Trắc nghiệm ôn tập chương 6 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
Tổng hợp bộ đề 40 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 6 môn Giáo dục học đại cương. Đề thi bao quát các kiến thức trọng tâm về cấu trúc nội dung dạy học, 4 thành phần (tri thức, kỹ năng, sáng tạo, thái độ), các nguyên tắc xây dựng chương trình và sách giáo khoa phổ thông hiện đại kèm giải thích chi tiết.
Từ khoá: Trắc nghiệm giáo dục học đại cương Chương 6 giáo dục học Nội dung dạy học HCMUE Trần Thị Hương Ôn thi sư phạm
Câu 1: Nhân tố nào đóng vai trò quy định hệ thống tri thức, kỹ năng mà người học cần nắm vững để hình thành nhân cách toàn diện?
A. Phương pháp dạy học tích cực.
C. Hình thức tổ chức dạy học.
D. Các phương tiện dạy học hiện đại.
Câu 2: Khi tri thức được xem xét như là "tài sản của cá nhân" trong Giáo dục học, nó được hiểu là:
A. Những thông tin khách quan nằm ngoài cá nhân.
B. Kết quả của sự lĩnh hội và vận dụng sáng tạo của người học.
C. Toàn bộ kho tàng văn hóa của nhân loại.
D. Các quy định pháp lí về giáo dục phổ thông.
Câu 3: Trong 6 dạng tri thức phổ thông, loại tri thức nào cung cấp các biểu tượng cụ thể, cảm tính và là tiền đề để hiểu các định luật khoa học?
B. Tri thức thiết kế sáng tạo.
C. Tri thức có tính chất kinh nghiệm.
Câu 4: Đặc điểm cốt lõi để phân biệt kĩ xảo với kĩ năng trong dạy học là gì?
A. Kĩ xảo là những hành động đã được tự động hóa.
B. Kĩ xảo đòi hỏi sự tập trung trí tuệ cao hơn kĩ năng.
C. Kĩ năng không cần dựa trên tri thức có sẵn.
D. Kĩ xảo là khả năng vận dụng tri thức vào tình huống mới.
Câu 5: Thành phần nào trong nội dung dạy học có tác dụng chuẩn bị cho học sinh khả năng tìm tòi và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh?
A. Hệ thống tri thức lý thuyết.
B. Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
C. Hệ thống kĩ năng thực hành chuyên biệt.
D. Hệ thống các chuẩn mực thái độ.
Câu 6: Quan niệm hiện đại định nghĩa "chương trình giáo dục" là:
A. Danh mục các môn học và số tiết tương ứng.
B. Một bản thiết kế tổng thể, đồng bộ bao quát các hoạt động giáo dục.
C. Hệ thống các quyển sách giáo khoa được sử dụng.
D. Các văn bản pháp quy về thi cử và đánh giá.
Câu 7: Chức năng nào sau đây thuộc về chức năng của sách giáo khoa đối với người dạy?
A. Tra cứu và củng cố hiểu biết cá nhân.
B. Cung cấp thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
C. Phát triển các kĩ năng tự học độc lập.
D. Giáo dục văn hóa - xã hội cho bản thân.
Câu 8: Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học phổ thông yêu cầu sự cân đối giữa các mặt giáo dục (đức, trí, thể, mỹ) được gọi là:
A. Nguyên tắc học đi đôi với hành.
B. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
C. Nguyên tắc bám sát mục tiêu cấp học.
D. Nguyên tắc thống nhất chung toàn quốc.
Câu 9: Loại học vấn nào là kết quả của việc nắm vững các nguyên lý cơ bản của quá trình sản xuất và kĩ năng sử dụng công cụ phổ thông?
A. Học vấn phổ thông cơ bản.
B. Học vấn kĩ thuật tổng hợp.
C. Học vấn nghề nghiệp chuyên sâu.
D. Học vấn phương pháp luận.
Câu 10: Việc xây dựng nội dung dạy học theo các lĩnh vực "Khoa học tự nhiên" hay "Khoa học xã hội" phản ánh xu hướng nào?
A. Xu hướng đơn môn hóa nội dung.
B. Xu hướng tiếp cận tích hợp.
C. Xu hướng dạy học giải quyết vấn đề.
D. Xu hướng phân hóa theo nguyện vọng.
Câu 11: Theo cấu trúc nội dung dạy học, mối quan hệ giữa tri thức và kĩ năng được thể hiện qua công thức logic nào dưới đây?
A. Tri thức∪Kı~ na˘ng=Thaˊi độ B. Tri thức→Kı~ na˘ng C. Kı~ na˘ng→Tri thức D. Tri thức∩Thaˊi độ=Saˊng tạo Câu 12: Dạng tri thức nào giúp học sinh có phương pháp luận đúng đắn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
B. Tri thức về phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học.
Câu 13: Một học sinh có thể "nhìn thấy cấu trúc, chức năng mới của đối tượng" trong một tình huống khó khăn. Học sinh này đang thể hiện:
A. Kĩ năng thực hành thuần thục.
B. Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
C. Tri thức lý thuyết sâu sắc.
D. Kĩ xảo đã được tự động hóa.
Câu 14: Thành phần nào trong nội dung dạy học trực tiếp hình thành niềm tin, lý tưởng và phẩm chất đạo đức cho học sinh?
A. Hệ thống tri thức kĩ thuật.
B. Hệ thống kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người.
C. Hệ thống các kĩ năng trí tuệ chung.
D. Hệ thống tri thức phương pháp luận.
Câu 15: Chức năng "định hướng hoạt động" của tri thức có nghĩa là:
A. Tri thức chỉ dùng để đánh giá kết quả học tập.
B. Tri thức chỉ dẫn cho các hoạt động trí tuệ hoặc thực hành.
C. Tri thức giúp học sinh học thuộc lòng bài học.
D. Tri thức thay thế hoàn toàn cho các kĩ năng.
Câu 16: Điểm khác biệt lớn nhất của sách giáo khoa hiện nay so với quan niệm cũ là:
A. Chỉ cung cấp những kiến thức có sẵn để học sinh tiếp nhận.
B. Là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề.
C. Không chứa các hình ảnh minh họa để tập trung vào lý thuyết.
D. Loại bỏ các nội dung liên quan đến thực tế địa phương.
Câu 17: Nguyên tắc "Học đi đôi với hành" đòi hỏi nội dung dạy học phải đảm bảo điều gì?
A. Chỉ dạy những gì có thể thực hành được ngay lập tức.
B. Tri thức lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn và khả năng cải tạo thực tiễn.
C. Loại bỏ hoàn toàn các môn học lý thuyết trừu tượng.
D. Dành toàn bộ thời gian cho các hoạt động lao động sản xuất.
Câu 18: Việc dành thời gian để học về kĩ thuật lâm nghiệp ở vùng núi hay nông nghiệp ở vùng đồng bằng phản ánh nguyên tắc:
A. Đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
B. Thống nhất chung toàn quốc kết hợp với đặc điểm vùng miền.
C. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
D. Đảm bảo tính hiện đại của nội dung.
Câu 19: Học vấn phổ thông được xem là "vốn hiểu biết không thể thiếu được" vì nó:
A. Giúp học sinh trở thành chuyên gia trong một ngành nghề hẹp.
B. Là cơ sở để học sinh tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động.
C. Chỉ bao gồm các kĩ năng tay chân đơn giản.
D. Thay thế hoàn toàn cho giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
Câu 20: Trong dạy học, việc "lập thư mục, sử dụng sách báo tra cứu" được xếp vào loại:
A. Kĩ năng riêng liên quan đến môn học cụ thể.
B. Kĩ năng hoạt động trí tuệ và thực hành chung.
C. Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo tối ưu.
D. Tri thức đánh giá thái độ.
Câu 21: Khi giáo viên tổ chức cho học sinh "lật đi lật lại vấn đề" để tìm cách giải quyết tối ưu, giáo viên đang rèn luyện:
A. Kĩ xảo đã được tự động hóa.
B. Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
C. Tri thức kinh nghiệm cảm tính.
D. Thái độ ứng xử đạo đức.
Câu 22: Theo Luật Giáo dục 2005, yếu tố nào quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông?
A. Sách hướng dẫn giảng dạy.
B. Chương trình giáo dục phổ thông.
C. Quy chế thi và tuyển sinh.
D. Sách bài tập nâng cao.
Câu 23: Dạng tri thức nào lấy tiêu chuẩn về thái độ làm nội dung để hình thành hệ thống giá trị nhân cách?
A. Tri thức phương pháp luận.
D. Tri thức thiết kế kĩ thuật.
Câu 24: "Khả năng thực hiện có kết quả những thao tác của một hoạt động trên cơ sở vận dụng tri thức phù hợp" là định nghĩa về:
Câu 25: Tính "liên thông, liên kết" trong xây dựng nội dung dạy học nhằm giải quyết mối quan hệ giữa:
A. Học sinh nam và học sinh nữ.
B. Giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
C. Nhà trường và gia đình.
D. Sách giáo khoa và sách tham khảo.
Câu 26: Một bài học yêu cầu học sinh "vẽ bản đồ trong môn địa lí" hoặc "làm thí nghiệm trong môn hóa học" là đang rèn luyện:
A. Kĩ năng chung cho mọi môn học.
B. Kĩ năng riêng liên quan đến từng môn học.
C. Kinh nghiệm sáng tạo hoàn toàn mới.
D. Tri thức phương pháp luận chung.
Câu 27: Sự thâm nhập lẫn nhau giữa các thành phần của nội dung dạy học có nghĩa là:
A. Tri thức là cơ sở cho kĩ năng, và sáng tạo giúp lĩnh hội tri thức sâu sắc hơn.
B. Mỗi thành phần tồn tại độc lập và không ảnh hưởng đến nhau.
C. Chỉ cần học tri thức là sẽ tự động có kĩ năng và sáng tạo.
D. Thái độ là thành phần tách rời hoàn toàn khỏi tri thức và kĩ năng.
Câu 28: Nguyên tắc nào yêu cầu nội dung dạy học phải phản ánh những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ?
A. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
B. Nguyên tắc gắn liền với thực tiễn và nhu cầu xã hội.
C. Nguyên tắc bám sát mục tiêu giáo dục cấp học.
D. Nguyên tắc thống nhất chung cả nước.
Câu 29: "Tính giáo dục" của nội dung dạy học đòi hỏi giáo viên phải:
A. Chỉ tập trung dạy kiến thức mà không cần quan tâm đến thái độ.
B. Khai thác tiềm năng giáo dục của mỗi môn học để hình thành nhân cách.
C. Dành riêng một tiết học mỗi tuần để dạy về đạo đức.
D. Loại bỏ các nội dung khó để học sinh không cảm thấy áp lực.
Câu 30: Thành phần nào giúp nội dung dạy học phản ánh cấu trúc của nền văn hóa nhân loại một cách đầy đủ nhất?
A. Chỉ bao gồm hệ thống tri thức khoa học.
B. Bao gồm tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm sáng tạo và thái độ.
C. Chỉ tập trung vào các kĩ năng lao động sản xuất.
D. Hệ thống các quyển sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
Câu 31: Việc biên soạn sách giáo khoa có thêm các "bài đọc thêm" hay "câu hỏi gợi ý nghiên cứu" nhằm mục đích gì?
A. Tăng khối lượng kiến thức bắt buộc học sinh phải học thuộc.
B. Đảm bảo yêu cầu phân hóa đối với các đối tượng học sinh khác nhau.
C. Làm cho quyển sách trở nên dày hơn và đẹp hơn.
D. Thay thế vai trò giảng giải của giáo viên trên lớp.
Câu 32: Hệ thống tri thức lý thuyết bao gồm những nội dung nào sau đây?
A. Các biểu tượng cảm tính và sự kiện cụ thể.
B. Khái niệm, định luật, quy luật, quy tắc đạo đức và pháp lí.
C. Các thao tác kĩ thuật đã được tự động hóa.
D. Những dự đoán về tương lai không có căn cứ khoa học.
Câu 33: Một trong những đặc trưng của hoạt động sáng tạo là:
A. Luôn làm đúng theo các bước giáo viên đã hướng dẫn.
B. Độc lập tổng hợp các cách thức hoạt động đã biết thành cách thức mới.
C. Ghi nhớ chính xác các định nghĩa trong sách giáo khoa.
D. Thực hiện các hành động một cách máy móc và tự động.
Câu 34: "Tri thức thực hành" trong nội dung dạy học có chức năng chính là:
A. Cung cấp các tri thức lý thuyết trừu tượng.
B. Giúp học sinh nắm vững cách thức hành động để hình thành kĩ năng.
C. Đánh giá thái độ của học sinh đối với thế giới.
D. Hình thành các phương pháp luận nghiên cứu cao cấp.
Câu 35: Nguyên tắc nào nhấn mạnh nội dung dạy học phải "nhân văn hóa" để học sinh có thái độ đúng đắn với các vấn đề toàn cầu?
A. Nguyên tắc học đi đôi với hành.
B. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
C. Nguyên tắc bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
D. Nguyên tắc gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
Câu 36: Nội dung dạy học phổ thông được cụ thể hóa trực tiếp trong:
A. Các văn bản hành chính của nhà trường.
B. Chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu dạy học.
C. Các bản tin thời sự hàng ngày trên tivi.
D. Ý kiến chủ quan của từng giáo viên đứng lớp.
Câu 37: Tại sao nói tri thức là "cơ sở của những quan niệm về hiện thực"?
A. Vì tri thức giúp con người hình dung ra bức tranh chung về thế giới.
B. Vì tri thức thay thế cho mọi cảm xúc và thái độ của con người.
C. Vì tri thức chỉ mang tính chất lý thuyết suông.
D. Vì tri thức không liên quan đến thực tế khách quan.
Câu 38: Để rèn luyện kinh nghiệm hoạt động sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần tránh điều gì?
A. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học.
B. Bắt học sinh giải quyết mọi vấn đề theo một khuôn mẫu duy nhất.
C. Gắn chặt bài học với thực tế cuộc sống.
D. Khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải quyết khác nhau.
Câu 39: "Tính toàn diện" của nội dung dạy học ở nhà trường phổ thông hiện nay hướng tới:
A. Chỉ đào tạo học sinh thành thạo về các môn tự nhiên.
B. Phát triển cả đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và kĩ năng lao động.
C. Tập trung duy nhất vào việc luyện thi vào đại học.
D. Loại bỏ hoàn toàn các nội dung kĩ thuật tổng hợp.
Câu 40: Khi một kĩ năng được lặp lại nhiều lần đến mức có thể thực hiện mà không cần sự kiểm soát chặt chẽ của ý thức, nó trở thành: