Trắc nghiệm chương 9 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 9 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU) với chủ đề "Phòng ngừa tình hình tội phạm do người chưa thành niên thực hiện". Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình, tập trung kiểm tra kiến thức về khái niệm, đặc điểm tình hình tội phạm, phân tích nguyên nhân từ môi trường gia đình, nhà trường, xã hội, cũng như các giải pháp phòng ngừa toàn diện. Luyện tập ngay để củng cố lý thuyết và tự tin bứt phá điểm cao trong kỳ thi sắp tới!
Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 9 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học tội phạm người chưa thành niên phòng ngừa tội phạm chưa thành niên nguyên nhân tội phạm chưa thành niên giải pháp phòng ngừa
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, để phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam, độ tuổi tối thiểu bắt buộc là bao nhiêu?
A.
Đủ 14 tuổi.
B.
Đủ 16 tuổi.
C.
Từ 15 tuổi trở lên.
D.
Dưới 14 tuổi.
Câu 2: 0.25 điểm
A (13 tuổi 5 tháng) do mâu thuẫn cá nhân đã dùng hung khí đâm B tử vong tại chỗ. Trách nhiệm pháp lý của A trong trường hợp này được xác định như thế nào?
A.
Bị phạt tù nhưng được giảm nhẹ do chưa thành niên.
B.
Chịu trách nhiệm hình sự nhưng chỉ áp dụng biện pháp tư pháp.
C.
Không phải chịu trách nhiệm hình sự vì chưa đủ tuổi luật định.
D.
Chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người do tính chất đặc biệt nghiêm trọng.
Câu 3: 0.25 điểm
Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, sự khác biệt căn bản về trách nhiệm hình sự so với người từ đủ 16 tuổi trở lên là gì?
A.
Không bị áp dụng hình phạt tù trong mọi trường hợp.
B.
Chỉ chịu trách nhiệm đối với tội phạm có khung hình phạt trên 15 năm tù.
C.
Không phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm vô ý.
D.
Không phải chịu trách nhiệm về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc vô ý rất nghiêm trọng.
Câu 4: 0.25 điểm
X (15 tuổi) lén lút lấy trộm một chiếc xe đạp. Để xác định hành vi của X có cấu thành tội phạm hay không, yếu tố định lượng cốt lõi về tài sản cần xác định là gì?
A.
Giá trị tài sản phải từ VNĐ trở lên.
B.
Chỉ cần xác định được mục đích chiếm đoạt tài sản.
C.
Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của X.
D.
Giá trị tài sản từ VNĐ trở lên.
Câu 5: 0.25 điểm
Tại sao các số liệu thống kê hình sự về số vụ và người chưa thành niên phạm tội không phản ánh chính xác hoàn toàn thực trạng diễn ra trong xã hội?
A.
Vì hệ thống phần mềm thống kê của cơ quan tư pháp luôn có độ trễ về thời gian.
B.
Vì người chưa thành niên thường được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự nên không bị ghi nhận.
C.
Vì đó chỉ là phần tội phạm rõ, phụ thuộc vào mức độ kiểm soát và hiệu quả phát hiện của cơ quan chức năng.
D.
Vì các gia đình thường bồi thường thiệt hại để che giấu tội phạm nhằm bảo vệ con cái.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong khoảng thời gian từ sau năm 1975 đến trước thời kỳ đổi mới (1985), tình hình người chưa thành niên phạm tội có đặc điểm gì nổi bật về tỷ trọng?
A.
Liên tục giảm mạnh với tốc độ mỗi năm do chính sách pháp luật nghiêm khắc.
B.
Chiếm trên tổng số tội phạm xảy ra trên toàn quốc.
C.
Hoàn toàn không có sự gia tăng về số lượng bị cáo bị đưa ra xét xử.
D.
Chiếm tỷ trọng trung bình từ trong tổng số các tội phạm được phát hiện.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong thời kỳ đổi mới (1986 - 1996), tốc độ gia tăng tội phạm do người chưa thành niên thực hiện có đặc điểm gì?
A.
Giảm đáng kể do hiệu quả của các chính sách giáo dục mới.
B.
Tăng nhanh và liên tục, bình quân tăng khoảng mỗi năm từ 1990 đến 1996.
C.
Giữ mức ổn định không thay đổi so với giai đoạn trước 1985.
D.
Tăng đột biến ở các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia.
Câu 8: 0.25 điểm
Mặc dù có xu hướng giảm chậm sau năm 1999, nhưng từ năm 2000 trở đi, tội phạm do người chưa thành niên thực hiện vẫn chiếm tỷ trọng trung bình là bao nhiêu trong cơ cấu tình hình tội phạm nói chung?
A.
Dưới mỗi năm.
B.
Khoảng mỗi năm.
C.
Trên mỗi năm.
D.
Xấp xỉ mỗi năm.
Câu 9: 0.25 điểm
Loại tội phạm nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tội phạm do người chưa thành niên thực hiện?
A.
Tội trộm cắp tài sản.
B.
Tội cố ý gây thương tích.
C.
Tội phạm về ma túy.
D.
Tội cướp tài sản.
Câu 10: 0.25 điểm
Băng nhóm của M (17 tuổi) gồm 5 thanh thiếu niên thường xuyên mang hung khí chặn xe, chiếm đoạt tài sản. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng xu hướng tổ chức tội phạm của nhóm người chưa thành niên?
A.
Thể hiện tính hiếu động, mạo hiểm, muốn tự khẳng định sức mạnh tập thể.
B.
Sử dụng bạo lực, hung khí để gây án dễ dàng hơn.
C.
Chủ yếu là phạm tội có tổ chức chặt chẽ với sự chỉ huy của người dưới 18 tuổi.
D.
Mang tính chất đồng phạm giản đơn, tất cả đều là người thực hành.
Câu 11: 0.25 điểm
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự thay đổi tính chất nghiêm trọng của loại tội hiếp dâm do người chưa thành niên thực hiện trong những năm gần đây?
A.
Chỉ lợi dụng hoàn cảnh vắng vẻ, đêm tối để thực hiện hành vi.
B.
Nạn nhân chủ yếu là những người phụ nữ trưởng thành có khả năng tự vệ cao.
C.
Thực hiện công khai trắng trợn, hiếp dâm tập thể, đón đường bắt cóc nạn nhân vào ban ngày.
D.
Lợi dụng sự thiếu hiểu biết của nạn nhân để dụ dỗ qua mạng xã hội.
Câu 12: 0.25 điểm
Xét về giới tính, người chưa thành niên phạm tội ở Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
A.
Nữ giới chiếm đa số trong các tội phạm về chiếm đoạt tài sản.
B.
Nữ giới phạm tội rất ít, chỉ chiếm khoảng .
C.
Tỷ lệ nữ giới đang có xu hướng tăng vọt và vượt nam giới.
D.
Tỷ lệ nam và nữ phạm tội gần như ngang bằng nhau.
Câu 13: 0.25 điểm
Nhóm tuổi nào chiếm tỷ trọng lớn hơn (khoảng ) trong cơ cấu người chưa thành niên phạm tội?
A.
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
B.
Dưới 14 tuổi.
C.
Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
D.
Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi.
Câu 14: 0.25 điểm
Đặc điểm về trình độ văn hóa của phần lớn người chưa thành niên phạm tội là gì?
A.
Tỷ lệ mù chữ chiếm đa số tuyệt đối (trên ).
B.
Phần lớn đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
C.
Có học lực giỏi nhưng bị lôi kéo bởi bạn bè xấu.
D.
Trình độ văn hóa thấp, chủ yếu ở bậc tiểu học và trung học cơ sở.
Câu 15: 0.25 điểm
Nhiều người quan niệm chỉ có trẻ em nghèo đói mới dễ phạm pháp. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê về hoàn cảnh kinh tế, nhóm trẻ em phạm tội xuất thân từ gia đình nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
A.
Gia đình nghèo đói (chiếm ).
B.
Gia đình bình thường, đủ ăn (chiếm ).
C.
Trẻ em mồ côi không có gia đình (chiếm ).
D.
Gia đình khá giả, giàu có (chiếm ).
Câu 16: 0.25 điểm
Sự thiếu gương mẫu của cha mẹ (có lối sống không lành mạnh, cờ bạc, nghiện hút) tác động đến quá trình phạm tội của đứa trẻ thông qua cơ chế nào?
A.
Ép buộc trẻ em phải tự đi làm kiếm tiền sớm để trả nợ.
B.
Gây mặc cảm tội lỗi trong tâm hồn hoặc làm trẻ học theo lối sống xấu, sự dối trá.
C.
Tạo áp lực tâm lý khiến trẻ phải đạt thành tích cao ở trường để bù đắp.
D.
Truyền tư tưởng bạo lực qua các hình thức giáo dục thể chất khắt khe.
Câu 17: 0.25 điểm
T (16 tuổi) sống trong gia đình có bố mẹ ly hôn, T trở thành đối tượng để bố mẹ trút giận và luôn dằn vặt về tình cảm. Nguyên nhân gia đình nào đã tạo tiền đề đẩy T vào con đường phạm pháp?
A.
Hoàn cảnh kinh tế gia đình rơi vào cảnh nghèo đói cùng cực.
B.
Phương pháp giáo dục quá nghiêm khắc, mang tính bạo lực thể xác.
C.
Gia đình tan rã, thiếu mái nhà bình thường và sự hắt hủi của cha mẹ.
D.
Cha mẹ quan tâm, bao bọc quá mức dẫn đến ỷ lại.
Câu 18: 0.25 điểm
Biểu hiện nào sau đây của trẻ em tại gia đình cần được cha mẹ đặc biệt lưu tâm, tra hỏi kỹ để ngăn ngừa nguy cơ phạm tội từ sớm?
A.
Từ chối tham gia các hoạt động ngoại khóa do nhà trường tổ chức.
B.
Trốn học, hung ác với vật nuôi, có vết bầm tím hoặc mang tài sản lạ về nhà.
C.
Thích tụ tập bạn bè học nhóm muộn ở thư viện.
D.
Nói nhiều, hiếu động và hay đặt câu hỏi phản biện người lớn.
Câu 19: 0.25 điểm
Hai phương pháp nuôi dạy con sai lầm trái ngược nhau nhưng đều dễ dẫn đến sự phát triển nhân cách sai lệch và hành vi phạm pháp của trẻ là gì?
A.
Đối xử thô bạo, khắt khe thái quá hoặc nuông chiều thái quá.
B.
Định hướng nghề nghiệp ép buộc hoặc không quan tâm đến tương lai.
C.
Thường xuyên khen ngợi hoặc liên tục phê bình trước đám đông.
D.
Quản lý thời gian học tập quá chặt chẽ hoặc cho tự do tuyệt đối.
Câu 20: 0.25 điểm
Hậu quả tâm lý của việc một bộ phận giáo viên vì chạy theo thành tích mà đồng lõa với học sinh gian lận trong thi cử là gì?
A.
Gây mất niềm tin, tạo sự bế tắc khi thấy mâu thuẫn đạo đức, tạo ra thế hệ dối trá.
B.
Tạo tâm lý tự mãn, kiêu ngạo trong toàn bộ học sinh của trường.
C.
Giúp học sinh giảm bớt áp lực tâm lý và gắn bó với trường lớp hơn.
D.
Kích thích tư duy sáng tạo của học sinh để đối phó với hệ thống giám sát.
Câu 21: 0.25 điểm
Nhà trường buông lỏng quản lý học sinh và thiếu phối hợp với phụ huynh sẽ dẫn đến hệ quả tiêu cực trực tiếp nào?
A.
Tăng cường tỷ lệ học sinh tham gia lao động kiếm tiền ngoài giờ.
B.
Học sinh sẽ tự lập hơn trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa.
C.
Chất lượng cơ sở vật chất của nhà trường bị xuống cấp nghiêm trọng.
D.
Các hiện tượng tiêu cực bên ngoài dễ xâm nhập, học sinh cá biệt không được phát hiện kịp thời.
Câu 22: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân xã hội nào tác động tiêu cực mạnh mẽ đến tư tưởng, nhận thức của người chưa thành niên?
A.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khiến nhiều trẻ em thiếu sự giám sát.
B.
Sự cạnh tranh gay gắt trong việc tìm kiếm việc làm ở các khu công nghiệp.
C.
Sự thương mại hóa các hoạt động văn hóa, lan truyền văn hóa phẩm đồi trụy, bạo lực.
D.
Sự xuất hiện của nhiều cơ sở giáo dục quốc tế làm phai nhạt văn hóa truyền thống.
Câu 23: 0.25 điểm
Mặt trái của sự phân hóa xã hội giàu nghèo tạo ra nguy cơ phạm tội ở nhóm trẻ em gia đình giàu có thông qua con đường nào?
A.
Trẻ em bị áp lực phải kế thừa và quản lý khối tài sản khổng lồ từ sớm.
B.
Cha mẹ mải kiếm tiền, dùng tiền bù đắp tạo ra lối sống ích kỷ, hưởng thụ cao, đua đòi.
C.
Cha mẹ đưa con ra nước ngoài sớm khiến trẻ bị sốc văn hóa và nổi loạn.
D.
Trẻ em thường xuyên bị bạn bè tống tiền, bắt cóc nên phải tự trang bị vũ khí.
Câu 24: 0.25 điểm
Thiếu sót nào trong công tác đấu tranh, xử lý tội phạm khiến cho người chưa thành niên phạm tội trở nên lì lợm và tinh vi hơn?
A.
Sử dụng quá nhiều cán bộ tâm lý trong quá trình hỏi cung làm mất đi tính răn đe.
B.
Giam chung người chưa thành niên với người đã thành niên và người tái phạm.
C.
Thường xuyên áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn cho người chưa thành niên.
D.
Chỉ áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính thay vì hình phạt tù.
Câu 25: 0.25 điểm
Về mặt địa lý, phần lớn các vụ phạm tội của người chưa thành niên diễn ra ở khu vực nào?
A.
Ở thành phố, đô thị (chiếm ).
B.
Ở các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa.
C.
Ở vùng giáp ranh thành thị và nông thôn.
D.
Ở khu vực nông thôn (chiếm ).
Câu 26: 0.25 điểm
Thời gian gây án phổ biến của nhóm người chưa thành niên thường rơi vào lúc nào?
A.
Chủ yếu vào rạng sáng hoặc đêm khuya từ 1 giờ đến 4 giờ.
B.
Phân bố đồng đều vào mọi khung giờ trong ngày làm việc.
C.
Buổi chiều, tối, các ngày cuối tuần, ngày tết và dịp nghỉ hè.
D.
Ban ngày trong các khung giờ hành chính khi người lớn đi làm.
Câu 27: 0.25 điểm
Tại sao phòng ngừa tình hình tội phạm do người chưa thành niên thực hiện lại có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội và chi phí?
A.
Giúp cắt giảm ngân sách đầu tư cho giáo dục và y tế tuyến cơ sở.
B.
Tạo điều kiện để xuất khẩu lao động trẻ tuổi ra nước ngoài dễ dàng hơn.
C.
Thu được nhiều nguồn tiền phạt vi phạm hành chính để xây dựng đất nước.
D.
Giảm nguồn bổ sung liên tục cho tội phạm người lớn và hạn chế thiệt hại, chi phí khắc phục cho xã hội.
Câu 28: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Việc tổ chức các hoạt động phòng ngừa người chưa thành niên phạm tội bắt buộc phải tuân thủ yêu cầu có tính nguyên tắc nào sau đây?
A.
Ưu tiên sử dụng các chế tài hình sự nặng để tạo sức mạnh răn đe tuyệt đối.
B.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và phù hợp với pháp luật, nhất là Công ước về quyền trẻ em.
C.
Áp dụng mô hình phòng ngừa của các nước phương Tây một cách triệt để.
D.
Giao phó hoàn toàn trách nhiệm cho lực lượng Cảnh sát khu vực và tổ dân phố.
Câu 29: 0.25 điểm
Biện pháp phòng ngừa từ góc độ nhà trường nhằm khắc phục tình trạng học sinh cá biệt, vi phạm đạo đức là gì?
A.
Giao nộp toàn bộ học sinh vi phạm cho cơ quan công an xử lý.
B.
Hạn chế sử dụng biện pháp đuổi học, cần quan tâm, gần gũi tìm hiểu nguyên nhân để giúp đỡ.
C.
Đuổi học ngay lập tức để làm gương và bảo vệ môi trường học đường.
D.
Công khai danh tính và lỗi lầm của học sinh trên hệ thống thông tin đại chúng.
Câu 30: 0.25 điểm
Theo giáo lý phòng ngừa, nhà nước và xã hội cần xử lý nghiêm minh các hành vi nào của người lớn có tác động trực tiếp đến sự phát triển nhân cách sai lệch của trẻ em?
A.
Dụ dỗ, chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy.
B.
Đưa con cái đi học tại các cơ sở giáo dục xa nhà.
C.
Không cho con tham gia các lớp học bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật.
D.
Sử dụng lao động chưa thành niên vào các công việc làm thêm nhẹ nhàng dịp hè.
Câu 31: 0.25 điểm
Để giáo dục, cải tạo tốt người chưa thành niên phạm tội đang thi hành án phạt tù, hệ thống trại giam CẦN bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
A.
Cắt đứt hoàn toàn liên lạc với gia đình để các em tự kiểm điểm lỗi lầm.
B.
Buộc lao động nặng nhọc liên tục để rèn luyện ý chí và kỷ luật thép.
C.
Giam riêng, phân loại nhân thân, bảo đảm học văn hóa và dạy nghề phù hợp.
D.
Cho phép các em tự quản lý toàn bộ khu vực giam giữ để nâng cao tính tự lập.
Câu 32: 0.25 điểm
Khi người chưa thành niên đã chấp hành xong án phạt tù, giải pháp quan trọng nhất giúp họ xóa bỏ mặc cảm và hòa nhập cộng đồng là gì?
A.
Chuyển các em đến một địa phương khác không ai biết để sinh sống.
B.
Tập trung vào việc dạy nghề và bố trí việc làm cho các em.
C.
Xóa ngay lập tức mọi hồ sơ tư pháp và không quản lý hành chính nữa.
D.
Cấp cho các em một khoản tiền trợ cấp hàng tháng cho đến khi 18 tuổi.
Câu 33: 0.25 điểm
Hành vi người chưa thành niên tụ tập thành nhóm, mang theo dao, gậy cướp giật trên đường phố phản ánh đặc điểm tâm sinh lý nào của lứa tuổi này?
A.
Sự trưởng thành vượt bậc về tư duy logic và khả năng lên kế hoạch tài chính.
B.
Thể lực yếu, thích mạo hiểm, muốn tự khẳng định bản thân nhưng khả năng tự kiềm chế kém.
C.
Tính trầm cảm, xa lánh xã hội và phản ứng tự vệ thụ động.
D.
Nhu cầu khẳng định quyền lợi chính trị và xã hội của lứa tuổi vị thành niên.
Câu 34: 0.25 điểm
Khái niệm 'tội phạm do người chưa thành niên thực hiện' theo nghĩa hẹp được định nghĩa như thế nào?
A.
Biểu thị người chưa thành niên thực hiện hành vi phạm tội, đã bị Tòa án xét xử và tuyên án là có tội.
B.
Chỉ toàn bộ hành vi nguy hiểm cho xã hội do người chưa thành niên thực hiện trong một khoảng thời gian.
C.
Là hiện tượng tâm lý lệch chuẩn của thanh thiếu niên ở độ tuổi dậy thì.
D.
Là các vi phạm hành chính do người dưới 18 tuổi thực hiện bị cảnh sát bắt giữ.
Câu 35: 0.25 điểm
Theo số liệu về tính chất tái phạm, tỷ trọng người chưa thành niên nhất thời phạm tội lần đầu chiếm bao nhiêu, và điều này gợi ý gì về công tác giáo dục?
A.
Không có con số thống kê cụ thể vì độ tuổi này không bị ghi vào lý lịch tư pháp.
B.
Chiếm tới , cho thấy hầu hết người chưa thành niên đều chỉ bồng bột nhất thời.
C.
Chiếm dưới , chứng tỏ đa số tội phạm là do băng nhóm chuyên nghiệp hoạt động lâu năm.
D.
Khoảng , phần lớn còn lại là tái phạm, cho thấy công tác giáo dục cải tạo còn hạn chế.
Câu 36: 0.25 điểm
Khi xem xét nguyên nhân từ phía nhà trường, yếu tố nào liên quan đến tổ chức giáo dục đạo đức làm tăng nguy cơ phạm tội của học sinh?
A.
Nghiêm cấm học sinh sử dụng thiết bị điện tử trong khuôn viên trường học.
B.
Tổ chức quá nhiều hoạt động ngoại khóa khiến học sinh không có thời gian nghỉ ngơi.
C.
Chỉ chú trọng thành tích văn hóa, xem nhẹ giáo dục đạo đức, lịch sử dân tộc và giáo dục pháp luật.
D.
Áp dụng quá nhiều phương pháp giảng dạy dựa trên lý thuyết thay vì thực hành nghề nghiệp.
Câu 37: 0.25 điểm
Theo các biện pháp xử lý để phòng ngừa từ sớm, những vi phạm hành chính của người chưa thành niên có thể bị áp dụng biện pháp nào thay vì hình phạt tù?
A.
Phạt tiền trực tiếp với mức cao để răn đe tài chính.
B.
Giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng.
C.
Bắt buộc lao động công ích trong các cơ sở công nghiệp nặng.
D.
Tịch thu toàn bộ tài sản cá nhân và tước quyền thừa kế.
Câu 38: 0.25 điểm
Sự khác biệt trong việc truy cứu trách nhiệm hình sự giữa Bộ luật Hình sự 1999 và 1985 đối với độ tuổi từ 14 đến dưới 16 là gì?
A.
Loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội phạm về ma túy.
B.
Thu hẹp phạm vi trách nhiệm với tội cố ý nghiêm trọng (cao nhất đến 7 năm tù), mở rộng với tội vô ý đặc biệt nghiêm trọng.
C.
Tăng cường hình phạt chung thân và tử hình đối với nhóm tuổi này để răn đe.
D.
Buộc phải chịu trách nhiệm đối với cả vi phạm hành chính và hình sự.
Câu 39: 0.25 điểm
Tại sao công tác dạy nghề và định hướng nghề nghiệp lại là một trong các nguyên nhân và cũng là giải pháp phòng ngừa xã hội quan trọng?
A.
Vì việc thanh thiếu niên thiếu việc làm, bỏ học đi lang thang kiếm sống rất dễ bị dụ dỗ vào hoạt động phạm pháp.
B.
Vì dạy nghề mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước từ lao động trẻ em.
C.
Vì các trường dạy nghề thường có kỷ luật quân đội khắt khe nhất.
D.
Vì học nghề giúp thanh thiếu niên dễ dàng xin tị nạn ở các quốc gia phát triển.
Câu 40: 0.25 điểm
Những biện pháp nào dưới đây là sự phối hợp của xã hội trong việc xây dựng môi trường lành mạnh phòng ngừa tội phạm thanh thiếu niên?
A.
Ban hành lệnh cấm giới nghiêm toàn diện sau 22h đêm đối với mọi cá nhân dưới 18 tuổi.
B.
Thành lập hội tình nguyện, cán bộ xã hội tiếp cận, tư vấn và giúp đỡ trẻ em làm trái pháp luật hòa nhập.
C.
Kiểm soát toàn bộ thu nhập của gia đình có người chưa thành niên phạm tội.
D.
Chuyển giao quyền nuôi dưỡng toàn bộ trẻ em nghèo cho các tổ chức phi chính phủ.
Khoá học liên quan
Khóa học Bộ môn Tội phạm học - Đại học Luật Hà Nội (HLU)
2.471 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm ôn tập chương 9 - Tài chính công (UEB)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập Chương 9 - Quản trị Chiến lược (UEL)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 9 - Quản trị tài chính doanh nghiệp NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 9 - Quản lý học (Học viện Hành chính)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc Nghiệm Chương 9 Lý Luận Nhận Thức - Triết Học Mác Lênin
2 mã đề 80 câu hỏi
