và tự chọn nhóm bạn chơi dù thiếu kinh nghiệm sống. Dưới góc độ tâm lý học lứa tuổi, hiện tượng này giải thích do đâu?
A.
Do sự hư hỏng nhân cách bẩm sinh không thể can thiệp bằng giáo dục.
B.
Do đặc điểm hiếu động, thiếu tập trung đặc trưng của tuổi nhi đồng.
C.
Do trẻ bị môi trường xã hội lớn tác động làm suy giảm tính tự ý thức.
D.
Do khủng hoảng lứa tuổi trung học cơ sở, thích khẳng định mình, muốn làm người lớn nhưng chưa đủ năng lực.
Câu 17: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa "Mục đích giáo dục" và "Mục tiêu đào tạo" là gì?
A.
Mục đích giáo dục do nhà trường tự định ra, còn mục tiêu đào tạo do xã hội quy định.
B.
Mục tiêu đào tạo là sự cụ thể hóa của mục đích giáo dục, gắn chặt với từng cấp học và loại hình trường cụ thể.
C.
Mục đích giáo dục có thể đong đếm lượng hóa được, còn mục tiêu đào tạo rất trừu tượng.
D.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất, chỉ khác nhau về cách gọi theo từng giai đoạn lịch sử.
Câu 18: 0.25 điểm
Theo quan điểm của V.I. Lênin, "con người phát triển toàn diện" được định nghĩa như thế nào?
A.
Là con người lao động trí óc thuần túy, thoát ly hoàn toàn khỏi lao động tay chân.
B.
Là người biết làm một việc giỏi nhất mà không cần quan tâm đến các lĩnh vực khác.
C.
Là người phát triển hài hòa 3 mặt: thể dục, đức dục và trí dục theo tư tưởng cổ đại.
D.
Là con người phát triển mọi mặt, biết làm mọi việc và có khả năng di chuyển chức năng lao động.
Câu 19: 0.25 điểm
Tính lãng mạn của "Mục đích giáo dục" được thể hiện ở khía cạnh nào?
A.
Các tiêu chí đặt ra hoàn toàn xa rời thực tế, chỉ là ảo tưởng của các nhà tư tưởng.
B.
Mọi học sinh đều có thể đạt được hoàn hảo 100% các tiêu chí ngay sau khi tốt nghiệp.
C.
Việc đào tạo con người đúng như đơn đặt hàng của xã hội vô cùng khó khăn, thực tế chỉ có thể tiếp cận dần đến mức độ đó.
D.
Nó được xây dựng dựa trên những câu chuyện cổ tích và tri thức kinh nghiệm của nhân loại.
Câu 20: 0.25 điểm
Luận điểm "Học đi đôi với hành; giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; lý luận gắn liền với thực tiễn; nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội" thuộc về phạm trù nào trong giáo dục học?
A.
Nguyên lý giáo dục.
B.
Mục tiêu đào tạo đặc thù.
C.
Phương pháp nghiên cứu giáo dục.
D.
Quy chế tổ chức điều lệ nhà trường.
Câu 21: 0.25 điểm
Việc giảng dạy trên lớp chỉ dừng lại ở lý thuyết suông, học sinh không được ra thực tế, không được vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, dẫn đến học sinh học trước quên sau. Hiện trạng này đang vi phạm trầm trọng nội dung nào của nguyên lý giáo dục?
A.
Giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình.
B.
Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền thực tiễn.
C.
Xã hội hóa giáo dục.
D.
Dân chủ hóa trong môi trường học đường.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo Luật Giáo dục, nền giáo dục Việt Nam mang tính chất gì?
A.
Tính quốc tế, tính cạnh tranh, tính tinh hoa, tính lợi nhuận.
B.
Tính phổ thông, tính nghề nghiệp, tính thị trường, tính độc quyền.
C.
Tính truyền thống, tính khép kín, tính khu vực, tính áp đặt.
D.
Tính nhân dân, tính dân tộc, tính khoa học, tính hiện đại.
Câu 23: 0.25 điểm
Nội dung giảng dạy tuyệt đối không truyền bá mê tín dị đoan, phải loại trừ các luồng kiến thức phi khoa học giả mạo. Yêu cầu này phản ánh tính chất nào của nền giáo dục?
A.
Tính hiện đại.
B.
Tính nhân dân.
C.
Tính khoa học.
D.
Tính dân tộc.
Câu 24: 0.25 điểm
Chức năng giáo dục thường xuyên, các trung tâm học tập cộng đồng được đẩy mạnh phát triển. Sự thay đổi cơ cấu này nhằm phục vụ mục đích gì trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A.
Xây dựng một xã hội học tập, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân.
B.
Tách rời hoàn toàn hệ thống giáo dục chính quy và phi chính quy để dễ quản lý ngân sách.
C.
Thay thế hoàn toàn bậc học đại học truyền thống.
D.
Chuyển đổi mô hình trường công lập sang tư thục hoàn toàn.
Câu 25: 0.25 điểm
Một trong những nhược điểm lớn của hệ thống giáo dục Việt Nam được Nghị quyết 29 chỉ ra là hiện tượng "bệnh hình thức". Biểu hiện rõ nhất của căn bệnh này là gì?
A.
Tăng cường liên kết với các trường đại học quốc tế.
B.
Chạy theo bằng cấp, hư danh, đánh giá và thi cử thiếu thực chất.
C.
Quá chú trọng vào việc giáo dục kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
D.
Bỏ hoàn toàn các bài thi tự luận để chuyển sang trắc nghiệm.
Câu 26: 0.25 điểm
Sự kiện sửa đổi Luật Giáo dục năm 2005 đã đưa ra quyết định quan trọng nào nhằm giảm áp lực thi cử tốn kém cho học sinh ở lứa tuổi thiếu niên?
A.
Bỏ kỳ thi đại học, xét tuyển bằng học bạ.
B.
Bỏ kỳ thi chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở.
C.
Bỏ thi học kỳ 2 cho toàn bộ cấp phổ thông.
D.
Bỏ kỳ thi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS).
Câu 27: 0.25 điểm
Khi đánh giá hiệu quả đầu tư kinh tế của giáo dục, Báo cáo của UNESCO đưa ra tỷ suất sinh lời cơ bản nào mang tính biểu tượng?
A.
Tăng 1 lớp phổ cập làm tăng 50% tổng GDP.
B.
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư giáo dục luôn là âm trong 5 năm đầu.
C.
Cứ đầu tư cho giáo dục 1 đô la thì mang lại cho xã hội 4 đô la.
D.
Không có công thức nào đo lường được hiệu quả tài chính của giáo dục.
Câu 28: 0.25 điểm
Việc đào tạo con người Việt Nam vừa đáp ứng công cuộc đổi mới hiện đại hóa, vừa phải bảo vệ vững chắc nền độc lập chủ nghĩa xã hội thể hiện nguyên tắc lý luận nào?
A.
Tính lịch sử và tính giai cấp của giáo dục.
B.
Tính phổ biến của giáo dục mầm non.
C.
Tính trừu tượng của kỹ năng thực hành.
D.
Tính quy luật về sự đào thải tự nhiên.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục (Nghị quyết 29), nền giáo dục cần chuyển trọng tâm từ việc "chủ yếu trang bị kiến thức" sang hướng nào?
A.
Hoàn toàn loại bỏ lý thuyết để chỉ tập trung dạy nghề lao động thủ công.
B.
Phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
C.
Tập trung giải quyết khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì.
D.
Chạy đua thành tích thông qua các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong 4 thành phần của kinh nghiệm lịch sử - xã hội, thành phần nào đóng vai trò hướng dẫn con người có "thái độ đúng" khi ứng xử với bản thân và thế giới xung quanh?
A.
Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành.
B.
Trí thức khoa học về tự nhiên và xã hội.
C.
Kinh nghiệm hoạt động tìm tòi, sáng tạo.
D.
Hệ thống các quy phạm quy định mối quan hệ xã hội.
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao việc "Môi trường tác động đến sự phát triển nhân cách" lại không mang tính quyết định tuyệt đối?
A.
Vì cá nhân không thể tự chủ tiếp nhận tác động từ môi trường.
B.
Vì môi trường chỉ biến đổi khi con người đã chết.
C.
Vì con người không chịu sự chi phối của môi trường mà chỉ phản ứng với di truyền.
D.
Vì môi trường tạo ra điều kiện, phương tiện, có cả tích cực lẫn tiêu cực; nó chỉ phát huy tác dụng đúng hướng khi có sự giáo dục và hoạt động tự giác của cá nhân.
Câu 32: 0.25 điểm
"Không làm tổn hại đến thân thể, vật chất tinh thần của người khác để đem lại lợi ích cho chính mình mà phải biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, nhường cơm sẻ áo". Đây là nội dung của phẩm chất truyền thống nào?
A.
Lòng nhân ái.
B.
Yêu lao động.
C.
Tinh thần hiếu học.
D.
Tính tự lập.
Câu 33: 0.25 điểm
Đặc điểm tâm sinh lý nổi bật nhất của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (cuối tuổi đi học) là gì?
A.
Trí tuệ thuần trực quan hành động, học qua chơi.
B.
Bước vào giai đoạn trưởng thành, ổn định tâm sinh lý, hình thành ý thức công dân và năng lực tự hoàn thiện.
C.
Khủng hoảng tâm lý nặng nề nhất, luôn phủ nhận hoàn toàn người lớn.
D.
Hoạt động chủ đạo duy nhất là giao tiếp cảm xúc trực tiếp với mẹ.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong giáo dục nhà trường, yếu tố nào được xác định là hạt nhân cơ bản nhất của nguyên lý giáo dục, từng bị C. Mác gọi là "phương pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện"?
A.
Sử dụng hình phạt lao động công ích.
B.
Dạy lý thuyết chính trị trực tuyến.
C.
Thu gọn số lượng môn học khoa học tự nhiên.
D.
Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất.
Câu 35: 0.25 điểm
Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục và đào tạo được quy định duy trì ở mức bao nhiêu phần trăm tổng chi ngân sách theo tinh thần đổi mới?
A.
Tối đa 10%.
B.
Tùy biến theo nguồn thu từng năm của địa phương, không cố định.
C.
Tối thiểu 20%.
D.
Đúng 50% để bằng chuẩn phương Tây.
Câu 36: 0.25 điểm
Từ năm 2005, loại hình trường nào đã bị bãi bỏ trong hệ thống phân loại các cơ sở giáo dục quốc dân, chỉ còn duy trì Công lập, Dân lập và Tư thục?
A.
Trường bán công.
B.
Trường mầm non dân lập.
C.
Trường quốc tế 100% vốn nước ngoài.
D.
Trường trung cấp nghề trực thuộc xã.