Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 6 - ĐH Sư phạm 2

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 6 (Quá trình dạy học) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung bản chất quá trình dạy học, cấu trúc hệ thống, 3 nhiệm vụ dạy học, động lực và mâu thuẫn cơ bản cùng lôgíc các khâu của quá trình dạy học kèm đáp án chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 6 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 6 trắc nghiệm quá trình dạy học đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương nhiệm vụ quá trình dạy học

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Môi trường vi mô của quá trình dạy học bao gồm những yếu tố cốt lõi nào?[cite: 1]
A.  
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội, văn hóa, khoa học và công nghệ hiện đại.
B.  
Mức độ đầu tư của nhà nước cho hệ thống giáo dục và cơ sở hạ tầng trường học.
C.  
Sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, cùng với việc vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức.
D.  
Đơn đặt hàng của xã hội đối với nhà sư phạm và mục đích đào tạo chung của quốc gia.
Câu 2: 0.25 điểm
Sự thiếu vắng hoàn toàn hoạt động học của người học sẽ dẫn đến hệ quả trực tiếp nào đối với quá trình giảng dạy?[cite: 1]
A.  
Giáo viên buộc phải tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan để bù đắp sự thiếu hụt.
B.  
Hoạt động dạy không diễn ra, do đó không tồn tại quá trình dạy học thực sự.
C.  
Quá trình này sẽ tự động chuyển đổi thành quá trình nghiên cứu khoa học độc lập của người dạy trên lớp.
D.  
Người dạy vẫn có thể truyền đạt kiến thức một chiều nhưng tiến độ bài giảng sẽ bị chậm lại đáng kể.
Câu 3: 0.25 điểm
Việc kích thích tính tự giác, độc lập và sáng tạo của người học thông qua việc tạo nhu cầu, hứng thú là biểu hiện cụ thể của hoạt động nào?[cite: 1]
A.  
Chức năng tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của chính bản thân người học trong lớp.
B.  
Quá trình thiết lập môi trường vĩ mô cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
C.  
Quá trình tự đánh giá và xử lý các tín hiệu ngược từ phía người học một cách chủ động.
D.  
Hoạt động lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của người giáo viên đối với nhận thức.
Câu 4: 0.25 điểm
Sự sẵn sàng về mặt tâm lý để hoàn thành các nhiệm vụ nhận thức, cho phép người học tự giải quyết vấn đề và tự đánh giá, phản ánh phẩm chất nào?[cite: 1]
A.  
Tính chủ động nhận thức.
B.  
Tính tích cực tái hiện.
C.  
Tính định hướng của trí tuệ.
D.  
Tính linh hoạt trong nhận thức.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong một tiết học, học sinh A nhận thấy phương pháp ghi chép hiện tại không hiệu quả và quyết định thay đổi cách lập sơ đồ tư duy sau khi nghe giáo viên nhận xét. Học sinh A đang thực hiện hành động nào?[cite: 1]
A.  
Tự điều chỉnh hoạt động nhận thức dưới tác động kiểm tra, đánh giá của giáo viên.
B.  
Hình thành mâu thuẫn cơ bản giữa nhu cầu học tập và điều kiện môi trường vi mô.
C.  
Thiết lập mục đích dạy học nhằm biến đổi nhân cách thông qua hoạt động nhóm.
D.  
Chuyển hóa môi trường vĩ mô thành năng lực tư duy trừu tượng cá nhân.
Câu 6: 0.25 điểm
Tính tích cực nhận thức của cá nhân có thể diễn ra ở các mức độ nào tùy thuộc vào sự huy động các chức năng tâm lý?[cite: 1]
A.  
Tích cực trực quan, tích cực trừu tượng, tích cực thực tiễn.
B.  
Tích cực ghi nhớ, tích cực phân tích, tích cực tổng hợp.
C.  
Tích cực tái hiện, tích cực tìm tòi, tích cực sáng tạo.
D.  
Tích cực độc lập, tích cực linh hoạt, tích cực mềm dẻo.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong bối cảnh bùng nổ và lão hóa tri thức nhanh chóng, yêu cầu cốt lõi nhất đối với người học để không bị lạc hậu là gì?[cite: 1]
A.  
Chỉ tập trung ghi nhớ những tri thức cơ bản nhất mang tính nền tảng vững chắc.
B.  
Phải học tập liên tục, học tập suốt đời và học cách học một cách sáng tạo.
C.  
Cần chuyển hoàn toàn sang hình thức tự học không cần sự can thiệp của giáo viên.
D.  
Liên tục cập nhật các phương tiện công nghệ hiện đại nhất vào quá trình học tập.
Câu 8: 0.25 điểm
Học sinh tồn tại trong quá trình giảng dạy với tư cách kép nào sau đây?[cite: 1]
A.  
Chủ thể của hoạt động dạy và đối tượng của môi trường vi mô.
B.  
Đối tượng của sự phát triển trí tuệ và chủ thể của hoạt động thực tiễn.
C.  
Đối tượng chịu sự quản lý của nhà trường và chủ thể của xã hội tương lai.
D.  
Đối tượng điều khiển của giáo viên và chủ thể của hoạt động nhận thức.
Câu 9: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản nhất giữa quá trình nhận thức của học sinh và quá trình nhận thức chung của nhân loại là gì?[cite: 1]
A.  
Học sinh chỉ nhận thức thông qua trực quan sinh động mà không cần tư duy trừu tượng.
B.  
Học sinh chủ yếu tái tạo lại những tri thức đã có thay vì tìm ra cái mới cho nhân loại.
C.  
Quá trình của học sinh tuân theo con đường mò mẫm, thử và sai liên tục.
D.  
Học sinh tạo ra những định luật khoa học hoàn toàn mới trong quá trình thực hành.
Câu 10: 0.25 điểm
Quy luật nhận thức chân lý được biểu diễn bằng sơ đồ khái quát nào dưới đây?[cite: 1]
A.  
Tưduytrừutượng→Trựcquansinhđộng→Thựctie^~nTư duy trừu tượng \rightarrow Trực quan sinh động \rightarrow Thực tiễn
B.  
Thựctie^~n→Tưduytrừutượng→TrựcquansinhđộngThực tiễn \rightarrow Tư duy trừu tượng \rightarrow Trực quan sinh động
C.  
Trựcquansinhđộng→Tưduytrừutượng→Thựctie^~nTrực quan sinh động \rightarrow Tư duy trừu tượng \rightarrow Thực tiễn
D.  
Trựcquansinhđộng→Thựctie^~n→TưduytrừutượngTrực quan sinh động \rightarrow Thực tiễn \rightarrow Tư duy trừu tượng
Câu 11: 0.25 điểm
Sai lầm nào dễ mắc phải khi quá đề cao tính trực quan trong giảng dạy?[cite: 1]
A.  
Xem nhẹ vai trò của tư duy logic, khái quát và trừu tượng.
B.  
Biến quá trình nhận thức cá nhân thành quá trình nhận thức xã hội.
C.  
Làm cho học sinh mất đi khả năng quan sát các sự vật, hiện tượng cụ thể.
D.  
Đốt cháy giai đoạn phát triển tự nhiên của hoạt động thể chất ở lứa tuổi học sinh.
Câu 12: 0.25 điểm
Việc vận dụng máy móc các phạm trù tổng quát của lý thuyết nhận thức vào dạy học có thể dẫn đến hệ quả tiêu cực nào?[cite: 1]
A.  
Triệt tiêu hoàn toàn sự phát triển các kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
B.  
Gây ra sự bùng nổ thông tin vượt quá khả năng tiếp thu của học sinh.
C.  
Thu hẹp môi trường vi mô thành mối quan hệ một chiều giữa giáo viên và học sinh.
D.  
Thay thế việc xem xét nhận thức cá nhân bằng nhận thức xã hội, thiếu quan tâm hoạt động nghiên cứu của học sinh.
Câu 13: 0.25 điểm
Nhờ yếu tố nào mà quá trình nhận thức của học sinh không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai?[cite: 1]
A.  
Do học sinh có khả năng ghi nhớ vượt trội so với các thế hệ trước.
B.  
Nhờ môi trường vĩ mô luôn cung cấp các công cụ thí nghiệm tiên tiến.
C.  
Bởi vì toàn bộ tri thức khoa học hiện nay đều là tri thức đơn giản, dễ hiểu.
D.  
Do đi theo con đường đã được khám phá và được gia công sư phạm.
Câu 14: 0.25 điểm
Nhiệm vụ đầu tiên của dạy học là tổ chức điều khiển học sinh nắm vững hệ thống yếu tố nào?[cite: 1]
A.  
Kỹ năng sinh tồn, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nghệ thuật phức tạp.
B.  
Tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp thực tiễn và kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
C.  
Năng lực tư duy linh hoạt và tính định hướng trong mọi hoạt động xã hội.
D.  
Cơ sở thế giới quan khoa học và các phẩm chất đạo đức chuẩn mực.
Câu 15: 0.25 điểm
"Tri thức cơ bản" được hiểu theo nghĩa cốt lõi nhất là gì?[cite: 1]
A.  
Những tri thức tối thiểu, cần thiết nhất làm nền tảng để học tiếp hoặc bước vào cuộc sống.
B.  
Toàn bộ khối lượng kiến thức khổng lồ mà nhân loại đã tích lũy trong lịch sử.
C.  
Những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất chưa từng được đưa vào ứng dụng.
D.  
Mọi sự kiện khoa học ngẫu nhiên xuất hiện trong đời sống hàng ngày của người học.
Câu 16: 0.25 điểm
Giáo viên B đưa ra một bài tập toán có cấu trúc hoàn toàn mới so với ví dụ trên lớp. Học sinh C nhanh chóng nhận ra cốt lõi vấn đề và áp dụng công thức cũ để giải quyết thành công. Học sinh C đã thể hiện phẩm chất hoạt động trí tuệ nào?[cite: 1]
A.  
Tính phê phán.
B.  
Bề rộng của hoạt động trí tuệ.
C.  
Tính linh hoạt.
D.  
Tính nhất quán.
Câu 17: 0.25 điểm
Khả năng phân biệt rõ ràng giữa bản chất và hiện tượng, cái khách quan và cái chủ quan phản ánh phẩm chất trí tuệ nào?[cite: 1]
A.  
Tính độc lập trong hoạt động trí tuệ.
B.  
Tính khái quát của hoạt động trí tuệ.
C.  
Chiều sâu của hoạt động trí tuệ.
D.  
Tính mềm dẻo của hoạt động trí tuệ.
Câu 18: 0.25 điểm
Phát biểu nào biểu diễn đúng mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy học và sự phát triển trí tuệ?[cite: 1]
A.  
Dạy học đi trước sẽ thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, và sự phát triển tạo điều kiện cho dạy học đạt chất lượng cao hơn.
B.  
Sự phát triển trí tuệ phải luôn đi trước và là tiền đề duy nhất để hoạt động dạy học có thể bắt đầu diễn ra.
C.  
Dạy học và phát triển trí tuệ là hai quá trình độc lập, tuân theo những quy luật hoàn toàn tách biệt.
D.  
Phát triển trí tuệ chỉ đạt được khi người học tạm ngừng hoạt động tiếp thu tri thức cơ bản trên lớp.
Câu 19: 0.25 điểm
Việc biết nhận xét, phân tích, đánh giá quan điểm của người khác và mạnh dạn bảo vệ ý kiến cá nhân thể hiện đặc trưng nào của tư duy?[cite: 1]
A.  
Tính khái quát.
B.  
Tính phê phán.
C.  
Bề rộng của trí tuệ.
D.  
Tính định hướng.
Câu 20: 0.25 điểm
Một học sinh xây dựng được mô hình giải toán tổng quát, từ đó dễ dàng áp dụng giải hàng loạt các bài toán cụ thể cùng dạng. Hiện tượng này minh họa cho phẩm chất trí tuệ nào?[cite: 1]
A.  
Tính mềm dẻo.
B.  
Tính độc lập.
C.  
Chiều sâu nhận thức.
D.  
Tính khái quát.
Câu 21: 0.25 điểm
Theo định hướng của nhà trường, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học và phẩm chất đạo đức là thuộc nhóm nhiệm vụ thứ mấy của dạy học?[cite: 1]
A.  
Nhiệm vụ 1.
B.  
Nhiệm vụ 3.
C.  
Nhiệm vụ 2.
D.  
Nhiệm vụ 4.
Câu 22: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa việc nắm vững tri thức (nhiệm vụ 1) và phát triển trí tuệ (nhiệm vụ 2) được thể hiện như thế nào?[cite: 1]
A.  
Nắm vững tri thức là kết quả cuối cùng làm kìm hãm sự phát triển trí tuệ do não bộ bị quá tải thông tin.
B.  
Phát triển trí tuệ là quá trình diễn ra hoàn toàn tự nhiên, không chịu tác động của việc nắm vững tri thức học thuật.
C.  
Tri thức là cơ sở vật liệu, còn thao tác trí tuệ là phương thức; chúng hình thành và phát triển trong sự gắn kết chặt chẽ.
D.  
Cần hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ nắm vững tri thức ở bậc phổ thông rồi mới bắt đầu rèn luyện thao tác tư duy trí tuệ.
Câu 23: 0.25 điểm
Theo triết học duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa tạo nên sự vận động, phát triển của quá trình dạy học là gì?[cite: 1]
A.  
Mâu thuẫn bên trong (sự đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập).
B.  
Đơn đặt hàng liên tục thay đổi của các doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo.
C.  
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.
D.  
Mâu thuẫn bên ngoài giữa nhà trường và môi trường kinh tế vĩ mô.
Câu 24: 0.25 điểm
Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học là sự đối lập giữa hai yếu tố nào?[cite: 1]
A.  
Trình độ chuyên môn của giáo viên và khả năng tiếp thu hạn chế của học sinh.
B.  
Nội dung sách giáo khoa quá tải và thời lượng tiết học trên lớp bị hạn chế.
C.  
Phương pháp giảng dạy truyền thống và các phương tiện công nghệ hiện đại.
D.  
Nhiệm vụ học tập được đề ra và trình độ hiện có (tri thức, kỹ năng, trí tuệ) của người học.
Câu 25: 0.25 điểm
Theo I. M. Xêsênốp, sự "lĩnh hội" mang ý nghĩa bản chất là gì?[cite: 1]
A.  
Việc ghi nhớ nguyên xi những định nghĩa có trong sách giáo khoa để đối phó với các bài kiểm tra.
B.  
Giai đoạn loại bỏ hoàn toàn kinh nghiệm cũ của bản thân để tiếp nhận tri thức hiện đại.
C.  
Sự tương tác vật lý trực tiếp giữa học sinh và môi trường thí nghiệm trong nhà trường.
D.  
Hòa những sản phẩm kinh nghiệm của người khác vào kinh nghiệm của bản thân tạo nên cấu trúc mới.
Câu 26: 0.25 điểm
Để mâu thuẫn cơ bản trở thành động lực thực sự của quá trình dạy học, nhiệm vụ học tập được giao phải có tính chất gì?[cite: 1]
A.  
Phải vô cùng dễ dàng để đảm bảo học sinh nào cũng đạt điểm tối đa, tạo tâm lý tự tin.
B.  
Phải là khó khăn vừa sức, nằm ở giới hạn trên của vùng phát triển gần nhất.
C.  
Phải vượt hoàn toàn khả năng tư duy hiện tại để tạo ra cú sốc nhận thức mạnh mẽ.
D.  
Phải hoàn toàn không liên quan đến bài cũ để đảm bảo tính mới lạ và bất ngờ tuyệt đối.
Câu 27: 0.25 điểm
Mâu thuẫn cơ bản của quá trình lĩnh hội tri thức nằm ở sự khác biệt giữa hai yếu tố nào?[cite: 1]
A.  
Điều đã biết (kinh nghiệm bản thân) và điều chưa biết (kinh nghiệm người khác/tri thức mới).
B.  
Sự chỉ đạo của giáo viên và tinh thần tự chủ, độc lập của người học.
C.  
Hoạt động học tập trên lớp và quá trình tự học cá nhân ở nhà.
D.  
Hình thức tổ chức dạy học nhóm và đánh giá năng lực cá nhân.
Câu 28: 0.25 điểm
Điều kiện nào dưới đây KHÔNG phải là yếu tố bắt buộc để mâu thuẫn trở thành động lực dạy học?[cite: 1]
A.  
Mâu thuẫn phải do tiến trình dạy học dẫn đến một cách tự nhiên.
B.  
Mâu thuẫn phải được người học ý thức một cách đầy đủ và sâu sắc.
C.  
Mâu thuẫn phải được tạo ra từ sự can thiệp của môi trường vĩ mô bên ngoài nhà trường.
D.  
Mâu thuẫn phải là một khó khăn vừa sức đối với học sinh.
Câu 29: 0.25 điểm
"Trình tự vận động hợp quy luật của quá trình dạy học nhằm đảm bảo học sinh đi từ trình độ hiện tại đến trình độ tương ứng lúc kết thúc" là định nghĩa của khái niệm nào?[cite: 1]
A.  
Bản chất của quá trình nhận thức cá nhân.
B.  
Sự tiến bộ của môi trường vi mô.
C.  
Lôgíc của quá trình dạy học.
D.  
Động lực của quá trình lĩnh hội trí tuệ.
Câu 30: 0.25 điểm
Lôgíc của quá trình dạy học mang tính rất "động" (linh hoạt) chủ yếu là do nguyên nhân nào?[cite: 1]
A.  
Do sự khác biệt về trình độ học sinh ở các lớp và tình hình cụ thể của mỗi tiết học.
B.  
Do chương trình sách giáo khoa của bộ giáo dục liên tục bị thay đổi hàng năm.
C.  
Do mỗi giáo viên thường áp dụng một hệ thống lý thuyết sư phạm hoàn toàn trái ngược nhau.
D.  
Do quá trình chuyển hóa giữa mâu thuẫn vĩ mô và vi mô diễn ra liên tục không kiểm soát.
Câu 31: 0.25 điểm
Ở khâu "đề xuất vấn đề", việc giáo viên khéo léo tạo ra tình huống có vấn đề nhằm mục đích chính yếu gì?[cite: 1]
A.  
Kiểm tra nhanh trí nhớ của học sinh về các khái niệm đã học ở học kỳ trước.
B.  
Gây cho học sinh ý thức về nhiệm vụ học tập, kích thích sự hứng thú và tích cực tham gia.
C.  
Phân loại học sinh khá, giỏi ngay từ những phút đầu tiên của tiết học.
D.  
Tiết kiệm thời gian giảng dạy lý thuyết để tập trung toàn bộ cho phần thực hành.
Câu 32: 0.25 điểm
Để học sinh lĩnh hội tri thức mới một cách hiệu quả, bước đầu tiên giáo viên cần tổ chức là gì?[cite: 1]
A.  
Yêu cầu học sinh làm ngay các bài tập ứng dụng mức độ cao.
B.  
Tổ chức cho học sinh tri giác tài liệu cảm tính cần thiết (quan sát trực tiếp hoặc gợi nhớ biểu tượng).
C.  
Tiến hành kiểm tra, đánh giá chéo giữa các học sinh.
D.  
Xây dựng ngay các mô hình tư duy trừu tượng phức tạp bằng ngôn ngữ khoa học.
Câu 33: 0.25 điểm
Các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa được tiến hành chủ yếu trong khâu nào của quá trình dạy học?[cite: 1]
A.  
Phân tích kết quả từng giai đoạn học tập.
B.  
Đề xuất tình huống có vấn đề ở đầu giờ.
C.  
Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ cuối kỳ.
D.  
Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức mới.
Câu 34: 0.25 điểm
Biện pháp tối ưu để thực hiện khâu "củng cố tri thức" là gì?[cite: 1]
A.  
Hướng dẫn ôn tập tích cực, khái quát hóa và vận dụng tri thức giải quyết nhiệm vụ thực tiễn.
B.  
Chỉ yêu cầu học sinh chép lại định nghĩa trong sách giáo khoa thật nhiều lần cho thuộc lòng.
C.  
Chuyển sang dạy ngay một chủ đề hoàn toàn mới để tránh sự nhàm chán cho não bộ.
D.  
Tổ chức các cuộc thi trắc nghiệm để xếp hạng năng lực thay vì ôn tập lại hệ thống.
Câu 35: 0.25 điểm
Khi vận dụng kiến thức lý thuyết để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đề ra, học sinh đang thực hiện chủ yếu khâu nào trong tiến trình học tập?[cite: 1]
A.  
Đề xuất và ý thức nhiệm vụ học tập.
B.  
Tiếp nhận thông tin từ môi trường vĩ mô.
C.  
Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
D.  
Kiểm tra, đánh giá quá trình nhận thức xã hội.
Câu 36: 0.25 điểm
Việc bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá cho học sinh mang lại lợi ích chiến lược nào nhất?[cite: 1]
A.  
Góp phần hình thành năng lực tự học, giúp họ có khả năng học liên tục suốt đời.
B.  
Giảm tải hoàn toàn khối lượng công việc chấm điểm và hồ sơ cho giáo viên.
C.  
Tạo ra sự cạnh tranh gay gắt, thúc đẩy học sinh tự bứt phá trong ngắn hạn.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy và học trên lớp.
Câu 37: 0.25 điểm
Giai đoạn "phân tích kết quả" mang ý nghĩa gì đối với cả giáo viên và học sinh?[cite: 1]
A.  
Đây là giai đoạn chỉ mang tính hình thức nhằm báo cáo thành tích lên ban giám hiệu.
B.  
Giúp hai bên đối chiếu kết quả với mục đích đề ra, phát hiện ưu nhược điểm và tìm biện pháp cải tiến.
C.  
Chỉ dùng để xếp loại hạnh kiểm học sinh vào dịp cuối năm học.
D.  
Là lúc giáo viên tự quyết định thay đổi hoàn toàn chương trình sách giáo khoa quốc gia.
Câu 38: 0.25 điểm
Một bài kiểm tra đánh giá có công thức tính điểm phức tạp: Điểm=(KT1+KT2×2)/3Điểm = (KT1 + KT2 \times 2) / 3. Việc giáo viên sử dụng kết quả từ bài kiểm tra này có chức năng chính nào trong tiến trình sư phạm?[cite: 1]
A.  
Tạo ra mâu thuẫn bên ngoài không thể giải quyết đối với những học sinh năng lực yếu.
B.  
Khởi tạo trực tiếp tính trực quan sinh động để thay thế tư duy trừu tượng của học sinh.
C.  
Thay thế hoàn toàn khâu rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo ứng dụng trong phòng thí nghiệm.
D.  
Cung cấp tín hiệu ngược để cả giáo viên và học sinh điều chỉnh hoạt động dạy - học.
Câu 39: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật về mối quan hệ giữa các khâu của quá trình dạy học trong thực tế là gì?[cite: 1]
A.  
Các khâu diễn ra hoàn toàn độc lập, kết thúc khâu này mới được phép bắt đầu khâu khác theo thứ tự cứng nhắc.
B.  
Khâu củng cố tri thức luôn luôn phải đứng đầu tiên trước khi khâu đề xuất vấn đề xuất hiện.
C.  
Các khâu đan kết, xen kẽ vào nhau linh hoạt; khâu này có thể làm tiền đề và chứa đựng yếu tố của khâu khác.
D.  
Chỉ có khâu lĩnh hội tri thức mới là bắt buộc, các khâu còn lại có thể tùy ý loại bỏ mà không ảnh hưởng gì.
Câu 40: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Yêu cầu chung nhất đối với TẤT CẢ các khâu trong lôgíc của quá trình dạy học là gì? (Chọn các đáp án đúng)[cite: 1]
A.  
Phải kích thích thái độ tích cực, tự giác học tập của học sinh.
B.  
Phải có sự liên hệ mật thiết, hỗ trợ, tác động qua lại lẫn nhau.
C.  
Phải luôn bắt đầu bằng việc tiến hành các thí nghiệm đắt tiền.
D.  
Phải loại bỏ vai trò chỉ đạo của người giáo viên để học sinh tự làm.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan