Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 11 - ĐH Sư phạm 2
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 11 (Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung khái niệm, ý nghĩa, 3 chức năng (định hướng, chẩn đoán, xác nhận), các dạng kiểm tra, 4 phương pháp kiểm tra (vấn đáp, viết tự luận, trắc nghiệm khách quan, thực hành), quy trình 6 bước và 4 yêu cầu sư phạm cốt lõi kèm đáp án chi tiết.
Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 11 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 11 trắc nghiệm kiểm tra đánh giá kết quả học tập đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương phương pháp kiểm tra đánh giá
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm Hà Nội 2 HPU2Giáo dục học đại cương
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Chọn hình thức ôn tập:
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh được hiểu một cách chính xác nhất là:
A.
Việc giáo viên ghi chép lại toàn bộ quá trình tham gia các hoạt động ngoại khóa của học sinh.
B.
Quá trình thiết kế các bài kiểm tra với mức độ khó tăng dần để phân loại học sinh khá giỏi.
C.
Xác định mức độ nắm được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với yêu cầu chương trình.
D.
Tổ chức các buổi thi vấn đáp liên tục nhằm gây áp lực tích cực cho học sinh.
Câu 2: 0.25 điểm
Quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập để giúp giáo viên kiểm soát, phân loại và giúp đỡ học sinh được gọi là:
A.
Kiểm tra.
B.
Chẩn đoán tâm lí.
C.
Đánh giá xác nhận.
D.
Xếp loại thi đua.
Câu 3: 0.25 điểm
Mối quan hệ cốt lõi giữa hai hoạt động "kiểm tra" và "đánh giá" được thể hiện như thế nào?
A.
Đánh giá là tiền đề để thiết kế các bài kiểm tra tổng kết.
B.
Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá và đánh giá phải dựa trên cơ sở của kiểm tra.
C.
Đây là hai quá trình độc lập, có thể tiến hành tách rời mà không ảnh hưởng tới nhau.
D.
Kiểm tra chỉ dùng cho kĩ năng thực hành, còn đánh giá chỉ dùng cho lí thuyết.
Câu 4: 0.25 điểm
Một giáo viên toán vừa chấm xong bài kiểm tra một tiết và nhận thấy 80% lớp làm sai bài tập hình học không gian. Giáo viên quyết định dành thêm 2 tiết để giảng lại phần này. Hoạt động trên thể hiện ý nghĩa gì?
A.
Giúp học sinh làm quen với áp lực thi cử và các dạng đề khó.
B.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, rèn luyện tính tự giác cho học sinh.
C.
Cung cấp số liệu để xét lên lớp cho học sinh vào cuối học kì.
D.
Phát hiện nguyên nhân thực trạng, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động dạy.
Câu 5: 0.25 điểm
Chức năng định hướng của quá trình kiểm tra, đánh giá thường bộc lộ rõ nét nhất ở giai đoạn nào trong tiến trình dạy học?
A.
Khi kết thúc hoàn toàn một cấp học để cấp bằng tốt nghiệp.
B.
Ở giữa học kì để xếp loại thi đua tạm thời cho lớp.
C.
Ngay sau khi kết thúc một bài giảng thực hành trên phòng thí nghiệm.
D.
Ở giai đoạn trước, thông qua các bài ôn tập hoặc kiểm tra đầu năm.
Câu 6: 0.25 điểm
Nhằm mục đích hỗ trợ quá trình học, giúp học sinh nhận ra những thiếu sót hiện tại để tự điều chỉnh cách học cho phù hợp, người giáo viên cần sử dụng chức năng nào của kiểm tra - đánh giá?
A.
Chức năng quản lí.
B.
Chức năng chẩn đoán.
C.
Chức năng định hướng.
D.
Chức năng xác nhận.
Câu 7: 0.25 điểm
Kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông được dùng làm căn cứ để cấp bằng cho học sinh. Việc này phản ánh chức năng cơ bản nào?
A.
Chức năng xác nhận.
B.
Chức năng chẩn đoán.
C.
Chức năng sàng lọc và phân tích dữ liệu.
D.
Chức năng dự báo khả năng tiếp thu của người học.
Câu 8: 0.25 điểm
Một dạng kiểm tra được thực hiện liên tục qua việc quan sát hoạt động học tập, việc lĩnh hội kiến thức mới hoặc vận dụng vào thực tiễn nhằm thúc đẩy sự cố gắng của học sinh. Đây là dạng kiểm tra nào?
A.
Kiểm tra tổng kết.
B.
Kiểm tra định kì.
C.
Kiểm tra thường xuyên.
D.
Kiểm tra đột xuất cuối khóa.
Câu 9: 0.25 điểm
Đâu là đặc điểm nổi bật của hình thức kiểm tra tổng kết?
A.
Đánh giá kết quả chung vào cuối năm học hoặc cuối khóa học để quyết định việc chuyển giai đoạn.
B.
Được tiến hành ngay trong từng tiết học nhằm thu thập thông tin phản hồi tức thời.
C.
Giúp người học làm quen với các câu hỏi trắc nghiệm ngay từ khi bắt đầu môn học.
D.
Thường được tiến hành bằng phương pháp vấn đáp tại chỗ với thời gian ngắn.
Câu 10: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Phương pháp kiểm tra vấn đáp mang lại những ưu điểm nào sau đây?
A.
Đảm bảo tính khách quan tuyệt đối do không phụ thuộc vào cảm xúc của giáo viên.
B.
Có thể phát hiện ra những năng lực đặc biệt hoặc thiếu sót của cá nhân học sinh.
C.
Cho phép giáo viên tiếp xúc trực tiếp, từ đó đánh giá được thái độ của người học.
D.
Khảo sát được toàn bộ số lượng học sinh trong lớp cùng một lúc với cùng một câu hỏi.
Câu 11: 0.25 điểm
Hạn chế lớn nhất của phương pháp kiểm tra vấn đáp là gì?
A.
Không đánh giá được thái độ của người học trong quá trình giao tiếp.
B.
Khó thiết kế câu hỏi vì yêu cầu kĩ thuật viết phức tạp.
C.
Học sinh có xu hướng chép bài của nhau rất dễ dàng.
D.
Số lượng câu hỏi ít nên khó bao quát chương trình và dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan.
Câu 12: 0.25 điểm
Trong kiểm tra viết tự luận, loại câu nào giúp người trả lời biết được độ dài ước chừng của câu trả lời, đỡ mơ hồ và dễ chấm điểm hơn?
A.
Câu tự luận có sự trả lời mở rộng hoàn toàn tự do.
B.
Câu tự luận trả lời có giới hạn.
C.
Câu điền vào chỗ trống đa phương án.
D.
Câu ghép đôi thông tin hai cột.
Câu 13: 0.25 điểm
Tình huống: Thầy giáo môn Ngữ Văn muốn kiểm tra khả năng tư duy phê phán, kĩ năng sắp xếp dữ kiện và đưa ra ý kiến cá nhân của học sinh về một tác phẩm văn học. Hình thức kiểm tra nào là phù hợp nhất?
A.
Trắc nghiệm điền khuyết.
B.
Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
C.
Bài kiểm tra viết dạng tự luận mở rộng.
D.
Đánh giá sản phẩm thông qua vẽ biểu đồ trực quan.
Câu 14: 0.25 điểm
Trắc nghiệm khách quan bao gồm những dạng câu hỏi cơ bản nào?
A.
Câu nhiều lựa chọn, câu hỏi vấn đáp mở, câu ghép đôi, câu điền khuyết.
B.
Câu đúng sai, câu hỏi thực hành quy trình, câu nhiều lựa chọn.
C.
Câu nhiều lựa chọn, câu đúng - sai, câu điền vào chỗ trống, câu ghép đôi.
D.
Bài viết tự luận ngắn, câu đúng - sai, câu ghép đôi, vấn đáp nhanh.
Câu 15: 0.25 điểm
Đặc điểm của câu trắc nghiệm loại ghép đôi là gì?
A.
Gồm hai dãy thông tin có số câu không bằng nhau, người làm bài phải ghép lại cho thích hợp.
B.
Cung cấp một nhận định và yêu cầu người học phân tích tính đúng đắn của nhận định đó bằng một đoạn văn.
C.
Đòi hỏi người học tự tìm từ ngữ chính xác để điền vào phần thông tin còn thiếu.
D.
Chỉ cung cấp hai lựa chọn duy nhất và buộc người học phải chọn một.
Câu 16: 0.25 điểm
Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan là gì?
A.
Bị chi phối rất mạnh bởi tính chủ quan của người chấm bài.
B.
Không thể bao quát được phạm vi kiến thức rộng của chương trình.
C.
Tốn quá nhiều thời gian để chấm điểm đối với số lượng học sinh lớn.
D.
Khó khăn trong việc đo lường khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.
Câu 17: 0.25 điểm
Phương pháp kiểm tra thực hành thường tập trung đánh giá những khía cạnh nào?
A.
Cách thức tiến hành hoạt động (quy trình thao tác) và sản phẩm cuối cùng.
B.
Khả năng diễn đạt ngôn ngữ viết và tốc độ tính toán nhẩm.
C.
Việc ghi nhớ các khái niệm trừu tượng trong thời gian ngắn nhất.
D.
Năng lực phản biện thông qua tranh luận trực tiếp với giáo viên.
Câu 18: 0.25 điểm
Bước đầu tiên cần thực hiện khi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là:
A.
Tổ chức kiểm tra với các biện pháp chống gian lận gắt gao.
B.
Xác định mục đích kiểm tra để trả lời câu hỏi: kiểm tra để làm gì.
C.
Chấm bài và xây dựng thang điểm phân loại học sinh.
D.
Lựa chọn ngay một phương pháp kiểm tra (trắc nghiệm hoặc tự luận) cho học sinh.
Câu 19: 0.25 điểm
Ở bước "Lựa chọn phương pháp kiểm tra, xây dựng câu hỏi", để đánh giá mục tiêu về *kĩ năng*, giáo viên nên ưu tiên sử dụng phương pháp nào?
A.
Phương pháp kiểm tra viết tự luận giới hạn.
B.
Phương pháp thực hành (đo đạc, thí nghiệm, làm việc với thiết bị...).
C.
Phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
D.
Phương pháp kiểm tra vấn đáp để học sinh trình bày khái niệm.
Câu 20: 0.25 điểm
Yêu cầu về "tính khách quan" trong kiểm tra, đánh giá đòi hỏi điều gì?
A.
Giáo viên phải sử dụng hoàn toàn trắc nghiệm khách quan cho mọi môn học.
B.
Kết quả đánh giá phải phản ánh mong muốn và nỗ lực cá nhân của giáo viên đối với lớp.
C.
Phản ánh trung thực kết quả học tập, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá.
D.
Phải so sánh kết quả của học sinh này với học sinh khác một cách công khai.
Câu 21: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Khi đánh giá đảm bảo tính toàn diện, giáo viên cần xem xét những khía cạnh nào của học sinh?
A.
Khối lượng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
B.
Mức độ quan hệ xã hội của học sinh đối với giáo viên bộ môn.
C.
Hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế của học sinh.
D.
Năng lực vận dụng, khả năng sáng tạo, tinh thần thái độ và sự nỗ lực.
Câu 22: 0.25 điểm
Tính chất thúc đẩy, động viên học sinh tiếp tục phấn đấu, tạo động lực vươn lên trong học tập bộc lộ rõ nhất ở yêu cầu nào?
A.
Đảm bảo tính thường xuyên, hệ thống.
B.
Đảm bảo tính toàn diện.
C.
Đảm bảo tính khách quan.
D.
Đảm bảo tính phát triển.
Câu 23: 0.25 điểm
Tình huống: Cô Hạnh dạy môn Hóa học thường xuyên tổ chức kiểm tra 15 phút sau mỗi chương để xem học sinh có hổng kiến thức không, từ đó điều chỉnh bài giảng tuần tiếp theo. Cô Hạnh đang tuân thủ yêu cầu nào của kiểm tra - đánh giá?
A.
Đảm bảo tính toàn diện về kĩ năng và thái độ.
B.
Đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống.
C.
Đảm bảo tuyệt đối chức năng xác nhận kết quả.
D.
Đảm bảo đánh giá hoàn toàn dựa trên thao tác thực hành.
Câu 24: 0.25 điểm
Trong bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, những phương án trả lời không đúng được gọi là gì?
A.
Phương án nhiễu.
B.
Phương án mở rộng.
C.
Câu dẫn.
D.
Thông tin ghép đôi.
Câu 25: 0.25 điểm
Để tính toán và lượng hóa kết quả kiểm tra chính xác, tổng điểm có thể tính theo công thức (với là trọng số và là điểm thành phần). Yếu tố "trọng số" này thường được quyết định ở bước nào trong quy trình kiểm tra?
A.
Bước tổ chức gác thi và kiểm soát phòng thi.
B.
Bước rút kinh nghiệm sau khi công bố điểm cho học sinh.
C.
Bước nghiên cứu mục tiêu, nội dung học tập để quyết định tỉ trọng các phần.
D.
Bước chấm bài khi phát hiện có quá nhiều học sinh làm sai một câu hỏi.
Câu 26: 0.25 điểm
Khi muốn ngăn ngừa sinh viên học tủ và gian lận, đồng thời cần khảo sát số lượng lớn trong thời gian ngắn, phương pháp nào là tối ưu nhất?
A.
Bài tự luận có sự trả lời mở rộng.
B.
Vấn đáp từng học sinh.
C.
Cho học sinh thực hiện dự án thực hành nhóm.
D.
Trắc nghiệm khách quan.
Câu 27: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Đối với phương pháp trắc nghiệm khách quan, những mức độ nhận thức nào có thể được đo lường hiệu quả?
A.
Biết.
B.
Hiểu.
C.
Áp dụng.
D.
Rèn luyện kĩ năng thao tác cơ bắp.
Câu 28: 0.25 điểm
Tại sao đánh giá chẩn đoán lại cần thiết trong môi trường giáo dục?
A.
Vì nó là cách duy nhất để cấp giấy chứng nhận kết thúc khóa học cho học viên.
B.
Cung cấp tín hiệu ngược giúp học sinh tự khắc phục thiếu sót, điều chỉnh phương pháp học kịp thời.
C.
Giúp nhà trường tiết kiệm ngân sách trong việc in ấn tài liệu thi cử.
D.
Chỉ để xếp loại năng lực học sinh giỏi nhằm tham gia các đội tuyển cấp quốc gia.
Câu 29: 0.25 điểm
Quan sát là kĩ thuật quan trọng để thu thập số liệu đánh giá trong phương pháp nào?
A.
Kiểm tra trắc nghiệm đa phương án.
B.
Kiểm tra viết tự luận.
C.
Thi vấn đáp tập trung.
D.
Kiểm tra thực hành.
Câu 30: 0.25 điểm
Khi chấm bài kiểm tra tự luận, để tránh ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan, người chấm cần lưu ý điều gì?
A.
Chấm điểm dựa trên cảm nhận về sự cố gắng của học sinh trên lớp.
B.
Chỉ tập trung vào những bài có độ dài trang viết nhiều nhất để cho điểm tối đa.
C.
Cần có thang điểm chuẩn xác, chi tiết và không nên biết tên học sinh khi chấm.
D.
Phải trao đổi trực tiếp với học sinh đó trước khi quyết định điểm số cuối cùng.
Câu 31: 0.25 điểm
Nếu đánh giá kết quả học tập bộc lộ tính hiệu quả của một hệ thống đào tạo để xã hội công nhận, thì nó đang thể hiện chức năng gì?
A.
Chức năng xác nhận.
B.
Chức năng chẩn đoán.
C.
Chức năng định hướng tâm lí.
D.
Chức năng điều chỉnh cách dạy.
Câu 32: 0.25 điểm
Biểu hiện của "tính mềm dẻo" trong yêu cầu đảm bảo tính phát triển của kiểm tra - đánh giá là gì?
A.
Được quyền hạ thấp tiêu chuẩn và bỏ qua chuẩn chất lượng để học sinh qua môn dễ dàng.
B.
Sự điều chỉnh linh hoạt ở từng thời điểm để khích lệ học sinh, nhưng vẫn đảm bảo chuẩn chất lượng chung.
C.
Cho phép học sinh làm lại bài kiểm tra bao nhiêu lần tùy thích cho đến khi đạt điểm 10.
D.
Giáo viên tùy ý thay đổi điểm số nếu phụ huynh có kiến nghị.
Câu 33: 0.25 điểm
Việc thu được những thông tin ngược từ học sinh thông qua kiểm tra mang lại tác dụng trực tiếp gì cho giáo viên?
A.
Giúp giáo viên rút ngắn thời lượng giảng dạy của khóa học.
B.
Phát hiện thực trạng và nguyên nhân để điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động giảng dạy.
C.
Có cớ để phê bình những cá nhân không chịu khó học bài cũ.
D.
Làm cơ sở để tăng độ khó của các bài kiểm tra tiếp theo vượt ngoài chương trình.
Câu 34: 0.25 điểm
Dạng bài tập nào sau đây phản ánh đặc trưng của bài kiểm tra thực hành về mặt "đánh giá sản phẩm"?
A.
Chấm điểm một bức tranh do học sinh vẽ hoàn thiện.
B.
Quan sát thao tác cầm kẹp gắp ống nghiệm của học sinh.
C.
Theo dõi quá trình khởi động máy tiện của sinh viên cơ khí.
D.
Nghe học sinh trình bày thuộc lòng một đoạn thơ trên bục giảng.
Câu 35: 0.25 điểm
Yêu cầu về ngữ pháp và cấu trúc câu hỏi khi sử dụng phương pháp kiểm tra vấn đáp là gì?
A.
Câu hỏi cần dùng nhiều từ ngữ đa nghĩa để đánh đố tư duy học sinh.
B.
Câu hỏi càng dài và phức tạp càng tốt để kiểm tra khả năng tập trung.
C.
Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng, gọn gàng, phù hợp với trình độ người học.
D.
Phải kèm theo những lời gợi ý trực tiếp ngay trong cấu trúc câu hỏi.
Câu 36: 0.25 điểm
Về mặt định lượng, nếu coi xác suất đoán mò của một câu trắc nghiệm 4 lựa chọn là , làm thế nào để hạn chế ảnh hưởng của việc đoán mò làm sai lệch kết quả đánh giá?
A.
Giảm số lượng câu hỏi trắc nghiệm xuống dưới 10 câu.
B.
Tăng số lượng phương án đúng lên 3 phương án trong 1 câu hỏi.
C.
Cho điểm thật cao đối với những câu hỏi khó nhất bài.
D.
Tăng số lượng câu hỏi trắc nghiệm để bao quát toàn bộ nội dung và giảm sai số ngẫu nhiên.
Câu 37: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Hành động nào sau đây của giáo viên vi phạm nguyên tắc "đảm bảo tính khách quan" trong kiểm tra?
A.
Cho điểm cao hơn đối với những học sinh đi học thêm lớp của mình.
B.
Sử dụng cùng một thang điểm chi tiết cho tất cả các bài làm của học sinh.
C.
Xây dựng câu hỏi vượt quá xa yêu cầu của chương trình quy định để ép học sinh.
D.
Che phách (tên học sinh) trước khi bắt đầu quy trình chấm bài tự luận.
Câu 38: 0.25 điểm
Tại sao cần phải thiết lập một ngưỡng trình độ tối thiểu trong đánh giá xác nhận?
A.
Để loại bỏ những học sinh có thành tích xuất sắc khỏi hệ thống phổ thông.
B.
Để có tiêu chuẩn so sánh và xác định đúng vị trí kết quả của người học xem họ có đủ điều kiện hoàn thành khóa học hay không.
C.
Nhằm giảm bớt khối lượng công việc chấm bài của giáo viên cuối năm.
D.
Để tạo ra áp lực liên tục cho sinh viên, buộc họ phải học lại nhiều lần.
Câu 39: 0.25 điểm
Yếu tố nào KHÔNG phải là một bước chính thức trong quy trình 6 bước tiến hành kiểm tra, đánh giá?
A.
Nghiên cứu mục tiêu và nội dung học tập.
B.
Tổ chức kiểm tra.
C.
Rút kinh nghiệm sau khi kiểm tra.
D.
Đàm phán điểm số trực tiếp với người học trước khi chấm bài.
Câu 40: 0.25 điểm
Điều kiện tiên quyết để việc sử dụng câu hỏi tự luận mở rộng đạt hiệu quả cao là gì?
A.
Người chấm bài phải chấm một cách vô tư, thận trọng dựa trên thang điểm chuẩn xác để đảm bảo tính khách quan.
B.
Học sinh phải được cung cấp trước đề bài để chuẩn bị đáp án ở nhà trong nhiều tuần.
C.
Phải sử dụng chung với bài thi vấn đáp để xác thực nét chữ của học sinh.
D.
Số lượng học sinh tham gia kì thi phải lên tới hàng nghìn người cùng lúc.
Quảng cáo
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm
Khoá học liên quan
Giáo dục học đại cương - Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (HPU2)
2.606 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 1 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 2 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 3 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 4 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 5 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi