Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 4 - ĐH Sư phạm 2
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 4 (Mục đích và nguyên lý giáo dục) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung khái niệm mục đích, mục tiêu giáo dục Việt Nam (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) và các nguyên lý giáo dục cốt lõi (học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất) kèm đáp án chi tiết.
Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 4 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 4 trắc nghiệm mục đích và nguyên lý giáo dục đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương nguyên lý giáo dục việt nam
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Chọn hình thức ôn tập:
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Mối quan hệ biện chứng giữa mong đợi lí tưởng dài hạn và khả năng thực thi trong một giai đoạn nhất định được phản ánh qua cặp phạm trù nào?
A.
Giữa phương pháp giảng dạy và nội dung chuyên môn
B.
Giữa tiêu chuẩn đánh giá và quy trình tổ chức lớp học
C.
Giữa mục đích tổng thể và các mục tiêu cụ thể
D.
Giữa nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường lao động toàn cầu hoá
Câu 2: 0.25 điểm
Việc một nền giáo dục tập trung rèn luyện tư tưởng trung quân ái quốc khác biệt hoàn toàn với nền giáo dục đề cao sự tự do cá nhân và tư duy phản biện. Hiện tượng này minh chứng cho tính chất nào của mô hình sản phẩm giáo dục?
A.
Tính thời đại trong việc cập nhật công nghệ
B.
Tính giai cấp và ý chí của lực lượng lãnh đạo
C.
Tính kế thừa những giá trị sinh học của nhân loại
D.
Tính phổ quát toàn cầu không phân biệt chế độ chính trị hay khu vực địa lý
Câu 3: 0.25 điểm
Trong việc lượng hóa kết quả học tập của một sinh viên, một giảng viên đề xuất mô hình đánh giá tổng hợp với trọng số: . Trong đó, K, S, A lần lượt đại diện cho các trụ cột nào ở cấp độ chuyên biệt?
A.
Kiến thức, Sức khỏe, Đạo đức
B.
Trí tuệ, Thẩm mỹ, Thể chất
C.
Hoàn cảnh, Nỗ lực, Khả năng
D.
Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ
Câu 4: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những đặc điểm nào dưới đây hội tụ đầy đủ trong bản chất của một định hướng đào tạo vĩ mô cấp quốc gia?
A.
Mang tính lịch sử, thay đổi theo trình độ kinh tế - xã hội
B.
Yêu cầu bắt buộc mọi công dân phải đạt điểm số tuyệt đối trong các kì thi
C.
Phản ánh bản sắc văn hóa độc đáo của từng cộng đồng dân tộc
D.
Chỉ cố định ở một thời kỳ duy nhất mà không có sự kế thừa hay biến đổi
Câu 5: 0.25 điểm
Tại một trường trung học, giáo viên yêu cầu học sinh làm một bài thuyết trình nhóm để giải quyết một vấn đề môi trường địa phương. Hành động này phản ánh trực tiếp việc thực thi cấp độ nào?
A.
Cấp độ lí tưởng triết học
B.
Cấp độ mục tiêu chuyên biệt
C.
Cấp độ chiến lược quốc gia
D.
Cấp độ toàn cầu hóa giáo dục đại học và liên kết quốc tế sâu rộng
Câu 6: 0.25 điểm
Tính thời đại đặt ra thách thức lớn nhất cho việc thiết kế mô hình đào tạo hiện nay là sự kiện nào?
A.
Sự phát triển vũ bão của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
B.
Việc bảo tồn nguyên vẹn các di sản văn hóa vật thể vô cùng phức tạp
C.
Sự mâu thuẫn giữa các thế hệ trong cùng một cấu trúc gia đình truyền thống
D.
Việc thiết lập các rào cản thương mại ngày càng tinh vi và khó lường trước từ các nước lớn
Câu 7: 0.25 điểm
Việc một nền đào tạo xây dựng được các chỉ số chất lượng chính xác có tác dụng như thế nào đối với sự phát triển của quốc gia?
A.
Làm cho mọi học sinh đều có kết quả học tập y hệt nhau
B.
Giảm thiểu hoàn toàn chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho chính phủ
C.
Triệt tiêu mọi sự cạnh tranh cá nhân trong môi trường học đường hiện đại
D.
Trở thành động lực đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 8: 0.25 điểm
Tại sao quy trình đào tạo lại bị giới hạn bởi "tầm nhìn xã hội"?
A.
Vì người học thường không muốn vươn lên quá xa so với gia đình
B.
Vì hệ thống tài chính thường cạn kiệt trước khi hoàn thành chương trình
C.
Vì trình độ nhận thức và điều kiện vật chất của thời đại quyết định ranh giới của sự phát triển
D.
Vì các nhà tuyển dụng ở mọi lĩnh vực luôn có xu hướng e ngại những cá nhân sở hữu tư duy vượt quá khuôn khổ và năng lực đột phá
Câu 9: 0.25 điểm
Để đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra, nhà quản lý dùng công thức với là kết quả thực tế, là kì vọng ban đầu. Bản chất của sự kì vọng () ở đây tương đương với khái niệm nào?
A.
Phương pháp giảng dạy
B.
Mục đích giáo dục
C.
Cơ sở vật chất
D.
Nguyên lý hành động và các bước triển khai thực tiễn một cách vi mô
Câu 10: 0.25 điểm
Đặc tính nào là điểm phân biệt rõ nét nhất giữa "mục tiêu" so với "mục đích"?
A.
Khả năng lượng hóa, đo đạc và quan sát trực tiếp
B.
Tính vô hình và trừu tượng tuyệt đối
C.
Sự tồn tại độc lập hoàn toàn khỏi hệ tư tưởng chính trị
D.
Khả năng bao trùm định hướng phát triển của toàn nhân loại qua nhiều thế kỉ liên tiếp không thay đổi
Câu 11: 0.25 điểm
Chủ trương "giáo dục cho mọi người" và hướng tới "xã hội học tập" nhằm phục vụ trực tiếp cho triết lý cốt lõi nào?
A.
Bồi dưỡng nhân tài
B.
Phân tầng xã hội
C.
Tập trung tư bản
D.
Nâng cao dân trí
Câu 12: 0.25 điểm
Khi một quốc gia quyết định thay đổi hệ thống đánh giá để người học tăng tính năng động, sáng tạo nhằm thích ứng với cơ chế thị trường, họ đang căn cứ chủ yếu vào yếu tố nào?
A.
Truyền thống văn hóa gia đình từ hàng ngàn năm trước
B.
Khả năng tài chính của từng cá nhân người học
C.
Chiến lược phát triển kinh tế và yêu cầu nguồn nhân lực
D.
Sở thích tự phát của đa số học sinh ở các khu vực nông thôn và thành thị đang trong giai đoạn phát triển
Câu 13: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những giải pháp nào sau đây thể hiện định hướng "Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài"?
A.
Tổ chức phân luồng học sinh yếu kém đi học nghề
B.
Xây dựng cơ sở vật chất chuyên biệt cho các cá nhân xuất sắc
C.
Đóng cửa các trường phổ thông để dồn tiền cho bậc đại học
D.
Sàng lọc cá nhân xuất chúng trên nền tảng phổ cập rộng rãi
Câu 14: 0.25 điểm
Tình huống: Một Sở Giáo dục địa phương ưu tiên xây dựng các trung tâm hướng nghiệp nông nghiệp công nghệ cao thay vì các trường đào tạo kĩ thuật hàng không vũ trụ. Quyết định này tuân thủ căn cứ thực tiễn nào?
A.
Những điều kiện, tiềm năng kinh tế, công nghệ cụ thể của địa phương hiện tại
B.
Bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc thiểu số
C.
Xu hướng phát triển công nghệ không gian của các nước siêu cường trên thế giới
D.
Yêu cầu bắt buộc mọi địa phương phải thống nhất chung một mô hình đào tạo kĩ thuật
Câu 15: 0.25 điểm
Mô hình nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (theo Nghị quyết Hội nghị TW 2 khóa VIII) nhấn mạnh yếu tố nào để đáp ứng cơ chế mới?
A.
Chỉ tập trung học thuộc lòng lý thuyết kinh điển
B.
Từ bỏ hoàn toàn các giá trị văn hóa truyền thống để hội nhập
C.
Có tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành giỏi và tác phong công nghiệp
D.
Đề cao chủ nghĩa cá nhân và lợi ích kinh tế ngắn hạn bằng mọi giá, bỏ qua các chuẩn mực cộng đồng
Câu 16: 0.25 điểm
Phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945: "Một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các cháu" thể hiện triết lý gì?
A.
Xóa bỏ hoàn toàn giáo dục gia đình
B.
Nhấn mạnh vào việc huấn luyện quân sự
C.
Triệt tiêu cá tính để phục vụ số đông
D.
Phát triển nhân cách con người một cách toàn diện
Câu 17: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Cụm từ "vừa hồng vừa chuyên" được dùng để chỉ hình mẫu người lao động mang những đặc điểm nào?
A.
Có đạo đức trong sáng và lý tưởng chính trị vững vàng
B.
Có năng lực chuyên môn sắc bén, kỹ năng giỏi
C.
Bắt buộc phải xuất thân từ tầng lớp lao động cơ bản
D.
Chỉ ưu tiên những người làm công tác xã hội thuần túy
Câu 18: 0.25 điểm
Nhiệm vụ "hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất" thuộc về bậc học nào?
A.
Tiểu học
B.
Mầm non
C.
Trung học cơ sở
D.
Các khóa huấn luyện kỹ năng mềm ngắn hạn dành cho sinh viên đại học chuẩn bị tốt nghiệp
Câu 19: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu ra của "Đại học" và "Cao đẳng" nằm ở khả năng nào của sinh viên?
A.
Khả năng ghi nhớ thông tin lí thuyết
B.
Khả năng tham gia các hoạt động phong trào quần chúng
C.
Khả năng phát hiện vấn đề khoa học
D.
Khả năng chấp hành nghiêm chỉnh những nội quy và kỉ luật của tổ chức mà không bao giờ đưa ra bất kì thắc mắc nào
Câu 20: 0.25 điểm
Tiêu chí nào đánh giá khả năng thực hiện các công việc cụ thể sau một khóa huấn luyện?
A.
Kỹ năng
B.
Thái độ
C.
Khí chất
D.
Kiến thức hệ thống
Câu 21: 0.25 điểm
Việc biểu hiện ý thức đối với kiến thức đã tiếp thu và dự định ứng dụng chúng vào các mối quan hệ xã hội được gọi là gì?
A.
Trí thông minh
B.
Bản năng sinh tồn
C.
Năng lực chuyên môn
D.
Thái độ
Câu 22: 0.25 điểm
Một bài kiểm tra lý thuyết trắc nghiệm đa số đo lường hiệu quả khía cạnh nào ở người học?
A.
Tình cảm và cảm xúc
B.
Kiến thức khoa học
C.
Kỹ năng thao tác tay nghề
D.
Khả năng ứng phó với các tình huống biến đổi khó lường ngoài môi trường tự nhiên hoang dã
Câu 23: 0.25 điểm
Cấp học nào chuẩn bị cho học sinh năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo và hướng dẫn hoạt động chuyên môn?
A.
Thạc sĩ
B.
Đại học
C.
Tiến sĩ
D.
Trung cấp chuyên nghiệp
Câu 24: 0.25 điểm
Một trường nghề công nghiệp ưu tiên đầu tư 70% ngân sách để mua sắm máy CNC và rô-bốt thực hành. Họ đang cố gắng đạt được đích đến cốt lõi nào của mô hình trường dạy nghề?
A.
Đào tạo kĩ năng nghề nghiệp phổ thông và công nhân kĩ thuật trực tiếp làm ra sản phẩm
B.
Khuyến khích mọi sinh viên viết các bài báo nghiên cứu lý thuyết cơ bản trên các tạp chí học thuật quốc tế
C.
Mở rộng kiến thức tổng quát về khoa học nhân văn và triết học cổ đại
D.
Giúp người lao động tìm ra các phương pháp thiền định để giảm căng thẳng
Câu 25: 0.25 điểm
Phạm trù nào quy định toàn bộ hệ thống sư phạm tổng thể, mang tầm chiến lược và là kim chỉ nam cho mọi hoạt động?
A.
Phương pháp giảng dạy vi mô
B.
Hình thức tổ chức ngoại khóa
C.
Nguyên lý giáo dục
D.
Kĩ năng quản lý lớp học của các giáo viên trẻ mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn
Câu 26: 0.25 điểm
Trong định hướng "Học đi đôi với hành", thuật ngữ "Hành" được hiểu đầy đủ nhất là gì?
A.
Là việc ghi chép bài đầy đủ trên lớp
B.
Là quá trình luyện tập để hình thành kỹ năng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
C.
Là việc luôn đồng ý với mọi ý kiến của giáo viên
D.
Là việc học sinh tự ý bỏ các tiết học lý thuyết để đi làm thêm kiếm tiền bên ngoài xã hội
Câu 27: 0.25 điểm
Việc sinh viên y khoa dành nửa thời gian học tập trực tiếp tại các bệnh viện minh họa rõ nét nhất cho tư tưởng nào?
A.
Tăng cường tự học qua sách vở
B.
Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và thực tiễn
C.
Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá
D.
Giảm tải khối lượng kiến thức chuyên môn cơ sở để tránh gây áp lực quá mức cho hệ thần kinh
Câu 28: 0.25 điểm
Phương thức "Học đi đôi với hành" mang lại lợi ích nhận thức nào?
A.
Giảm thời gian đến trường của học sinh
B.
Triệt tiêu sự cần thiết của các nhà nghiên cứu lý thuyết cơ bản
C.
Khiến cho mọi vấn đề khoa học đều trở nên đơn giản, không cần suy nghĩ sâu sắc vẫn có thể dễ dàng hiểu được
D.
Làm giảm sự khô khan của lý thuyết "suông", giúp hành động sáng tạo dựa trên cơ sở khoa học vững chắc
Câu 29: 0.25 điểm
Để đánh giá tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, một khoa chuyên môn áp dụng ràng buộc (với P là giờ thực hành, T là giờ lý thuyết). Điều này thể hiện biện pháp quán triệt nào?
A.
Loại bỏ hoàn toàn lý thuyết
B.
Buộc sinh viên tự tìm cơ sở thực tập bên ngoài
C.
Xây dựng chương trình cân đối, hợp lý, đảm bảo thời gian trực tiếp lao động thực hành và tiếp xúc với nghề nghiệp
D.
Phân bố toàn bộ chi phí đào tạo sang cho các doanh nghiệp nhằm giảm thiểu gánh nặng ngân sách cho các trường công lập
Câu 30: 0.25 điểm
Trong mối quan hệ phối hợp để phát triển nhân cách, lực lượng nào chịu trách nhiệm chính, đóng vai trò chủ đạo, có kế hoạch và cơ sở khoa học?
A.
Nhà trường
B.
Các tổ chức tôn giáo
C.
Gia đình
D.
Cộng đồng dân cư
Câu 31: 0.25 điểm
Một bài giảng triết học khô khan bất ngờ trở nên sôi nổi khi giảng viên lấy ví dụ về các biến động kinh tế số đang diễn ra hàng ngày. Đây là minh chứng cho nguyên lý nào?
A.
Sự phân ly giữa học thuật và đời sống
B.
Trí tuệ nhân tạo thay thế giáo viên
C.
Lí luận gắn liền với thực tiễn
D.
Sự phụ thuộc của các trường đại học vào các tập đoàn công nghệ lớn có khả năng kiểm soát dữ liệu thông tin khổng lồ
Câu 32: 0.25 điểm
Nguyên lý "Giáo dục trong lao động và bằng lao động" mang ý nghĩa tâm lý và xã hội nào đối với học sinh phổ thông?
A.
Thay thế hoàn toàn sức lao động của người trưởng thành
B.
Chuẩn bị tâm lý, ý thức và kĩ năng sẵn sàng bước vào cuộc sống thực tế
C.
Mang lại nguồn thu nhập chính thức giúp các em tự trang trải toàn bộ chi phí sinh hoạt từ khi còn rất nhỏ
D.
Rèn luyện khả năng ghi nhớ các số liệu thống kê
Câu 33: 0.25 điểm
Điểm yếu lớn nhất nếu lực lượng nhà trường, gia đình và xã hội hoạt động phân tán, thiếu đồng bộ là gì?
A.
Có thể phá vỡ sự toàn vẹn của quá trình hình thành nhân cách
B.
Tiết kiệm được thời gian họp phụ huynh
C.
Giúp học sinh có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn để phát triển các sở thích giải trí cá nhân không chịu bất kì sự quản lí nào
D.
Tăng cường tính tự chủ tài chính cho nhà trường
Câu 34: 0.25 điểm
Yếu tố nào tạo nên sức mạnh bền vững và sâu sắc nhất trong phương pháp giáo dục của Gia đình?
A.
Kỉ luật thép và các hình phạt nghiêm khắc mang tính răn đe cường độ cao
B.
Cơ sở vật chất kĩ thuật vô cùng hiện đại, phòng thí nghiệm tiên tiến
C.
Tình cảm huyết thống và sự gắn bó lâu dài trong suốt cuộc đời
D.
Các bộ tiêu chuẩn đo lường năng lực trí tuệ được lượng hóa bằng phần mềm
Câu 35: 0.25 điểm
Để triển khai triết lý lấy người học làm trung tâm, giáo viên bắt buộc phải từ bỏ thói quen nào sau đây?
A.
Đọc chép, truyền thụ kiến thức một chiều áp đặt
B.
Tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận
C.
Liên hệ kiến thức bài học với tình hình thực tế hiện tại
D.
Thiết kế các câu hỏi tư duy phản biện
Câu 36: 0.25 điểm
Các hoạt động của Sao Nhi đồng, Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên mang lại hiệu quả cao vì lý do cốt lõi nào?
A.
Hoạt động tự phát không cần tôn chỉ mục đích
B.
Phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi và có mục đích thống nhất với nhà nước
C.
Thay thế hoàn toàn chương trình học văn hóa trên lớp
D.
Khuyến khích sự cạnh tranh gay gắt, triệt tiêu tình đoàn kết tương trợ giữa các thành viên có xuất thân hoàn cảnh khác nhau
Câu 37: 0.25 điểm
Khi đánh giá hiệu năng đào tạo qua biểu thức , yếu tố cốt lõi nào đang bị bỏ qua so với khung mục tiêu ở cấp độ chuyên biệt?
A.
Sức mạnh cơ bắp
B.
Chi phí đầu tư
C.
Thái độ (Attitude)
D.
Khả năng ghi nhớ tốc độ cao các dãy số ngẫu nhiên không có tính quy luật
Câu 38: 0.25 điểm
Hoạt động giáo dục theo Luật Giáo dục 2005 (Điều 3) KHÔNG bao gồm thành tố phối hợp nào sau đây?
A.
Học đi đôi với hành
B.
Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục tôn giáo độc lập
C.
Lí luận gắn liền với thực tiễn
D.
Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất
Câu 39: 0.25 điểm
Nguyên lý giáo dục được đúc kết từ căn cứ mang tính quy luật nào?
A.
Quy luật cung cầu của hàng hóa xa xỉ
B.
Mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục với kinh tế, văn hóa, khoa học và bản chất của quá trình nhận thức
C.
Quy luật di truyền học sinh thái của hệ động vật có vú
D.
Khát vọng thuần túy về việc kéo dài tuổi thọ sinh học của loài người qua các thời kì tiến hóa trong lịch sử trái đất
Câu 40: 0.25 điểm
Việc một trường đại học chủ động mời các kĩ sư trưởng từ các doanh nghiệp về cùng xây dựng khung chương trình đào tạo trực tiếp đáp ứng yêu cầu nào của việc quán triệt nguyên lý giáo dục?
A.
Giảm biên chế giảng viên cơ hữu để tiết kiệm quỹ lương
B.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các cơ quan, đơn vị kinh tế ngoài xã hội
C.
Thương mại hóa hoàn toàn môi trường học thuật trong sạch
D.
Ép buộc sinh viên phải mua sản phẩm của các doanh nghiệp đang đóng trên địa bàn với mức giá vượt quá khả năng chi trả
Quảng cáo
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 8 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 11 - ĐH Sư phạm 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 4 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 6 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 4 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)
2 mã đề 80 câu hỏi