Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 3 - ĐH Sư phạm 2

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 3 (Giáo dục và sự phát triển nhân cách) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung khái niệm nhân cách, vai trò của di truyền, môi trường, giáo dục giữ vai trò chủ đạo, hoạt động cá nhân và đặc điểm phát triển nhân cách theo lứa tuổi kèm đáp án chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 3 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 3 trắc nghiệm giáo dục và sự phát triển nhân cách đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương vai trò của giáo dục đối với nhân cách

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Quan điểm triết học Mác - Lênin đánh giá bản chất con người khác biệt với các loài sinh vật khác ở điểm cốt lõi nào?
A.  
Bản chất con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội trong tính hiện thực của nó.
B.  
Hành vi của con người bị chi phối hoàn toàn bởi các bản năng sinh tồn tự nhiên.
C.  
Con người là một tồn tại thần bí tiền định mang những nét tính cách bất biến.
D.  
Quá trình hoạt động của con người chủ yếu nhằm thoả mãn các nhu cầu sinh học.
Câu 2: 0.25 điểm
Một gia đình có truyền thống âm nhạc nhiều đời, sinh ra một đứa trẻ có cấu tạo thanh quản và thính giác tuyệt vời. Tuy nhiên, đứa trẻ lớn lên ở một nơi biệt lập, không được tiếp xúc với âm nhạc. Đánh giá nào sau đây phản ánh đúng nhất vai trò của yếu tố di truyền trong trường hợp này?
A.  
Đứa trẻ chắc chắn sẽ trở thành một ca sĩ nổi tiếng vì đã mang sẵn gen di truyền từ gia đình.
B.  
Tư chất sinh học sinh ra chỉ là tiền đề vật chất, tài năng không thể phát triển nếu thiếu môi trường và hoạt động thực tiễn.
C.  
Yếu tố bẩm sinh sẽ tự động bộc lộ thành tài năng khi đứa trẻ bước vào độ tuổi trưởng thành.
D.  
Môi trường sống đã triệt tiêu hoàn toàn bản chất sinh học, khiến đứa trẻ mất đi các giác quan thông thường.
Câu 3: 0.25 điểm
Khái niệm "cá thể" được dùng để phân biệt đặc tính nào của một sinh vật sống?
A.  
Chỉ toàn bộ những thuộc tính tâm lí hình thành trong các mối quan hệ xã hội.
B.  
Là một thành viên đại diện cho xã hội loài người mang đặc thù riêng lẻ của con người.
C.  
Nhấn mạnh một đơn vị hoàn chỉnh đại diện cho giống loài mang những nét đặc thù độc lập trong một tập hợp chung.
D.  
Khẳng định sự biến đổi về chất trong quá trình tham gia lao động sản xuất.
Câu 4: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Cấu trúc phức hợp của nhân cách thường được các nhà nghiên cứu giáo dục phân chia thành những nhóm thuộc tính nào để phản ánh đầy đủ đời sống của một con người?
A.  
Các thuộc tính liên cá nhân (phản ánh mối quan hệ với cộng đồng).
B.  
Các thuộc tính di truyền (phản ánh đặc điểm sinh học của cha mẹ).
C.  
Các thuộc tính phản xạ có điều kiện (phản ánh năng lực sinh tồn).
D.  
Các thuộc tính nội cá nhân và siêu cá nhân (phản ánh nội tâm và năng lực sáng chói có ý nghĩa xã hội).
Câu 5: 0.25 điểm
Biểu hiện cốt lõi của sự phát triển nhân cách về mặt xã hội ở một cá nhân là gì?
A.  
Thái độ, hành vi ứng xử trong các mối quan hệ xung quanh và tính tích cực tham gia cải biến xã hội.
B.  
Sự hoàn thiện về các chức năng vận động cơ bắp và sự tăng trưởng chiều cao thể chất.
C.  
Sự biến đổi liên tục của các xúc cảm, tình cảm và nhu cầu cá nhân từ thấp đến cao.
D.  
Sự di truyền trực tiếp các đặc điểm sinh học từ thế hệ trước sang thế hệ sau một cách nguyên vẹn.
Câu 6: 0.25 điểm
Dựa trên bản đồ gen người được công bố, cấu trúc gen giữa người này và người kia có sự tương đồng ở mức 99,99%99,99\% và chỉ khác biệt ở mức 0,01%0,01\%. Con số toán học này đặt ra luận điểm nào cho các nhà giáo dục?
A.  
Khẳng định sự khác biệt tài năng giữa các vĩ nhân hoàn toàn do mã di truyền 0,01%0,01\% quyết định.
B.  
Chứng minh rằng di truyền rất ít ỏi, sự đa dạng của nhân tài chủ yếu phụ thuộc vào môi trường, giáo dục và hoạt động cá nhân.
C.  
Phủ nhận hoàn toàn vai trò của hệ thống gen trong việc phát triển thể chất của con người.
D.  
Con người khi sinh ra đã mang định mệnh sinh học hoàn toàn khác biệt nhau, không thể thay đổi bằng giáo dục.
Câu 7: 0.25 điểm
Một thanh niên có kiểu gen sinh học ưu thế về sự dẻo dai, bền bỉ nhưng lại ép bản thân tập luyện chuyên sâu môn cử tạ nặng. Từ góc độ tác động của yếu tố di truyền, hệ quả nào dễ xảy ra nhất?
A.  
Thanh niên này chắc chắn sẽ giành huy chương vàng cử tạ vì ý chí quyết định tất cả.
B.  
Kiểu gen sẽ tự động biến đổi để thích nghi với môn cử tạ sau vài tháng tập luyện.
C.  
Quá trình tập luyện sẽ gặp nhiều khó khăn, khó đạt thành tích đỉnh cao do đi ngược lại với tư chất tiền đề thuận lợi của cơ thể.
D.  
Thanh niên này sẽ ngay lập tức bị suy nhược cơ thể và mất trí nhớ do rối loạn mã gen.
Câu 8: 0.25 điểm
Tại sao giáo dục học và tâm lí học hiện đại bác bỏ quan điểm cho rằng "khi lọt lòng, con người đã có tiền định sinh học về hành vi thiện, ác"?
A.  
Vì hành vi thiện ác được quy định hoàn toàn bởi môi trường sống ngay từ trong bụng mẹ.
B.  
Vì không tồn tại một chương trình hoá sinh học nào quy định sẵn bản chất hành vi, tư tưởng của con người.
C.  
Vì khoa học công nghệ đã can thiệp và xoá bỏ gen ác của loài người.
D.  
Vì trẻ sơ sinh không có khả năng cảm nhận được thế giới đồ vật xung quanh.
Câu 9: 0.25 điểm
Câu tục ngữ "Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" phản ánh bản chất nào trong mối quan hệ giữa cá nhân và môi trường?
A.  
Môi trường quyết định hoàn toàn sự hình thành nhân cách một cách thụ động.
B.  
Môi trường tự nhiên có sức mạnh lớn hơn môi trường xã hội trong việc uốn nắn hành vi.
C.  
Con người hoàn toàn vô cảm và tách biệt với hoàn cảnh xung quanh để bảo vệ nhân cách.
D.  
Tính tích cực của cá nhân, thể hiện ở ý chí và bản lĩnh, có khả năng miễn dịch và vượt lên trên những tác động tiêu cực của môi trường.
Câu 10: 0.25 điểm
So với tác động của giáo dục, tác động của môi trường đối với sự phát triển cá nhân có đặc điểm gì nổi bật?
A.  
Diễn ra một cách tự phát, vô cùng mạnh mẽ, phức tạp và có thể theo nhiều chiều hướng (tích cực hoặc tiêu cực).
B.  
Có mục đích, được định hướng rõ ràng theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội.
C.  
Được tổ chức chặt chẽ thông qua các chương trình, nội dung và phương pháp khoa học.
D.  
Có khả năng vạch ra hướng đi ngắn nhất để cá nhân lĩnh hội tinh hoa văn hoá.
Câu 11: 0.25 điểm
Hiện tượng những đứa trẻ bị lạc vào rừng, được thú nuôi dưỡng nhưng khi quay lại xã hội thì không thể hoà nhập và chết yểu là minh chứng rõ nét nhất cho luận điểm nào?
A.  
Con người có thể phát triển nhân cách ở bất kì môi trường nào nếu có bộ gen tốt.
B.  
Môi trường tự nhiên khắc nghiệt làm tăng cường tuổi thọ của con người.
C.  
Động vật có phương pháp giáo dục ưu việt hơn con người.
D.  
Chỉ khi sống trong các mối quan hệ xã hội loài người, cá nhân mới có thể hình thành và phát triển được nhân cách.
Câu 12: 0.25 điểm
Luận điểm của C. Mác: "Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong một mức độ con người lại sáng tạo ra hoàn cảnh" đòi hỏi nhà giáo dục phải chú ý đến mặt nào khi xem xét tác động của môi trường?
A.  
Tuyệt đối hoá vai trò của môi trường, coi môi trường là khuôn đúc định sẵn nhân cách học sinh.
B.  
Hạ thấp vai trò của môi trường để đề cao thuyết giáo dục vạn năng.
C.  
Tính chất tác động của hoàn cảnh tới con người và tính tích cực cải tạo hoàn cảnh của chủ thể nhân cách.
D.  
Ngăn cấm học sinh tiếp xúc với môi trường xã hội để tránh bị lây nhiễm thói hư tật xấu.
Câu 13: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được xác định là giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách?
A.  
Giáo dục.
B.  
Hoạt động cá nhân.
C.  
Di truyền và bẩm sinh.
D.  
Môi trường tự nhiên.
Câu 14: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về bản chất của quá trình giáo dục?
A.  
Có sự điều khiển tự giác bởi các cơ quan, lực lượng chuyên trách.
B.  
Có mục đích, chương trình, phương tiện được lựa chọn khoa học.
C.  
Hoạt động mang tính tản mạn, tự phát theo các yếu tố sinh thái xung quanh.
D.  
Giúp người học lĩnh hội kinh nghiệm của nhân loại bằng con đường ngắn nhất.
Câu 15: 0.25 điểm
Một học sinh do bị rủ rê đã mắc phải những hành vi lệch chuẩn đạo đức. Sau khi được đưa vào trường giáo dưỡng, trải qua quá trình rèn luyện, học sinh này đã nhận ra lỗi lầm và trở thành công dân tốt. Sự việc này minh chứng cho chức năng đặc biệt nào của giáo dục?
A.  
Khả năng thay đổi hoàn toàn mã di truyền sinh học của con người.
B.  
Sức mạnh giáo dục lại, cải biến những nét tính cách, hành vi lệch lạc không phù hợp với chuẩn mực xã hội.
C.  
Năng lực thay thế hoàn toàn hoạt động giao lưu của người học.
D.  
Khả năng triệt tiêu tính tích cực, ép buộc con người vào khuôn khổ một cách cơ học.
Câu 16: 0.25 điểm
Đối với trẻ em bị khiếm khuyết cơ thể bẩm sinh hoặc do tai nạn, giáo dục đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của các em?
A.  
Khôi phục hoàn toàn cấu trúc giải phẫu sinh học đã mất.
B.  
Chỉ mang ý nghĩa an ủi tinh thần, không tạo ra sự thay đổi về mặt năng lực.
C.  
Cô lập các em khỏi xã hội để tránh sự tổn thương do môi trường mang lại.
D.  
Bù trừ những khiếm khuyết thông qua can thiệp sớm và phương pháp đặc biệt, giúp các em phục hồi chức năng và hoà nhập cộng đồng.
Câu 17: 0.25 điểm
Quan điểm "giáo dục là vạn năng", có thể dùng giáo dục để nhào nặn con người theo ý muốn bất chấp điều kiện khách quan, là một quan điểm như thế nào?
A.  
Sai lầm, vì đã tuyệt đối hoá vai trò của giáo dục mà bỏ qua giới hạn của di truyền, tác động của môi trường và sự nỗ lực của cá nhân.
B.  
Hoàn toàn đúng đắn, phản ánh sức mạnh vô song của các nhà giáo dục vĩ đại.
C.  
Là nền tảng cơ bản của lí luận sư phạm hiện đại trong kỉ nguyên công nghệ số.
D.  
Đúng một phần nhưng chỉ áp dụng được với trẻ mầm non.
Câu 18: 0.25 điểm
Yếu tố nào đóng vai trò là cơ sở, nhân tố quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách cá nhân?
A.  
Nền tảng di truyền của dòng họ.
B.  
Hoạt động và giao lưu của chính cá nhân đó.
C.  
Điều kiện kinh tế của gia đình.
D.  
Định hướng chương trình giáo dục của nhà trường.
Câu 19: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Hoạt động của cá nhân có những ý nghĩa cơ bản nào đối với sự hình thành nhân cách?
A.  
Giúp cá nhân hiện thực hoá những khả năng bẩm sinh thành hiện thực năng lực.
B.  
Xoá bỏ hoàn toàn những đặc điểm tâm lí lứa tuổi.
C.  
Là nguồn cung cấp kinh nghiệm xã hội, thông qua đó cá nhân chiếm lĩnh nền văn hoá nhân loại.
D.  
Thay thế được hoàn toàn vai trò định hướng của nhà trường và xã hội.
Câu 20: 0.25 điểm
Một học sinh nhận ra mình thường xuyên trì hoãn bài tập. Sau đó, em tự lập một thời gian biểu nghiêm ngặt, từ chối lời rủ đi chơi game của bạn bè và quyết tâm thức dậy sớm để học. Hành động này phản ánh quá trình nào trong sự phát triển nhân cách?
A.  
Sự tuân thủ mù quáng tác động của hoàn cảnh.
B.  
Sự đột biến của mã gen di truyền học tập.
C.  
Quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện vượt qua khó khăn chủ quan và khách quan.
D.  
Sự can thiệp cưỡng chế từ lực lượng giáo dục gia đình.
Câu 21: 0.25 điểm
Nhiệm vụ tối quan trọng của nhà giáo dục khi hướng dẫn đối tượng giáo dục tham gia các hoạt động là gì?
A.  
Giúp người được giáo dục biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục để hoàn thiện bản thân.
B.  
Cung cấp đầy đủ đáp án có sẵn để người học không cần phải tư duy nhiều.
C.  
Thay người học thực hiện các công việc khó khăn để tránh gây khủng hoảng tâm lí.
D.  
Kìm hãm các nhu cầu giao lưu tự phát của người học bằng kỉ luật khắt khe.
Câu 22: 0.25 điểm
Ở lứa tuổi mẫu giáo (từ 3 đến 6 tuổi), loại hình hoạt động nào đóng vai trò chủ đạo, có ảnh hưởng quyết định đến những đặc điểm tâm lí của trẻ?
A.  
Hoạt động học tập logic trừu tượng.
B.  
Hoạt động vui chơi.
C.  
Giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn.
D.  
Hoạt động lao động sản xuất.
Câu 23: 0.25 điểm
Bước ngoặt lớn nhất tác động mạnh mẽ đến tư duy và tình cảm của trẻ khi chuyển từ lứa tuổi mầm non sang tiểu học là gì?
A.  
Trẻ bắt đầu xuất hiện những biểu hiện của sự dậy thì, phát dục sinh lí.
B.  
Trẻ hoàn toàn thoát khỏi sự kiểm soát của cha mẹ để sống tự lập.
C.  
Sự thay đổi hoạt động chủ đạo từ "chơi để học" sang thực hiện nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc, có kỉ luật.
D.  
Sự suy giảm chức năng nhận thức do áp lực bài vở quá tải.
Câu 24: 0.25 điểm
Một giáo viên tiểu học liên tục giảng bài suốt 45 phút bằng phương pháp độc thoại mà không có đồ dùng trực quan, kết quả là học sinh ở dưới ngọ nguậy, nói chuyện riêng và mất tập trung. Hiện tượng này xuất phát từ đặc điểm tâm lí nào của lứa tuổi học sinh tiểu học?
A.  
Sự khẳng định cái "tôi" khao khát tự lập chống lại người lớn.
B.  
Các em đã trưởng thành hoàn thiện về mặt tư duy logic khái niệm.
C.  
Sự rối loạn khủng hoảng tâm lí tuổi vị thành niên.
D.  
Tính hiếu động, hứng thú chưa bền vững và chưa biết điều khiển hoàn toàn hành vi tập trung của mình.
Câu 25: 0.25 điểm
Đặc trưng tâm sinh lí nổi bật nhất tạo ra những thay đổi thất thường (từ nhút nhát đến hung hăng, từ nhiệt tình đến thờ ơ) ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở là gì?
A.  
Trẻ đã xác định được mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng và ổn định tuyệt đối.
B.  
Sự phát triển nhảy vọt về thể trạng sinh lí do hiện tượng dậy thì, phát dục.
C.  
Trẻ mới bắt đầu hình thành ý thức về bản ngã thông qua vui chơi.
D.  
Đỉnh cao của sự chín muồi triết học và năng lực tự đánh giá bản thân hoàn hảo.
Câu 26: 0.25 điểm
Nhu cầu xã hội điển hình, mang tính động lực thúc đẩy tính tích cực hoạt động của học sinh Trung học cơ sở là:
A.  
Mong muốn được tham gia công việc như người lớn, được tự lập và khẳng định giá trị bản thân.
B.  
Nhu cầu phụ thuộc hoàn toàn vào sự bảo bọc, dẫn dắt từng bước của gia đình.
C.  
Nhu cầu tách rời xã hội để tìm kiếm sự bình yên nội tâm.
D.  
Mong muốn quay trở lại với các trò chơi đóng vai của trẻ mầm non.
Câu 27: 0.25 điểm
Một học sinh lớp 8 kiên quyết không cho mẹ chọn quần áo cho mình nữa và muốn tự tổ chức sinh nhật với một nhóm bạn riêng biệt thay vì ăn tiệc cùng gia đình. Phụ huynh nên phản ứng thế nào cho đúng với quy luật phát triển nhân cách?
A.  
Dùng quyền lực của cha mẹ cấm đoán tuyệt đối để dập tắt thái độ nổi loạn.
B.  
Cho rằng con mình đã mắc bệnh tâm lí nghiêm trọng cần điều trị y tế bằng thuốc.
C.  
Tôn trọng nhu cầu tự lập, lôi cuốn con tham gia bàn bạc các công việc gia đình để định hướng một cách khéo léo.
D.  
Bỏ mặc hoàn toàn, không quan tâm vì con đã đủ tuổi trưởng thành chịu trách nhiệm pháp luật.
Câu 28: 0.25 điểm
Đâu là sự chuyển biến mang tính chất định hình nhân cách mạnh mẽ nhất ở lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông so với các cấp học trước?
A.  
Trẻ chỉ mới bắt đầu làm quen với hoạt động học tập các kí hiệu chữ viết.
B.  
Khả năng tự ý thức, tự đánh giá phẩm chất của bản thân và định hướng lí tưởng tương lai.
C.  
Xảy ra hiện tượng nhảy vọt về chiều cao một cách đột ngột nhất trong đời.
D.  
Các em bị mất đi hoàn toàn nhu cầu giao lưu tình bạn.
Câu 29: 0.25 điểm
Dấu mốc xã hội quan trọng nào đánh dấu sự thừa nhận về mặt pháp lí đối với nhân cách trưởng thành của cá nhân khi kết thúc giai đoạn Trung học phổ thông?
A.  
Lần đầu tiên tham gia vào lao động công ích ở trường.
B.  
Đạt kết quả giỏi trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
C.  
Được gia đình cho phép tự đi lại bằng phương tiện giao thông.
D.  
Tròn 18 tuổi, được quyền bầu cử, ứng cử và tự chịu trách nhiệm pháp lí về mọi hành vi của mình.
Câu 30: 0.25 điểm
Truyền thống "Yêu quý lao động" trong nhân cách con người Việt Nam được bồi đắp từ nguyên nhân sâu xa nào trong lịch sử?
A.  
Từ bối cảnh sinh tồn trên địa hình khắc nghiệt, thường xuyên bão lụt, đòi hỏi phải cật lực cải tạo tự nhiên.
B.  
Do quy định ép buộc của các thời kì phong kiến phương Bắc đô hộ.
C.  
Do ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình đô thị hoá toàn cầu thời kì hội nhập kinh tế.
D.  
Từ nhu cầu muốn tích luỹ tài sản cá nhân khổng lồ để cạnh tranh thương mại.
Câu 31: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những biểu hiện nào sau đây minh chứng rõ nét cho lòng yêu nước truyền thống của dân tộc Việt Nam theo chiều dài lịch sử?
A.  
Thói quen tiêu dùng ưu tiên các mặt hàng xa xỉ nhập khẩu từ nước ngoài.
B.  
Đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm phong kiến phương Bắc (Hai Bà Trưng, Quang Trung...).
C.  
Xu hướng di cư ồ ạt ra nước ngoài để tìm kiếm môi trường sống nhàn hạ hơn.
D.  
Tinh thần sẵn sàng hi sinh "thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ" trong kháng chiến chống Pháp, Mĩ.
Câu 32: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật thể hiện "Tinh thần đoàn kết" của con người Việt Nam là sự cố kết cộng đồng dựa trên nền tảng nào?
A.  
Chỉ đoàn kết giữa những người có cùng huyết thống trong một gia tộc.
B.  
Sự chia rẽ, phân biệt đối xử gay gắt giữa 54 dân tộc anh em.
C.  
Chỉ đoàn kết theo từng khu vực địa lí cố định (ví dụ: chỉ miền núi với miền núi).
D.  
Sự tương thân tương ái, muôn người như một để chống lại thiên tai, địch hoạ, không phân biệt tôn giáo hay vùng miền.
Câu 33: 0.25 điểm
Lòng nhân ái của con người Việt Nam (thương người như thể thương thân, tích thiện) là kết quả của sự dung hoà giữa văn hoá bản địa và những triết lí của các tôn giáo nào?
A.  
Hồi giáo và Đạo giáo.
B.  
Nho giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo.
C.  
Thần đạo và Ấn Độ giáo.
D.  
Vệ đà và triết học Khắc kỉ.
Câu 34: 0.25 điểm
Câu nói "Nhân bất học bất tri đạo" được dân tộc ta truyền tụng nhằm tôn vinh phẩm chất nhân cách tốt đẹp nào?
A.  
Truyền thống hiếu học.
B.  
Truyền thống cần cù lao động.
C.  
Tinh thần thượng võ.
D.  
Lòng hiếu thảo với cha mẹ.
Câu 35: 0.25 điểm
Việc ghi chép trong sử sách hình ảnh về một Bùi Xương Trạch bắt đom đóm làm đèn, hay một Lê Quát mồ côi làm nghề quét chợ vẫn vươn lên đỗ Trạng nguyên là để giáo dục thế hệ trẻ về điều gì?
A.  
Lòng khoan dung, độ lượng đối với kẻ thù.
B.  
Kĩ năng kĩ thuật bảo vệ môi trường sinh thái.
C.  
Tinh thần vượt khó, khổ luyện thành tài của truyền thống hiếu học.
D.  
Bí quyết làm giàu nhanh chóng từ con đường thương mại.
Câu 36: 0.25 điểm
Đạo lí dân gian "Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra" đặt nền tảng gốc rễ cho việc hình thành phẩm chất nào trong mỗi cá nhân?
A.  
Phẩm chất hiếu thảo.
B.  
Tính tiết kiệm, giản dị.
C.  
Tinh thần độc lập cá nhân theo chủ nghĩa cá nhân.
D.  
Tính linh hoạt, sáng tạo trong kinh tế thị trường.
Câu 37: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Theo quan niệm truyền thống, chữ "Hiếu" của con cái đối với cha mẹ được thể hiện qua những hành động cơ bản thiết thực nào?
A.  
Cố gắng làm rạng rỡ danh dự gia đình để cha mẹ vui vẻ, phấn khởi.
B.  
Tu dưỡng đạo đức, không có những hành vi lệch lạc làm cha mẹ buồn phiền, lo lắng.
C.  
Phụng dưỡng, chăm sóc chu đáo khi cha mẹ khi già yếu ốm đau.
D.  
Sẵn sàng từ bỏ mọi lí tưởng xã hội, chỉ ở trong nhà để canh giữ tài sản cho cha mẹ.
Câu 38: 0.25 điểm
Khẳng định nào sau đây diễn tả đúng quy luật vận động của các phẩm chất nhân cách con người Việt Nam qua các thời kì lịch sử?
A.  
Nhân cách truyền thống là một sản phẩm tĩnh tại, không bao giờ thay đổi bất kể xã hội biến thiên.
B.  
Nhân cách không phải là sản phẩm vĩnh hằng bất biến mà liên tục được bổ sung, phát triển, chịu sự chi phối của bối cảnh lịch sử xã hội.
C.  
Trong nền kinh tế thị trường, các giá trị nhân cách truyền thống đã hoàn toàn bị tiêu diệt, nhường chỗ cho hệ giá trị ngoại lai.
D.  
Các phẩm chất nhân cách mới hoàn toàn mâu thuẫn và phủ định sạch trơn các phẩm chất truyền thống.
Câu 39: 0.25 điểm
Động lực nào thúc đẩy cá nhân tham gia vào các hoạt động thực tiễn để qua đó phát triển nhân cách của chính mình?
A.  
Sự quy định sẵn có trong hệ gen di truyền.
B.  
Hình phạt nghiêm khắc mang tính bạo lực từ môi trường tự nhiên.
C.  
Mục đích và hệ thống nhu cầu đa dạng (nhận thức, giao tiếp, sáng tạo) nảy sinh từ cuộc sống cá nhân.
D.  
Sự vô thức tuyệt đối trong quá trình tồn tại.
Câu 40: 0.25 điểm
Khi đánh giá quá trình hình thành và phát triển nhân cách của người học, người giảng viên cần có cái nhìn tổng thể như thế nào đối với các yếu tố tác động?
A.  
Chỉ cần xem xét yếu tố di truyền để phân loại tư chất, từ đó quyết định cho học hay không cho học.
B.  
Phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường hoàn cảnh để đổ lỗi khi kết quả giáo dục thất bại.
C.  
Tin rằng chỉ cần sử dụng các biện pháp giáo dục của nhà trường là sẽ tạo ra được những thiên tài.
D.  
Phải nhìn nhận vai trò tương tác đồng bộ của tư chất di truyền, ảnh hưởng của môi trường, vai trò chủ đạo của giáo dục và vai trò quyết định của hoạt động cá nhân.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan