Trắc nghiệm chương 8 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
Đề thi trắc nghiệm online Chương 8 môn Quản trị chất lượng Đại học UNETI. Giúp bạn ôn luyện và củng cố kiến thức trọng tâm về các kỹ thuật quản trị chất lượng hiện đại như: Nhóm chất lượng, Phương pháp 5S, So sánh chuẩn (Benchmarking), FMEA, hệ thống bảo trì năng suất toàn diện (TPM) và sản xuất đúng thời hạn (JIT).
Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chất lượng Đề thi chương 8 Đại học UNETI Kỹ thuật quản trị hiện đại Nhóm chất lượng 5S Benchmarking FMEA TPM JIT Trắc nghiệm online
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Sự ra đời của nhóm chất lượng bắt nguồn từ bối cảnh nào trong quản trị sản xuất?
A.
Từ việc ứng dụng dây chuyền lắp ráp hàng loạt tại Mỹ vào đầu thế kỷ 20.
B.
Từ quá trình thực hiện kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) tại Nhật Bản, khi nhận ra tầm quan trọng của người lao động trực tiếp.
C.
Từ sự sụp đổ của các mô hình quản lý quan liêu tại châu Âu sau Chiến tranh Thế giới thứ hai.
D.
Từ yêu cầu chuẩn hóa các tiêu chuẩn ISO toàn cầu trong thập niên 80.
Câu 2: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp tổ chức nhóm chất lượng với các thành viên được chỉ định bắt buộc từ nhiều phòng ban khác nhau để giải quyết một sự cố đột xuất. Cách tổ chức này vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của nhóm chất lượng?
A.
Nhóm phải có số lượng thành viên lớn để đảm bảo tính đa dạng.
B.
Nhóm chỉ được phép hoạt động ngoài giờ làm việc.
C.
Việc tham gia nhóm phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện thay vì bị chỉ định.
D.
Thành viên của nhóm bắt buộc phải cùng thuộc một bộ phận sản xuất duy nhất.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong quy trình tổ chức hoạt động của nhóm chất lượng, bước nào đóng vai trò thiết yếu để nhóm nhận được sự công nhận và duy trì nhuệ khí làm việc?
A.
Báo cáo kết quả và giải pháp với ban lãnh đạo.
B.
Đưa ra các vấn đề bằng cách thảo luận tự do.
C.
Áp dụng biểu đồ Pareto để thu thập dữ liệu thô.
D.
Triển khai cách giải quyết trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tháng.
Câu 4: 0.25 điểm
Tác động sâu rộng nhất của việc mở rộng hợp tác trong hoạt động nhóm chất lượng đối với văn hóa tổ chức là gì?
A.
Giảm bớt các cuộc họp giao ban hàng ngày của ban giám đốc.
B.
Xóa bỏ hoàn toàn nhu cầu đào tạo chuyên môn cho công nhân mới.
C.
Thay thế hoàn toàn vai trò của tổ chức công đoàn trong công ty.
D.
Xóa bỏ ranh giới và khái niệm "chúng ta" và "họ" giữa ban lãnh đạo và công nhân.
Câu 5: 0.25 điểm
Khi một nhóm chất lượng muốn phân tích để tìm ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến một sự cố trong dây chuyền, họ thường sử dụng hai công cụ thống kê quan trọng nào ở bước "Phân tích vấn đề"?
A.
Biểu đồ kiểm soát và phân tích Benchmarking.
B.
Kỹ thuật điều tra thu thập ý kiến và sơ đồ nhân quả.
C.
Bảng điểm 5S và biểu đồ phân tán.
D.
Phân tích FMEA và thẻ Kanban.
Câu 6: 0.25 điểm
Một quản đốc xưởng sản xuất yêu cầu công nhân đánh dấu và chuyển tất cả các thiết bị không còn sử dụng trong 6 tháng qua vào một khu vực chờ thanh lý. Hành động này tương ứng với chữ S nào trong phương pháp 5S?
A.
Seiso
B.
Seiri
C.
Seiton
D.
Seiketsu
Câu 7: 0.25 điểm
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất bản chất của Seiso (Sạch sẽ) trong môi trường sản xuất công nghiệp?
A.
Chỉ thuê đội ngũ lao công chuyên nghiệp để vệ sinh phân xưởng hàng tuần.
B.
Sắp xếp các vật dụng theo nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy.
C.
Vệ sinh, dọn dẹp cũng đồng thời là một hành động kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị.
D.
Tạo ra một hệ thống thưởng phạt tài chính nghiêm ngặt để duy trì sự ngăn nắp.
Câu 8: 0.25 điểm
Hoạt động nào sau đây là minh chứng rõ ràng nhất cho việc thực hiện tốt Seiketsu (Săn sóc) trong tổ chức?
A.
Ban hành lịch làm vệ sinh định kỳ và tổ chức phong trào thi đua 5S giữa các phòng ban.
B.
Vứt bỏ các hồ sơ tài liệu quá hạn 5 năm vào máy hủy giấy.
C.
Vẽ các đường vạch sơn màu vàng để quy định nơi để xe nâng.
D.
Tổ chức khóa học triết lý Kaizen cho nhân viên mới vào làm.
Câu 9: 0.25 điểm
Chữ S thứ 5 (Shitsuke - Sẵn sàng) khác biệt với 4 chữ S trước đó ở điểm cốt lõi nào?
A.
Nó hướng tới việc duy trì tinh thần, tạo thói quen kỷ luật tự giác và biến 5S thành văn hóa doanh nghiệp.
B.
Nó là bước duy nhất yêu cầu sử dụng các thiết bị tự động hóa.
C.
Nó chỉ tập trung vào việc loại bỏ các thao tác thừa của người công nhân.
D.
Nó đòi hỏi phải đầu tư tài chính lớn nhất trong toàn bộ chương trình 5S.
Câu 10: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Việc áp dụng thành công phương pháp 5S sẽ tác động tích cực đến những yếu tố nào trong mô hình PQCDSM? (Chọn các đáp án đúng)
A.
Cải tiến năng suất và Giảm chi phí.
B.
Tăng cường độc quyền thị trường.
C.
Mở rộng quy mô nhân sự tự động.
D.
Giao hàng đúng hạn và Đảm bảo an toàn.
Câu 11: 0.25 điểm
Trong quy trình thực hiện Sàng lọc (Seiri), nếu không thể quyết định ngay một vật dụng có cần thiết hay không, người thực hiện nên làm gì?
A.
Lập tức đem vứt bỏ để đảm bảo không gian rộng rãi.
B.
Chuyển vật dụng đó sang phòng ban khác để họ tự xử lý.
C.
Đánh dấu bằng thẻ (đỏ hoặc vàng) ghi rõ "sẽ hủy" kèm ngày tháng và để riêng ra một nơi.
D.
Chụp ảnh lại và gửi báo cáo khẩn cấp cho tổng giám đốc.
Câu 12: 0.25 điểm
Khi nhóm chuyên gia tiến hành đánh giá 5S định kỳ tại một phân xưởng và chấm điểm "2" cho hạng mục bàn làm việc. Mức điểm này mang ý nghĩa gì theo thang đo chuẩn?
A.
Việc áp dụng 5S khá tốt và có những kết quả cụ thể.
B.
Đã có bằng chứng của việc áp dụng một vài nguyên tắc thực hành tốt 5S.
C.
Chưa áp dụng các nguyên tắc thực hành tốt 5S.
D.
Việc thực hiện 5S tốt, được quy định rõ ràng và tuân thủ tốt.
Câu 13: 0.25 điểm
Tập đoàn nào được ghi nhận là doanh nghiệp đầu tiên ứng dụng Benchmarking để đánh giá và cải tiến hoạt động kinh doanh vào hai thập kỷ trước?
A.
Toyota Motors
B.
Hewlett Packard (HP)
C.
Procter & Gamble (P&G)
D.
Tập đoàn Xeros
Câu 14: 0.25 điểm
Một công ty sản xuất đồ gia dụng quyết định nghiên cứu và học hỏi quy trình quản lý kho vận của một công ty thương mại điện tử hàng đầu (không cạnh tranh trực tiếp). Đây là dạng Benchmarking nào?
A.
Benchmarking cạnh tranh (Competitive Benchmarking)
B.
Benchmarking chiến lược (Strategic Benchmarking)
C.
Benchmarking đối với sản phẩm (Product Benchmarking)
D.
Benchmarking chức năng (Functional Benchmarking)
Câu 15: 0.25 điểm
Ưu điểm nổi bật nhất khi tiến hành Benchmarking nội bộ (Internal Benchmarking) so với các dạng Benchmarking khác là gì?
A.
Dễ dàng thu thập thông tin, dữ liệu thường có sẵn và ít tốn kém chi phí.
B.
Nguồn thông tin thu được luôn mang tính đột phá và tạo ra sự thay đổi toàn diện ngành.
C.
Bảo mật tuyệt đối các chiến lược kinh doanh khỏi các công ty đối thủ trên toàn cầu.
D.
Giảm bớt số lượng nhân viên cần thiết trong các phòng ban không đạt hiệu quả.
Câu 16: 0.25 điểm
Khi áp dụng Benchmarking theo tiêu chuẩn thế giới (World-class Benchmarking), tổ chức thường phải đối mặt với khó khăn lớn nhất nào?
A.
Xung đột trực tiếp về mặt lợi ích thương mại và thị phần.
B.
Cạn kiệt ý tưởng do các tiêu chuẩn đã quá hoàn hảo không thể cải tiến thêm.
C.
Mất nhiều thời gian thực hiện và khó áp dụng do thông tin đến từ các văn hóa, lĩnh vực hoàn toàn khác nhau.
D.
Quy định pháp lý cấm việc so sánh giữa các công ty ở các châu lục khác nhau.
Câu 17: 0.25 điểm
Sau khi thực hiện Benchmarking hiệu quả hoạt động và phát hiện mình đang tụt hậu, một công ty quyết định nghiên cứu một quy trình hoạt động cụ thể của đối thủ để thiết kế lại hệ thống của mình trong ngắn hạn. Động thái này tương ứng với dạng nào?
A.
Benchmarking đối với sản phẩm
B.
Benchmarking quá trình
C.
Benchmarking chiến lược
D.
Benchmarking nội bộ
Câu 18: 0.25 điểm
Trong 8 bước cơ bản để thực hiện Benchmarking, công việc ưu tiên số một (Bước 1) mà một tổ chức cần thực hiện là gì?
A.
Xác định nhu cầu và có sự cam kết của lãnh đạo.
B.
Thành lập đội Benchmarking và tiến hành đào tạo.
C.
Lập kế hoạch thực hiện ngay lập tức.
D.
Thu thập và phân tích dữ liệu đối thủ.
Câu 19: 0.25 điểm
Trong công thức tính rủi ro ưu tiên (RPN) của kỹ thuật FMEA, thông số "O" (Occurrence rate) đại diện cho điều gì?
A.
Tính nghiêm trọng của tác động đối với khách hàng.
B.
Xác suất phát hiện ra nguyên nhân trước khi sản phẩm rời khỏi nhà máy.
C.
Tần suất xảy ra sự cố hoặc số hư hỏng tích lũy dựa trên kinh nghiệm.
D.
Chi phí ước tính để khắc phục sai lỗi.
Câu 20: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Dựa theo phân loại cơ bản, phương pháp FMEA thường được chia thành những ứng dụng chính nào? (Chọn các đáp án đúng)
A.
FMEA chiến lược
B.
FMEA quá trình
C.
FMEA thiết kế
D.
FMEA khách hàng
Câu 21: 0.25 điểm
Tại một nhà máy lắp ráp, bộ phận kỹ thuật phân tích lỗi "vặn lỏng ốc". Họ đánh giá tính nghiêm trọng của lỗi này là 7, khả năng xuất hiện trên dây chuyền là 4, và khả năng hệ thống kiểm tra phát hiện được lỗi này trước khi xuất xưởng là 3. Dựa trên công thức toán học của FMEA, Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN) của lỗi này là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 22: 0.25 điểm
Kỹ sư phần mềm phân tích sự cố "nghẽn mạng server". Mức độ tác động khách hàng đánh giá là 9. Dữ liệu lịch sử cho thấy khả năng xuất hiện sự cố là 2. Hệ thống cảnh báo tự động có mức độ phát hiện là 5. Hãy tính giá trị RPN.
A.
B.
C.
D.
Câu 23: 0.25 điểm
Một quá trình đúc vỏ nhựa có nguy cơ bị lỗi "nứt ngầm". Điểm số được chấm như sau: Tính nghiêm trọng là 6, Khả năng xuất hiện là 6, Khả năng phát hiện bằng mắt thường chỉ đạt mức 4. Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN) là:
A.
B.
C.
D.
Câu 24: 0.25 điểm
Sau khi tính toán được Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN) cho các dạng hư hỏng tiềm ẩn, hành động quản trị tiếp theo mà doanh nghiệp bắt buộc phải làm theo nguyên tắc của FMEA là gì?
A.
Xóa bỏ hoàn toàn dây chuyền sản xuất có bất kỳ chỉ số RPN nào lớn hơn 0.
B.
Tăng giá bán sản phẩm để bù đắp chi phí cho rủi ro.
C.
Bỏ qua các rủi ro có RPN cao nếu chi phí khắc phục lớn hơn lợi nhuận.
D.
Xác định các giải pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro, tập trung ưu tiên khắc phục các sự cố có RPN cao nhất.
Câu 25: 0.25 điểm
Triết lý cốt lõi nào dưới đây phản ánh đúng tinh thần của Hệ thống duy trì sản xuất toàn diện (TPM)?
A.
"Phòng bệnh hơn chữa bệnh" và "Không có bảo trì, không thể làm việc được".
B.
"Sản xuất hàng loạt để bù đắp lượng phế phẩm" và "Sửa chữa ngay khi máy hỏng".
C.
"Khách hàng luôn luôn đúng" và "Giảm giá thành bằng mọi cách".
D.
"Tự động hóa 100% dây chuyền" và "Loại bỏ hoàn toàn công nhân vận hành".
Câu 26: 0.25 điểm
Trong mô hình "Ngôi nhà chất lượng TPM", phương pháp quản lý nào được coi là nền tảng móng vững chắc giúp các hoạt động TPM (như bảo trì tự quản, cải tiến) có thể đứng vững?
A.
Just In Time (JIT)
B.
Phương pháp 5S
C.
Phân tích FMEA
D.
Benchmarking
Câu 27: 0.25 điểm
Ai được xem là cha đẻ của hệ thống sản xuất Just In Time (JIT) đã phát triển và hoàn thiện nó vào những năm 1970?
A.
Henry Ford
B.
Robert Camp
C.
Taiichi Ohno
D.
Melton
Câu 28: 0.25 điểm
Trong hệ thống JIT, công cụ nào đóng vai trò là một nhãn hay bảng hiệu dùng để kiểm soát luồng đi của linh kiện và yêu cầu chi tiết sản xuất giữa các công đoạn?
A.
Thẻ FMEA
B.
Thẻ đánh giá 5S
C.
Biểu đồ Pareto
D.
Hệ thống Kanban
Câu 29: 0.25 điểm
Lợi ích quan trọng và sâu xa nhất khi kết hợp hài hòa hệ thống Just In Time (JIT) với Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là gì?
A.
Tăng khối lượng dự trữ trong kho để phòng ngừa khủng hoảng.
B.
Độc quyền hệ thống phân phối nguyên vật liệu.
C.
Thay thế hoàn toàn sức người bằng thẻ Kanban điện tử.
D.
Nâng cao chất lượng, giảm chi phí ẩn của sản xuất và khuyến khích sự sáng tạo.
Câu 30: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Dựa theo phạm vi thực hiện (không tính theo đối tượng), Benchmarking được phân loại thành những dạng nào dưới đây? (Chọn các đáp án đúng)
A.
Benchmarking nội bộ (Internal Benchmarking)
B.
Benchmarking chiến lược (Strategic Benchmarking)
C.
Benchmarking cạnh tranh (Competitive Benchmarking)
D.
Benchmarking đối với sản phẩm (Product Benchmarking)
Câu 31: 0.25 điểm
Về thời gian hoạt động, nguyên tắc nào dưới đây được quy định chặt chẽ đối với các nhóm chất lượng?
A.
Phải tổ chức họp nhóm vào ngày nghỉ cuối tuần để không gián đoạn sản xuất.
B.
Hoạt động nhóm chất lượng chỉ diễn ra trong thời gian làm việc và không vượt quá phạm vi công việc hàng ngày.
C.
Các thành viên phải mang công việc của nhóm về nhà làm để tiết kiệm thời gian cho công ty.
D.
Mỗi ngày làm việc phải dành tối thiểu 4 tiếng cho hoạt động nhóm chất lượng.
Câu 32: 0.25 điểm
Một quy trình sản xuất ban đầu có Tính nghiêm trọng , Khả năng xuất hiện , và Mức độ phát hiện . Sau khi cải tiến hệ thống kiểm soát tự động, công ty hạ được Mức độ phát hiện xuống (phát hiện lỗi dễ dàng hơn). Trị số RPN mới của hệ thống là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 33: 0.25 điểm
Tại một công xưởng, quản đốc yêu cầu áp dụng một quy tắc chỉ rõ vị trí đặt bình cứu hỏa và các bảng chỉ dẫn an toàn khác sao cho ai cũng dễ dàng nhận diện. Hoạt động này thuộc bước nào trong 5S?
A.
Shitsuke (Sẵn sàng)
B.
Seiso (Sạch sẽ)
C.
Seiton (Sắp xếp)
D.
Seiri (Sàng lọc)
Câu 34: 0.25 điểm
Dựa vào mô hình Ngôi nhà TPM, hệ thống duy trì năng suất toàn diện được chống đỡ bởi bao nhiêu cột trụ chính (không bao gồm nền tảng 5S)?
A.
8 cột trụ
B.
5 cột trụ
C.
4 cột trụ
D.
6 cột trụ
Câu 35: 0.25 điểm
Khi một công ty quyết định thực hiện Benchmarking chiến lược (Strategic Benchmarking), điểm bắt đầu hợp lý và quan trọng nhất để định hướng dự án là gì?
A.
Sao chép ngay lập tức thiết kế sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
B.
Khảo sát nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.
C.
Cắt giảm chi phí nhân sự ở các phòng ban không thiết yếu.
D.
Mua lại cổ phần của công ty đối thủ.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong định nghĩa về các thuật ngữ của FMEA, Mức độ phát hiện (Detection - D) nhằm đánh giá yếu tố nào?
A.
Tính nghiêm trọng của tác động rủi ro đến khách hàng cuối cùng.
B.
Tần suất hỏng hóc lặp lại trong quá trình vận hành liên tục.
C.
Số tiền phạt vi phạm hợp đồng nếu sản phẩm bị thu hồi.
D.
Xác suất khả năng kiểm soát để tìm ra chỗ hỏng, ngăn chặn sản phẩm xấu rời khỏi nhà máy.
Câu 37: 0.25 điểm
Theo lộ trình hướng dẫn áp dụng hệ thống TPM, Cuộc họp phát động phong trào áp dụng TPM (Kick-off) yêu cầu toàn bộ thành viên công ty tham gia được tổ chức vào thời điểm nào?
A.
Tháng thứ 1
B.
Tháng thứ 2
C.
Tháng thứ 3
D.
Tháng thứ 10
Câu 38: 0.25 điểm
Ý tưởng vận hành cơ bản nhất của hệ thống JIT (Đúng thời hạn) là gì?
A.
Sản xuất những gì cần thiết, đúng lúc, đúng số lượng.
B.
Sản xuất ồ ạt để tạo tính kinh tế theo quy mô.
C.
Chỉ sản xuất khi khách hàng đã thanh toán 100% tiền hàng.
D.
Dự trữ nguyên vật liệu thật nhiều để tránh lạm phát giá cả.
Câu 39: 0.25 điểm
Tại bước thứ 2 của tổ chức nhóm chất lượng (Phân tích vấn đề), nếu nhóm chứng minh được nguyên nhân chính đã được tìm thấy qua dữ liệu thẩm tra, bước hành động liền kề tiếp theo là gì?
A.
Quay lại thu thập thêm dữ liệu biểu đồ Pareto.
B.
Tiến hành triển khai cách giải quyết.
C.
Báo cáo với ban lãnh đạo ngay lập tức để xin giải tán nhóm.
D.
Tổ chức một khóa đào tạo nội bộ mới về TQM.
Câu 40: 0.25 điểm
Một thiết kế y tế đặc thù có sai lỗi với hậu quả vô cùng nghiêm trọng . Tuy nhiên, thiết kế này được tạo ra sao cho lỗi không bao giờ xuất hiện trong thực tế , và hệ thống có cảm biến chắc chắn phát hiện lỗi ngay tại chỗ . Hãy tính hệ số RPN.
A.
B.
C.
D.
Khoá học liên quan
Quản trị chất lượng - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
2.478 xem 8 kiến thức 8 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 3 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 1 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 8 - Quản trị kinh doanh du lịch - NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 8 - Quản trị tài chính doanh nghiệp NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC CHƯƠNG 8 – QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HCE
2 mã đề 80 câu hỏi
