Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Tâm lý học giáo dục (TNUE)
Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 5 Tâm lý học giáo dục về hỗ trợ tâm lý học đường. Hệ thống hóa kiến thức về kỹ năng tham vấn, nguyên tắc đạo đức và quy trình 7 bước hỗ trợ tâm lý cho học sinh tiểu học, THCS và THPT.
Từ khoá: Trắc nghiệm tâm lý học giáo dục Hỗ trợ tâm lý học đường Kỹ năng tham vấn tâm lý Tâm lý học trường học Ôn thi tâm lý học giáo dục TNUE Quy trình hỗ trợ tâm lý học sinh
Câu 1: Mục tiêu cốt lõi của hoạt động hỗ trợ tâm lý trong nhà trường đối với học sinh là gì?
A. Thay mặt học sinh đưa ra các quyết định quan trọng trong cuộc sống.
B. Can thiệp và xử lý dứt điểm các bệnh lý tâm thần nặng tại trường.
C. Nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn và vướng mắc của bản thân.
D. Kiểm soát và điều chỉnh mọi hành vi lệch chuẩn theo ý muốn của giáo viên.
Câu 2: Trong hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường, nhóm chủ thể nào được coi là lực lượng trợ giúp tại chỗ và tức thì nhất?
A. Các bác sĩ tâm thần tại các bệnh viện chuyên khoa.
B. Chuyên viên tâm lý học đường chuyên nghiệp.
C. Các nhà tâm lý giáo dục cấp thành phố.
D. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và gia đình học sinh.
Câu 3: Khi một học sinh có ý định tự tử được chia sẻ trong buổi tham vấn, người trợ giúp cần ưu tiên thực hiện nguyên tắc đạo đức nào sau đây?
A. Tuyệt đối giữ bí mật thông tin để duy trì niềm tin với học sinh.
B. Phá bỏ giới hạn bí mật thông tin để bảo vệ tính mạng học sinh.
C. Để học sinh tự quyết định vì đó là quyền tự quyết cá nhân.
D. Tiếp tục quá trình lắng nghe thấu cảm mà không cần can thiệp bên ngoài.
Câu 4: Hoạt động hướng vào toàn bộ học sinh nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa khó khăn tâm lý thuộc cấp độ hỗ trợ nào?
D. Cấp độ can thiệp chuyên sâu.
Câu 5: Đặc điểm quan trọng nhất của kỹ năng thấu cảm trong giao tiếp hỗ trợ tâm lý là gì?
A. Đồng tình và ủng hộ mọi hành vi sai trái của học sinh để tạo sự thân mật.
B. Đưa ra những lời khuyên đạo đức dựa trên kinh nghiệm cá nhân của người thầy.
C. Cảm nhận và hiểu sâu sắc cảm xúc, suy nghĩ của đối tượng như chính họ đang trải qua.
D. Phân tích vấn đề của học sinh dựa trên các tiêu chí logic khách quan thuần túy.
Câu 6: Tại sao trong kỹ năng đặt câu hỏi, người trợ giúp nên hạn chế các câu hỏi bắt đầu bằng từ "Tại sao"?
A. Dễ khiến học sinh có cảm giác bị hỏi dồn dập hoặc bị phán xét.
B. Làm cho cuộc hội thoại kéo dài quá mức cần thiết mà không thu được thông tin.
C. Đây là loại câu hỏi đóng khiến học sinh chỉ có thể trả lời ngắn gọn.
D. Loại câu hỏi này không thể khai thác được các diễn biến hiện tại của vấn đề.
Câu 7: Việc người trợ giúp sử dụng ngôn ngữ của mình để tóm gọn lại nội dung học sinh vừa kể mà không đưa ra sự giải thích nào được gọi là kỹ thuật gì?
A. Kỹ thuật phản hồi cảm xúc.
B. Kỹ thuật nhắc lại nguyên văn.
C. Kỹ thuật tóm lược ý nghĩa.
D. Kỹ thuật diễn đạt lại nội dung.
Câu 8: Đối với học sinh tiểu học, khó khăn tâm lý lớn nhất khi bắt đầu vào lớp 1 thường xuất phát từ sự thay đổi nào?
A. Sự thay đổi từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập có tính bắt buộc.
B. Áp lực từ việc phải định hướng nghề nghiệp và chọn khối thi tương lai.
C. Những rung cảm giới tính mới chớm nở trong các mối quan hệ bạn bè.
D. Sự mất cân đối giữa phát triển thể chất và sự trưởng thành về mặt xã hội.
Câu 9: Đặc điểm nổi bật trong giao tiếp của học sinh trung học cơ sở đối với người lớn là gì?
A. Muốn duy trì kiểu quan hệ "người lớn - trẻ con" như thời tiểu học.
B. Tuyệt đối phục tùng mọi mệnh lệnh của cha mẹ để giữ sự an toàn.
C. Mong muốn được thiết lập kiểu quan hệ bình đẳng và được tôn trọng quyền độc lập.
D. Không có nhu cầu giao tiếp hay chia sẻ bất kỳ thông tin nào với người lớn.
Câu 10: Hoạt động hỗ trợ tâm lý nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng tương lai cho học sinh trung học phổ thông?
A. Tổ chức các trò chơi khởi động để tạo không khí vui vẻ trong lớp.
B. Tư vấn học tập và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với tiềm năng cá nhân.
C. Hướng dẫn kỹ năng vệ sinh cá nhân và nề nếp sinh hoạt hằng ngày.
D. Giải quyết các mâu thuẫn nhỏ nhặt về chỗ ngồi giữa các học sinh trong lớp.
Câu 11: Một giáo viên đang lắng nghe học sinh kể chuyện, giáo viên thỉnh thoảng gật đầu và hơi ngả người về phía trước. Đây là biểu hiện của kỹ năng nào?
A. Kỹ năng lắng nghe thông qua phương tiện phi ngôn ngữ.
B. Kỹ năng đặt câu hỏi mở để gợi mở thông tin.
C. Kỹ năng phản hồi nội dung câu chuyện.
D. Kỹ năng thấu cảm bằng lời nói trực tiếp.
Câu 12: Khi học sinh trung học cơ sở gặp thất bại trong tình bạn, các em thường có biểu hiện tâm lý đặc trưng nào?
A. Dễ xuất hiện cảm giác cô đơn, hụt hẫng và những xúc cảm tiêu cực.
B. Ngay lập tức quên đi và tìm kiếm những mối quan hệ khác thay thế.
C. Cảm thấy vui vẻ vì từ nay không còn bị ràng buộc bởi các quy tắc nhóm.
D. Không có bất kỳ phản ứng cảm xúc nào vì các em đã trưởng thành hoàn thiện.
Câu 13: "Xác định mục đích, mục tiêu và định hướng sống thiết thực cho học sinh" là bước thứ mấy trong quy trình hỗ trợ tâm lý?
Câu 14: Trong kỹ năng phản hồi, việc người trợ giúp nhắc lại những cảm xúc mà học sinh đang trải qua nhằm mục đích gì?
A. Khích lệ sự nhận thức về cảm xúc của học sinh để thay đổi.
B. Để chứng tỏ rằng người trợ giúp là người có trình độ chuyên môn cao hơn.
C. Để kiểm soát cảm xúc của học sinh và bắt các em phải ngừng khóc ngay lập tức.
D. Để đánh lạc hướng học sinh khỏi vấn đề chính mà các em đang gặp phải.
Câu 15: Điều nào sau đây là KHÔNG đúng khi thực hiện nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của học sinh?
A. Người trợ giúp gợi ý nhiều giải pháp khác nhau để học sinh lựa chọn.
B. Quyền lựa chọn cuối cùng về giải pháp thuộc về đối tượng cần hỗ trợ.
C. Người trợ giúp cần hạn chế đến mức tối đa việc cho lời khuyên.
D. Người trợ giúp quyết định thay hoàn toàn cho học sinh để đảm bảo kết quả tốt nhất.
Câu 16: Tại sao việc hỗ trợ tâm lý lại có vai trò ngăn chặn các tệ nạn xã hội trong cộng đồng?
A. Góp phần tạo động lực và củng cố thái độ cho học sinh trong các hoạt động cộng đồng.
B. Vì nó cung cấp ngân sách tài chính trực tiếp cho học sinh nghèo.
C. Vì nó giúp nhà trường thực hiện các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc hơn.
D. Vì nó thay thế hoàn toàn vai trò giáo dục của gia đình và chính quyền địa phương.
Câu 17: Một học sinh tiểu học thường xuyên lo sợ và khóc khi đến trường. Người hỗ trợ nên thực hiện hành động nào trước tiên theo yêu cầu chuyên môn?
A. Trách mắng để học sinh rèn luyện tính tự lập và dũng cảm hơn.
B. Yêu cầu cha mẹ học sinh ngay lập tức chuyển trường cho em.
C. Quan sát, thấu hiểu nhu cầu và xóa đi khoảng cách giữa người học và người dạy.
D. Bắt ép học sinh vào lớp ngay lập tức để không ảnh hưởng đến tiết dạy.
Câu 18: Trong cấp độ 3 của hỗ trợ tâm lý, đối với những học sinh có rối nhiễu tâm lý nặng, nhiệm vụ của nhà trường là gì?
A. Tự mình điều trị bằng thuốc cho đến khi học sinh khỏi bệnh hoàn toàn.
B. Buộc học sinh thôi học để tránh ảnh hưởng đến các học sinh khác.
C. Chuyển tới các cơ sở can thiệp lâm sàng phù hợp và phối hợp sau can thiệp.
D. Giấu kín thông tin với gia đình để học sinh không cảm thấy bị kỳ thị.
Câu 19: Điểm nổi bật trong tình bạn của thanh niên học sinh (THPT) so với lứa tuổi thiếu niên (THCS) là gì?
A. Tính xúc cảm cao hơn và ở một số em xuất hiện tình yêu nam nữ.
B. Tình bạn chỉ dựa trên việc trao đổi các lợi ích vật chất cụ thể.
C. Tình bạn không còn quan trọng vì các em chỉ tập trung vào việc học.
D. Sự phụ thuộc hoàn toàn vào ý kiến của cha mẹ khi chọn bạn.
Câu 20: Khi người trợ giúp cảm thấy mình thiếu kiến thức để giúp đỡ một học sinh, họ nên làm gì để đảm bảo đạo đức?
A. Tiếp tục cố gắng hỗ trợ vì không muốn thừa nhận sự yếu kém của bản thân.
B. Tìm kiếm nguồn hỗ trợ hoặc chuyển đối tượng tới nhà tâm lý chuyên môn sâu.
C. Yêu cầu học sinh tự tìm cách giải quyết và ngừng buổi tham vấn lại ngay.
D. Đưa ra những lời khuyên chung chung dựa trên cảm tính cá nhân.
Câu 21: Kỹ thuật nào trong lắng nghe tích cực giúp người trợ giúp trở thành "chiếc gương" để học sinh soi lại chính mình?
C. Phản hồi cảm xúc và niềm tin.
D. Tóm lược câu chuyện dài.
Câu 22: Mục đích chính của việc tìm kiếm các biện pháp thay thế trong bước 5 của quy trình hỗ trợ tâm lý là gì?
A. Để người trợ giúp áp đặt giải pháp mà mình cho là tốt nhất.
B. Tìm kiếm nhiều phương án để học sinh có thể lựa chọn giải pháp hợp lý nhất.
C. Để kéo dài thời gian hồ sơ và thu thêm phí tham vấn của phụ huynh.
D. Để chứng minh rằng các giải pháp trước đây của học sinh đều hoàn toàn sai lầm.
Câu 23: Đâu là khó khăn đặc trưng về mặt thể chất ảnh hưởng đến tâm lý của học sinh trung học cơ sở?
A. Hệ thần kinh đã hoàn toàn ổn định và hưng phấn luôn yếu hơn ức chế.
B. Sự phát triển nhanh nhưng thiếu cân đối, hài hòa giữa các hệ cơ quan.
C. Các cơ quan trong cơ thể ngừng phát triển để tập trung cho trí não.
D. Không có bất kỳ thay đổi nào về nội tiết tố hay hình dáng bên ngoài.
Câu 24: Trong kỹ năng đặt câu hỏi, loại câu hỏi nào thường bắt đầu bằng "Ai", "Cái gì", "Khi nào" để khai thác thông tin?
A. Câu hỏi đóng xác nhận thông tin.
B. Câu hỏi mở hướng tới cảm xúc.
C. Câu hỏi đa nghĩa dồn dập.
D. Câu hỏi định kiến áp đặt.
Câu 25: Việc đảm bảo tính bí mật thông tin khi làm việc với nhóm học sinh cần lưu ý điều gì?
A. Người trợ giúp được phép kể lại câu chuyện của thành viên này cho thành viên kia.
B. Phải giải thích tầm quan trọng và thảo luận về khó khăn duy trì tính bí mật nhóm.
C. Không cần thiết phải đặt ra quy tắc bí mật vì học sinh thường kể cho nhau nghe.
D. Chỉ cần giữ bí mật với giáo viên, còn phụ huynh thì có thể biết mọi thứ.
Câu 26: Tại sao việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình lại là vai trò quan trọng của hỗ trợ tâm lý?
A. Để gia đình có thể giám sát học sinh thay thế hoàn toàn cho giáo viên.
B. Góp phần tạo tiếng nói chung và kết nối nguồn lực toàn trường trong giáo dục.
C. Để nhà trường có thể quy trách nhiệm hoàn toàn cho phụ huynh khi có sự cố.
D. Để phụ huynh đóng thêm các khoản phí cho phòng tư vấn tâm lý.
Câu 27: Học sinh trung học phổ thông có động cơ học tập gắn liền với yếu tố nào sau đây?
A. Nhu cầu được vui chơi tự do và không bị ràng buộc bởi nề nếp.
B. Sự sợ hãi bị cha mẹ mắng mỏ khi bị điểm kém ở trường.
C. Nhu cầu và xu hướng nghề nghiệp thực tế trong tương lai.
D. Mong muốn được làm quen với thật nhiều bạn mới mỗi ngày.
Câu 28: Điều nào sau đây KHÔNG được khuyến khích khi đưa ra phản hồi cho đối tượng cần hỗ trợ?
A. Mô tả những gì người hỗ trợ quan sát được một cách cụ thể.
B. Cung cấp thông tin về những gì có thể kiểm soát và thay đổi được.
C. Đưa ra những đánh giá mang tính phán xét chủ quan của người hỗ trợ.
D. Xem xét những phản ứng của đối tượng khi đang nhận phản hồi.
Câu 29: Khi thực hiện kỹ năng lắng nghe, việc người trợ giúp sẵn sàng nghe những thông tin tiêu cực thể hiện điều gì?
A. Sự kiên trì và không phủ nhận những gì đối tượng đang cố gắng nói.
B. Thái độ thờ ơ, không quan tâm đến mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
C. Sự thiếu kinh nghiệm trong việc định hướng cuộc hội thoại tích cực.
D. Việc đang bận suy nghĩ về một vấn đề khác không liên quan.
Câu 30: Nội dung hỗ trợ tâm lý nào dưới đây dành riêng cho đối tượng là Nhà trường?
A. Tư vấn định hướng nghề nghiệp cho các học sinh lớp 12.
B. Hỗ trợ phụ huynh giải quyết mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái.
C. Điều chỉnh môi trường sư phạm và phương pháp dạy học tác động đến học tập.
D. Trị liệu tâm lý chuyên sâu cho các giáo viên có biểu hiện trầm cảm.
Câu 31: Học sinh trung học phổ thông có cảm giác an toàn trong lớp học khi nào?
A. Khi giáo viên luôn giữ khoảng cách nghiêm khắc và xa cách.
B. Khi nhà trường áp dụng các biện pháp kỷ luật cứng nhắc hàng ngày.
C. Khi xây dựng được bầu không khí "gia đình", thầy cô là người thân thiết.
D. Khi không phải tham gia bất kỳ hoạt động tập thể hay ngoại khóa nào.
Câu 32: Trong kỹ năng thấu cảm, yêu cầu cơ bản về ngôn ngữ là gì?
A. Không sử dụng thừa từ và không đưa ra quan điểm cá nhân.
B. Sử dụng thật nhiều thuật ngữ chuyên môn để khẳng định trình độ.
C. Dùng những câu giảng giải đạo đức để hướng thiện cho đối tượng.
D. Tránh nhắc lại những lời mà đối tượng đã trình bày trước đó.
Câu 33: Một biểu hiện quan trọng của kỹ năng thiết lập mối quan hệ là gì?
A. Luôn luôn giữ khuôn mặt nghiêm nghị để học sinh phải sợ và nể trọng.
B. Giải thích rõ ràng mục đích và nguyên tắc bảo mật thông tin cho đối tượng.
C. Liên tục hỏi về những lỗi lầm trong quá khứ của học sinh để răn đe.
D. Hứa hẹn sẽ tặng quà nếu học sinh chịu nói ra sự thật.
Câu 34: Hiện tượng nào dưới đây là khó khăn tâm lý thường gặp ở học sinh trung học cơ sở do biến đổi nội tiết?
A. Các rối loạn biến đổi "giao thời" trong đời sống tâm sinh lý.
B. Khả năng tư duy logic trừu tượng bị suy giảm hoàn toàn và biến mất.
C. Sự mất đi hoàn toàn nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng trang lứa.
D. Mong muốn được trở lại làm em bé để được cha mẹ nuông chiều.
Câu 35: Kỹ năng nào là sự tập trung chú ý vào khách thể hỗ trợ mà không để bị chi phối bởi xung quanh?
A. Kỹ năng đặt câu hỏi đóng xác nhận.
B. Kỹ năng lắng nghe trong hỗ trợ tâm lý.
C. Kỹ năng thuyết trình trước đám đông.
D. Kỹ năng lập kế hoạch hồ sơ bệnh án.
Câu 36: "Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ, bảo vệ và chăm sóc cho học sinh" thuộc nhiệm vụ nào?
A. Nhiệm vụ phòng ngừa tiêu cực.
B. Nhiệm vụ phát hiện rối nhiễu.
C. Nhiệm vụ trị liệu tâm lý.
D. Nhiệm vụ hỗ trợ nguồn lực.
Câu 37: Nguyên nhân nào dẫn đến khó khăn trong việc lựa chọn giá trị sống của thanh niên học sinh (THPT)?
A. Do các em chưa hình thành được bất kỳ lý tưởng sống nào.
B. Sự bồng bột của tuổi trẻ và thiếu kỹ năng nhận diện bản chất hiện tượng.
C. Do các em muốn chứng tỏ mình là người giàu có hơn các bạn khác.
D. Do nhà trường không tổ chức bất kỳ hoạt động học tập nào cho các em.
Câu 38: Khi người hỗ trợ làm việc với học sinh nhỏ tuổi, việc tham gia của ai là cần thiết?
A. Toàn bộ các bạn cùng lớp của học sinh đó.
B. Cha mẹ hoặc người bảo vệ hợp pháp.
C. Đại diện của chính quyền địa phương sở tại.
D. Không cần bất kỳ ai để đảm bảo tính bí mật tuyệt đối.
Câu 39: Hoạt động nào sau đây giúp học sinh trung học cơ sở giảm bớt căng thẳng trong học tập?
A. Tăng thêm số lượng bài tập về nhà vào các ngày cuối tuần.
B. Hỗ trợ học sinh đối mặt và phòng tránh các rào cản tâm lý học tập.
C. Yêu cầu học sinh ngừng tham gia tất cả các hoạt động ngoại khóa.
D. Tổ chức các kỳ thi kiểm tra liên tục hàng ngày để gây áp lực.
Câu 40: Mục tiêu của kỹ năng phản hồi ý nghĩa trong hỗ trợ tâm lý học đường là gì?
A. Hiểu ý nghĩa sự kiện và quan điểm của riêng từng đối tượng.
B. Ép buộc học sinh phải đi theo một ý nghĩa duy nhất mà xã hội đặt ra.
C. Ghi lại chính xác từng từ mà học sinh đã nói để làm bằng chứng.
D. Phân tích các lỗi ngữ pháp trong lời kể của học sinh.