Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
Bộ đề thi trắc nghiệm ôn tập trọng tâm Chương 5 môn Giáo dục học đại cương, tập trung vào các tính quy luật khách quan và hệ thống 6 nguyên tắc dạy học tại trường phổ thông. Nội dung bao quát từ lý thuyết bản chất dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, đến các tình huống vận dụng thực tế về tính khoa học, giáo dục, trực quan và tính vừa sức. Tài liệu hỗ trợ sinh viên sư phạm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi kết thúc học phần.
Từ khoá: giáo dục học đại cương trắc nghiệm chương 5 nguyên tắc dạy học tính quy luật dạy học ôn thi sư phạm tình huống sư phạm lý luận dạy học
Câu 1: Đặc tính nào phản ánh mối liên hệ bên trong, tất yếu, bền vững và lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng trong quá trình dạy học?
Câu 2: Sự khác biệt cốt lõi giữa "tính quy luật" và "quy luật" trong nhận thức về dạy học là gì?
A. Tính quy luật là giai đoạn đầu của sự nhận thức quy luật, chưa được diễn đạt chặt chẽ về định lượng và định tính.
B. Tính quy luật mang tính chủ quan còn quy luật mang tính khách quan tuyệt đối.
C. Quy luật chỉ tồn tại trong tự nhiên, còn tính quy luật chỉ tồn tại trong giáo dục.
D. Tính quy luật do con người sáng tạo ra, còn quy luật tồn tại độc lập với ý thức.
Câu 3: Khi con người hiểu biết về quy luật dạy học, họ có thể thực hiện hành động nào sau đây?
A. Thay đổi bản chất khách quan của các quy luật để phù hợp với giáo án.
B. Sáng tạo ra các quy luật mới để thay thế những quy luật cũ không còn phù hợp.
C. Hạn chế hoặc mở rộng phạm vi tác dụng của quy luật để phục vụ nhu cầu và lợi ích.
D. Phủ nhận sự tồn tại của quy luật nếu nó gây cản trở cho hoạt động dạy học.
Câu 4: Hoạt động dạy học chịu sự chi phối của những tính quy luật nào?
A. Chỉ tuân theo những quy luật tâm lý của người học.
B. Tuân theo các tính quy luật khách quan, phản ánh các mối liên hệ tất yếu và bền vững vốn có.
C. Chỉ chịu ảnh hưởng bởi các quy luật kinh tế - xã hội của đất nước.
D. Tuân theo các quy tắc do giáo viên và nhà trường tự đặt ra.
Câu 5: Trong hệ thống các tính quy luật của dạy học, mối quan hệ giữa dạy và học được mô tả như thế nào?
A. Dạy và học là hai quá trình độc lập, không có sự tác động qua lại.
B. Dạy học là một quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
C. Hoạt động dạy đóng vai trò quyết định tuyệt đối và thay thế cho hoạt động học.
D. Hoạt động học diễn ra trước, sau đó mới xuất hiện hoạt động dạy để bổ trợ.
Câu 6: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc hệ thống các tính quy luật của dạy học?
A. Tính quy luật về sự thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ.
B. Tính quy luật về sự thống nhất giữa mục đích và phương pháp dạy học.
C. Tính quy luật về sự thống nhất giữa dạy học và giáo dục.
D. Tính quy luật về sự ưu tiên phát triển kỹ năng hơn là tri thức lý thuyết.
Câu 7: Vai trò quan trọng nhất của các nguyên tắc dạy học đối với giáo viên là gì?
A. Là công thức bắt buộc để tính toán điểm số cho học sinh.
B. Chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục đích đề ra.
C. Giúp giáo viên đối phó với các kỳ kiểm tra của cơ quan quản lý.
D. Thay thế cho các phương pháp dạy học truyền thống đã lạc hậu.
Câu 8: Các nguyên tắc dạy học được xây dựng dựa trên những căn cứ khoa học nào?
A. Ý muốn chủ quan của giáo viên và quy định của địa phương.
B. Ca˘n cứ mục đıˊch giaˊo dục + bản cha^ˊt dạy học + đặc điểm người học C. Chỉ dựa trên các thành tựu của khoa học công nghệ mới nhất.
D. Dựa trên truyền thống dạy học của các thế hệ đi trước mà không cần thay đổi.
Câu 9: Khi thực hiện nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục, giáo viên cần chú trọng điều gì?
A. Chỉ tập trung truyền thụ tri thức chính xác mà không cần quan tâm đến thái độ học sinh.
B. Thông qua việc truyền thụ tri thức chính xác để hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức.
C. Ưu tiên giáo dục đạo đức và giảm bớt các kiến thức khoa học khó hiểu.
D. Tách rời quá trình "dạy chữ" và "dạy người" thành hai giai đoạn khác nhau.
Câu 10: Một giáo viên lồng ghép việc giáo dục lòng yêu nước thông qua bài học về lịch sử đấu tranh của dân tộc. Hành động này phản ánh nguyên tắc dạy học nào?
A. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục.
B. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
C. Nguyên tắc thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.
D. Nguyên tắc thống nhất giữa tính vững chắc và tính mềm dẻo.
Câu 11: Vì sao việc ngăn ngừa tình trạng học vẹt và giáo điều là yêu cầu của tính khoa học trong dạy học?
A. Vì học vẹt giúp học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn.
B. Vì tính khoa học đòi hỏi phát triển tư duy, thói quen và phương pháp học tập đúng đắn.
C. Vì học vẹt làm giảm áp lực cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
D. Vì giáo điều là cách tốt nhất để bảo tồn các giá trị tri thức cũ.
Câu 12: Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trong triết học duy vật biện chứng được vận dụng vào dạy học như thế nào?
A. Lý luận là mục đích cuối cùng, thực tiễn chỉ là công cụ để minh họa.
B. Thực tiễn là nguồn gốc, động lực của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
C. Lý luận và thực tiễn hoàn toàn tách biệt, không tác động đến nhau.
D. Chỉ cần nắm vững lý luận thì tự khắc sẽ thành thạo trong thực tiễn.
Câu 13: Câu nói của Bác Hồ: "Lý luận phải đem ra thực hành. Thực hành phải nhằm theo lý luận" nhấn mạnh nguyên tắc dạy học nào?
A. Tính vừa sức chung và vừa sức riêng.
B. Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
C. Thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.
D. Tính vững chắc của tri thức.
Câu 14: Để thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, việc kiểm tra đánh giá nên được thực hiện theo hướng nào?
A. Tập trung tối đa vào việc yêu cầu học sinh học thuộc lòng các định nghĩa.
B. Chú trọng kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
C. Loại bỏ hoàn toàn các câu hỏi về lý thuyết ra khỏi đề thi.
D. Chỉ ra đề thi về những vấn đề không liên quan đến đời sống hàng ngày.
Câu 15: Điều gì xảy ra nếu quá trình dạy học đề cao lý thuyết mà xem nhẹ thực hành?
A. Tạo ra những con người mù quáng, làm việc thiếu cơ sở khoa học.
B. Tạo ra những người chỉ biết nói mà không biết làm.
C. Giúp học sinh nắm vững kiến thức một cách sâu sắc nhất.
D. Làm cho người học cảm thấy việc học có ích cho xã hội hơn.
Câu 16: Quy luật nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn" là cơ sở cho nguyên tắc nào?
A. Thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.
B. Thống nhất giữa dạy học và giáo dục.
C. Đảm bảo tính vừa sức trong dạy học.
D. Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh.
Câu 17: Nhà sư phạm nào là người đầu tiên khởi xướng nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong dạy học vào thế kỷ XVII?
Câu 18: Trong dạy học cho học sinh trung học phổ thông, giáo viên có thể thực hiện con đường nhận thức nào sau đây?
A. Chỉ được phép đi từ cụ thể đến trừu tượng vì học sinh chưa có kinh nghiệm.
B. Đi từ khái niệm trừu tượng, định luật rồi sau đó giải thích bằng các trường hợp cụ thể.
C. Bắt buộc phải sử dụng vật thật trong tất cả các tiết học để đảm bảo tính trực quan.
D. Loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng lời nói vì lời nói không có tính trực quan.
Câu 19: Việc sử dụng "vật thay thế" (như mô hình, hình vẽ) thay cho "vật thật" trong dạy học nhằm mục đích gì?
A. Làm cho bài giảng trở nên phức tạp và khó hiểu hơn để thách thức học sinh.
B. Là nguồn nhận thức giúp học sinh hình thành các biểu tượng về sự vật hiện tượng.
C. Tiết kiệm chi phí cho nhà trường vì vật thật luôn đắt tiền hơn.
D. Tránh việc học sinh tiếp xúc quá nhiều với thực tế cuộc sống.
Câu 20: Tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được thể hiện qua biểu hiện nào sau đây?
A. Học sinh có thể đọc thuộc lòng sách giáo khoa mà không cần hiểu bài.
B. Kiến thức được lưu giữ lâu dài trong trí nhớ và kỹ năng tồn tại bền vững ở học sinh.
C. Học sinh chỉ nhớ được kiến thức ngay sau khi kết thúc giờ học trên lớp.
D. Việc học sinh quên sạch kiến thức sau mỗi kỳ thi để tiếp nhận cái mới.
Câu 21: Biểu hiện nào chứng tỏ học sinh có tính mềm dẻo của tư duy?
A. Có thể nhắc lại chính xác lời giảng của thầy giáo trong mọi trường hợp.
B. Vận dụng những điều đã học từ tình huống quen thuộc sang tình huống mới.
C. Chỉ giải được những bài tập có cấu trúc giống hệt ví dụ trong sách.
D. Luôn cần sự trợ giúp của giáo viên khi gặp một vấn đề hơi khác biệt.
Câu 22: Để học sinh không học vẹt, giáo viên cần chỉ dẫn điều gì trước khi yêu cầu học sinh ghi nhớ?
A. Yêu cầu học sinh chép phạt nhiều lần để kiến thức tự ngấm vào não.
B. Đảm bảo học sinh đã hiểu bài, nắm được bản chất và trọng tâm vấn đề.
C. Khuyến khích ghi nhớ máy móc vì đó là nền tảng của mọi loại ghi nhớ.
D. Chỉ yêu cầu học sinh ghi nhớ những gì sẽ xuất hiện trong đề thi.
Câu 23: Tại sao giáo viên không nên soạn sẵn toàn bộ bài ôn tập cho học sinh?
A. Vì giáo viên sẽ mất quá nhiều thời gian và công sức không cần thiết.
B. Vì điều đó sẽ cản trở việc hình thành năng lực khái quát hóa tài liệu của học sinh.
C. Vì học sinh sẽ không chịu mua sách giáo khoa nếu có sẵn bài ôn tập.
D. Vì bài ôn tập soạn sẵn thường chứa đựng nhiều sai sót về kiến thức.
Câu 24: Nguyên tắc "vừa sức" trong dạy học hiện đại được hiểu theo quan điểm nào?
A. Chỉ đưa ra những nội dung cực kỳ đơn giản để mọi học sinh đều làm được dễ dàng.
B. Nhiệm vụ học tập phải nằm trong giới hạn cao nhất của vùng phát triển gần nhất.
C. Nội dung dạy học phải vượt xa khả năng của học sinh để thúc đẩy nỗ lực.
D. Không cần phân biệt trình độ, tất cả học sinh đều học chung một mức độ khó.
Câu 25: Hệ quả tiêu cực của việc đưa ra nội dung dạy học quá thấp so với trình độ học sinh là gì?
A. Làm cho học sinh trở nên quá tải về mặt trí tuệ và mệt m mỏi.
B. Làm mất hứng thú học tập và giảm khả năng phát triển của học sinh.
C. Giúp học sinh tự tin hơn vì luôn hoàn thành bài tập nhanh chóng.
D. Đảm bảo 100% học sinh trong lớp đều đạt điểm tối đa.
Câu 26: Trong một lớp học có trình độ không đồng đều, giáo viên nên làm gì để đảm bảo tính vừa sức?
A. Chỉ giảng dạy theo trình độ của nhóm học sinh giỏi nhất lớp.
B. Vận dụng nội dung và phương pháp phù hợp với trình độ chung đồng thời chú ý đến từng cá nhân.
C. Hạ thấp yêu cầu chung của cả lớp xuống mức của học sinh yếu kém nhất.
D. Bỏ qua những học sinh yếu kém để tập trung hoàn thành chương trình cho kịp tiến độ.
Câu 27: Đối với học sinh yếu kém do thiếu hụt về năng lực học tập (có lỗ hổng kiến thức), biện pháp nào là phù hợp?
A. Chỉ cần giáo dục tư tưởng đạo đức và động viên tinh thần.
B. Bồi dưỡng phương pháp học tập, bổ sung tri thức và hướng dẫn hoàn thành bài tập.
C. Yêu cầu học sinh tự đọc thêm các tài liệu tham khảo khó để theo kịp lớp.
D. Chuyển học sinh sang các câu lạc bộ thơ văn để giảm áp lực học tập.
Câu 28: Phẩm chất nào của học sinh thể hiện qua việc tự mình phát hiện và giải quyết được vấn đề trong học tập?
Câu 29: Mối quan hệ giữa tính tự giác, tính tích cực và tính độc lập nhận thức được mô tả như thế nào?
A. Tự giác là cơ sở hình thành tích cực; tích cực phát triển nảy sinh độc lập.
B. Ba phẩm chất này hoàn toàn độc lập và không liên quan đến nhau.
C. Tính độc lập phải có trước, sau đó mới đến tính tích cực và tự giác.
D. Chỉ cần có tính tự giác thì học sinh sẽ tự động có tính độc lập mà không cần tích cực.
Câu 30: Vai trò chủ đạo của giáo viên trong nguyên tắc phát huy tính tích cực của học sinh được thể hiện rõ nhất qua hành động nào?
A. Làm thay toàn bộ các bài tập khó cho học sinh để tiết kiệm thời gian trên lớp.
B. Tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh tri thức.
C. Buộc học sinh phải tin tưởng mù quáng vào mọi lời giảng của mình.
D. Chỉ đứng quan sát và không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào để học sinh tự do tuyệt đối.
Câu 31: Dạy học nêu vấn đề có ý nghĩa gì đối với người học?
A. Làm cho học sinh cảm thấy lo lắng và áp lực hơn trong giờ học.
B. Phát huy tính tự giác, tích cực và độc lập nhận thức của học sinh.
C. Giúp giáo viên giảm bớt thời gian phải chuẩn bị bài giảng.
D. Chỉ phù hợp với những môn học thuộc khối khoa học tự nhiên.
Câu 32: "Tín hiệu ngược" trong quá trình dạy học đóng vai trò gì?
A. Là các âm thanh gây nhiễu làm gián đoạn quá trình giảng dạy.
B. Giúp điều chỉnh và hoàn thiện kịp thời hoạt động của cả giáo viên và học sinh.
C. Là những phản đối của học sinh đối với nội dung bài học.
D. Chỉ có tác dụng đối với giáo viên, không có tác dụng với học sinh.
Câu 33: Tại sao giáo viên cần bồi dưỡng cho học sinh "óc hoài nghi khoa học"?
A. Để học sinh luôn phản đối và không tin tưởng vào bất kỳ kiến thức nào.
B. Để học sinh không lĩnh hội tri thức một cách mù quáng khi chưa hiểu rõ bản chất.
C. Để tạo ra bầu không khí tranh luận gay gắt và mất trật tự trong lớp học.
D. Để chứng minh rằng mọi tri thức trong sách giáo khoa đều có thể sai.
Câu 34: Việc khen thưởng và phê bình trong dạy học cần đảm bảo yêu cầu nào để phát huy tính tích cực của học sinh?
A. Phải được sử dụng thường xuyên hàng ngày bất kể học sinh có tiến bộ hay không.
B. Sử dụng kịp thời, đúng mức và có tác dụng giáo dục sâu sắc.
C. Chỉ tập trung vào phê bình để học sinh thấy sợ hãi mà cố gắng hơn.
D. Chỉ khen thưởng những học sinh giỏi nhất và mặc kệ những học sinh còn lại.
Câu 35: Trong dạy học dự án, bước nào yêu cầu học sinh phải thảo luận chung và viết thu hoạch cá nhân?
Câu 36: Đặc điểm nào phản ánh đúng bản chất của tính quy luật về sự thống nhất giữa dạy học và giáo dục?
A. Dạy học chỉ cung cấp tri thức, còn giáo dục chỉ rèn luyện đạo đức.
B. Quá trình chiếm lĩnh tri thức đồng thời là quá trình hình thành thái độ và niềm tin.
C. Giáo dục đạo đức phải được thực hiện hoàn toàn ngoài giờ lên lớp.
D. Chỉ những môn học về xã hội mới mang tính giáo dục.
Câu 37: Động lực của hoạt động dạy học được hiểu là gì?
A. Là sự thúc ép của cha mẹ và nhà trường đối với học sinh.
B. Việc giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình dạy học.
C. Những phần thưởng bằng vật chất dành cho học sinh đạt điểm cao.
D. Sự sợ hãi của học sinh trước các kỳ thi quan trọng.
Câu 38: Những yếu tố nào cấu thành hoạt động dạy học?
A. Giáo viên, học sinh, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức.
B. Chỉ bao gồm giáo viên và các loại sách giáo khoa hiện có.
C. Chỉ bao gồm học sinh và các trang thiết bị công nghệ hiện đại.
D. Mục đích dạy học và các kỳ thi đánh giá kết quả cuối năm.
Câu 39: Khi một học sinh khá - giỏi đã hoàn thành bài tập sớm hơn các bạn, giáo viên nên thực hiện biện pháp nào theo nguyên tắc vừa sức riêng?
A. Cho phép học sinh đó được nghỉ ngơi hoặc đi chơi tự do.
B. Hướng dẫn học sinh đọc thêm tài liệu tham khảo hoặc giải các bài tập nâng cao.
C. Yêu cầu học sinh đó ngồi yên lặng để không làm ảnh hưởng đến các bạn khác.
D. Bắt học sinh đó phải làm lại bài tập cũ nhiều lần để kiểm tra độ cẩn thận.
Câu 40: Tính hệ thống của các nguyên tắc dạy học có đặc điểm gì?
A. Các nguyên tắc tồn tại rời rạc, có thể chọn dùng một cái và bỏ qua các cái khác.
B. Các nguyên tắc liên quan mật thiết, thâm nhập và hỗ trợ lẫn nhau thành một chỉnh thể.
C. Chỉ cần thực hiện đúng nguyên tắc đầu tiên thì các nguyên tắc sau tự động có hiệu lực.
D. Thứ tự thực hiện các nguyên tắc phải tuyệt đối tuân theo số thứ tự từ 1 đến 6.