Trắc nghiệm chương 3 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
Đề thi trắc nghiệm online Chương 3 môn Quản trị chất lượng Đại học UNETI. Ôn luyện nhanh kiến thức về quá trình phát triển TQM, triết lý của các chuyên gia (Deming, Juran, Ishikawa...), 8 nguyên tắc quản lý, vòng tròn PDCA và các phân hệ quản lý chất lượng.
Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chất lượng Đề thi chương 3 Đại học UNETI Quản lý chất lượng toàn diện TQM 8 nguyên tắc quản lý Vòng tròn PDCA Trắc nghiệm online
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 7: 0.25 điểm
Joseph M. Juran nhận định nguyên nhân chủ yếu gây ra những sai hỏng về chất lượng trong sản xuất xuất phát từ đâu?
A.
Hầu hết sai hỏng là do khách hàng không hiểu rõ phương tiện kỹ thuật.
B.
Trên 80% sai hỏng là do quản lý gây ra, do công nhân chỉ dưới 20%.
C.
Phần lớn sai hỏng đến từ việc máy móc không được bảo dưỡng đúng hạn.
D.
100% sai hỏng bắt nguồn từ sự thiếu cẩn thận của công nhân trực tiếp sản xuất.
Câu 8: 0.25 điểm
Philip B.Crosby quan niệm như thế nào về chi phí cho chất lượng trong kinh doanh?
A.
Việc phòng ngừa chất lượng tốn kém hơn so với việc sửa chữa sai hỏng sau sản xuất.
B.
Chất lượng là một khoản chi phí chìm không thể thu hồi lại được.
C.
Đầu tư cho chất lượng là cách đầu tư khôn ngoan nhất, chất lượng không mất tiền mua mà là nguồn lãi chân chính.
D.
Chất lượng càng cao thì chi phí sản xuất càng lớn, làm giảm lợi nhuận ngắn hạn.
Câu 9: 0.25 điểm
Theo Crosby, 'Vắc xin chất lượng' dùng để ngăn chặn tình trạng không phù hợp với yêu cầu bao gồm những thành phần nào?
A.
Sự cam kết, giáo dục và thực hiện.
B.
Hoạch định, kiểm soát và hoàn thiện.
C.
Thống kê, kiểm tra và khen thưởng.
D.
Thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng.
Câu 1: 0.25 điểm
Vào những năm 1900, hoạt động đảm bảo chất lượng trong các nhà máy chủ yếu mang tính chất gì và do ai thực hiện?
A.
Là hệ thống quản lý chất lượng do ban giám đốc trực tiếp cam kết và giám sát.
B.
Được nhận thức chủ động và phân bổ đều cho tất cả các phòng ban trong công ty.
C.
Thuần túy là hoạt động kiểm tra do những người công nhân trực tiếp sản xuất tiến hành.
D.
Là hoạt động kiểm soát toàn diện do các cai đội chịu trách nhiệm chính.
Câu 10: 0.25 điểm
Một công ty ô tô mua linh kiện từ nhà cung cấp nhưng liên tục nhận hàng lỗi. Theo quan điểm của Philip B.Crosby, nguyên nhân chính của vấn đề này thường nằm ở đâu?
A.
Sự thiếu hụt các nhóm chất lượng (QCC) tại cơ sở sản xuất của nhà cung cấp.
B.
Yêu cầu đối với sản phẩm mua không được vạch ra rõ ràng, phần lớn do lỗi của người đi mua.
C.
Hệ thống máy móc của nhà cung cấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
D.
Nhà cung cấp cố tình giảm chất lượng vật tư để tối đa hóa lợi nhuận.
Câu 2: 0.25 điểm
Sự kiện nào đánh dấu bước tiến dài trong quản trị chất lượng khi nó được triển khai ở mọi khâu, mọi mặt và đối với mọi người trên toàn công ty?
A.
Việc thế giới trở nên phẳng và hình thành các công ty toàn cầu.
B.
Sự ra đời của hệ thống quản trị chất lượng TQM vào năm 1957.
C.
Sự chuyển đổi từ công nhân sang cai đội kiểm tra vào những năm 1920.
D.
Sự hình thành cam kết chất lượng toàn diện (TQC) vào những năm 1960.
Câu 3: 0.25 điểm
Một xí nghiệp sản xuất chỉ tập trung đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng trước khi bán ra thị trường, người tiêu thụ là những khách hàng bên ngoài. Đặc điểm này thuộc về quan niệm quản lý chất lượng nào?
A.
Quản trị chất lượng truyền thống.
B.
Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC).
C.
Cải tiến chất lượng trên toàn công ty.
D.
Quản trị chất lượng hiện đại.
Câu 4: 0.25 điểm
Trong quan niệm hiện đại, đối tượng nào được coi là khách hàng của một quy trình sản xuất?
A.
Chỉ những người mua và tiêu thụ sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp.
B.
Chỉ là các phòng ban nội bộ tiếp nhận bán thành phẩm từ công đoạn trước.
C.
Chủ yếu là các nhà phân phối và đại lý trung gian.
D.
Cả bên trong và bên ngoài, bao gồm những tổ chức có liên quan trực tiếp đến chất lượng.
Câu 5: 0.25 điểm
Một công ty quyết định áp dụng định mức sản phẩm thật cao và treo các khẩu hiệu hô hào nhân viên đạt mức 'khuyết tật zero' nhưng không cải tiến máy móc. Theo triết lý của W. Edwards Deming, hành động này sẽ dẫn đến kết quả gì?
A.
Giảm độ biến động của sản phẩm và tăng sự trung thành của khách hàng.
B.
Tạo ra các mối quan hệ đối phó vì phần lớn nguyên nhân gây khuyết tật thuộc về hệ thống ngoài khả năng của công nhân.
C.
Phá vỡ rào cản giữa các phòng ban, tạo thành một nhóm làm việc hiệu quả.
D.
Khuyến khích công nhân tự đào tạo và nâng cao năng suất đột phá.
Câu 6: 0.25 điểm
Triết lý cơ bản của Deming về mối quan hệ giữa chất lượng, năng suất và độ biến động được phát biểu như thế nào?
A.
Khi chất lượng và năng suất tăng lên thì độ biến động sẽ giảm.
B.
Độ biến động càng cao thì chất lượng và năng suất càng dễ kiểm soát.
C.
Kiểm tra ồ ạt ở đầu ra là cách duy nhất để giảm độ biến động và tăng năng suất.
D.
Năng suất tăng luôn đi kèm với sự gia tăng độ biến động của hệ thống.
Câu 11: 0.25 điểm
Trong khái niệm Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) của A. V. Feigenbaum, từ 'điều khiển' bao gồm các bước nào sau đây?
A.
Nhận dạng sai hỏng, lập hợp đồng chất lượng và tổ chức đào tạo.
B.
Lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động cải tiến.
C.
Thu thập dữ liệu, vẽ biểu đồ xương cá và giải quyết vấn đề.
D.
Quy định tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp và thực hiện biện pháp khi vượt giới hạn.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo A. V. Feigenbaum, chất lượng 'tốt nhất' được hiểu theo nghĩa nào?
A.
Tốt nhất ở mức độ hoàn hảo tuyệt đối, không có bất kỳ một sai sót nhỏ nào.
B.
Tốt nhất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhất do kỹ sư thiết kế đặt ra.
C.
Tốt nhất so với tất cả các đối thủ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
D.
Tốt nhất trong phạm vi những yêu cầu nhất định của người tiêu dùng, liên quan đến vận hành và giá cả.
Câu 13: 0.25 điểm
Kaoru Ishikawa đóng vai trò nòng cốt trong việc phát động phong trào nào tại Nhật Bản vào năm 1962 nhằm tăng cường năng lực cá nhân và cải thiện quy trình?
A.
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
B.
Hệ thống sản xuất đúng lúc (JIT).
C.
Nhóm Chất lượng (QCC - Quality Control Circle).
D.
Phương pháp thiết kế thực nghiệm (Taguchi Methods).
Câu 14: 0.25 điểm
Theo Genichi Taguchi, cách thức tối ưu để giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm là gì?
A.
Loại bỏ hoàn toàn công đoạn kiểm tra chất lượng ở đầu ra để tiết kiệm thời gian.
B.
Chia nhỏ công việc thành từng khâu độc lập để dễ dàng kiểm soát năng suất.
C.
Tập trung tối đa vào việc hạ giá thành nguyên vật liệu đầu vào bằng mọi cách.
D.
Duy trì chất lượng ổn định, gần với trị số mục tiêu thay vì chỉ nằm vừa đúng bên trong các đặc tính thiết kế.
Câu 15: 0.25 điểm
Khái niệm 'hàm tổn thất về chất lượng' do Taguchi đề xuất dùng để đo lường yếu tố nào?
A.
Mức độ hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình gia công cơ khí.
B.
Chi phí của chất lượng xấu bao gồm bảo hiểm, sửa chữa hậu mãi, phế phẩm, làm lại.
C.
Chi phí bỏ ra để đào tạo và duy trì các Nhóm Chất lượng (QCC).
D.
Sự sụt giảm doanh thu do đối thủ cạnh tranh ra mắt sản phẩm mới.
Câu 16: 0.25 điểm
TCVN ISO 9000 : 2015 định nghĩa quản trị chất lượng thông qua việc thực hiện những biện pháp cốt lõi nào?
A.
Xây dựng định mức, kiểm tra 100% đầu ra, và loại bỏ phế phẩm.
B.
Xác định nhu cầu, định giá sản phẩm, và quảng bá trên thị trường.
C.
Thiết kế sản phẩm, chế tạo hàng loạt, và bảo dưỡng sau bán hàng.
D.
Lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng.
Câu 17: 0.25 điểm
Tại sao trong quản lý chất lượng lại không thể đưa ra quyết định mà bỏ qua yếu tố giá cả?
A.
Vì mức chất lượng cao nhưng giá quá đắt sẽ không đáp ứng được nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.
B.
Vì chất lượng càng cao thì giá cả trên thị trường tự động giảm xuống.
C.
Vì giá cả là yếu tố duy nhất quyết định sự tồn tại của Nhóm kiểm soát chất lượng.
D.
Vì các quy định tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc phải niêm yết giá trên mọi sản phẩm.
Câu 18: 0.25 điểm
Nguyên tắc 'Hướng vào khách hàng' trong quản lý chất lượng đòi hỏi tổ chức phải nhận thức được điều gì về lợi nhuận?
A.
Lợi nhuận không phải là lý do để tồn tại, mà là hệ quả từ sự thỏa mãn của khách hàng để tổ chức phát triển.
B.
Lợi nhuận tỷ lệ nghịch với chi phí đầu tư cho chất lượng sản phẩm.
C.
Lợi nhuận là mục tiêu duy nhất và tối thượng mà mọi nhân viên phải ưu tiên hàng đầu.
D.
Lợi nhuận chỉ đến từ việc cắt giảm tối đa các tiện ích dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Câu 19: 0.25 điểm
Một công ty muốn lấy chứng nhận ISO 9001. Theo quan điểm tập trung vào khách hàng, nhu cầu thực sự sâu xa của công ty này là gì?
A.
Thỏa mãn mong muốn được đánh giá cao bởi cơ quan nhà nước.
B.
Có được tờ giấy chứng nhận để treo ở phòng khách.
C.
Tạo áp lực để nhân viên phải làm việc chăm chỉ hơn.
D.
Cải thiện việc kinh doanh và phát triển tổ chức mạnh lên.
Câu 20: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những hành động nào sau đây thể hiện việc áp dụng nguyên tắc 'Sự lãnh đạo' trong tổ chức? (Chọn nhiều đáp án)
A.
Xây dựng lòng tin và loại bỏ sự sợ hãi.
B.
Xây dựng một tầm nhìn rõ ràng về tương lai của tổ chức.
C.
Thiết lập, chia sẻ các giá trị và vai trò đạo đức ở tất cả các cấp.
D.
Chỉ tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn và phó mặc nhân sự cho phòng HCNS.
Câu 21: 0.25 điểm
Nguyên lý cơ bản của 'Tiếp cận theo quá trình' là gì?
A.
Chỉ quan tâm đến chất lượng nguyên vật liệu đầu vào mà phớt lờ các bước gia công trung gian.
B.
Tập trung giải quyết các sự cố phát sinh ở công đoạn cuối mà không cần quan tâm đến khâu chuẩn bị.
C.
Quản lý các nguồn lực và hoạt động như một quá trình để chuyển đổi đầu vào thành đầu ra nhằm đạt kết quả hiệu quả.
D.
Tách biệt từng phòng ban thành các bộ phận độc lập để dễ dàng đánh giá KPI cá nhân.
Câu 22: 0.25 điểm
Một bệnh viện cải tiến quy trình tiếp nhận bệnh nhân rất nhanh, nhưng lại không liên kết thông tin với phòng xét nghiệm, dẫn đến tình trạng ùn ứ ở khâu xét nghiệm. Bệnh viện đã vi phạm nguyên tắc quản lý chất lượng nào?
A.
Sự lãnh đạo.
B.
Quyết định dựa trên sự kiện.
C.
Tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.
D.
Cải tiến liên tục.
Câu 23: 0.25 điểm
Ba vùng cải tiến then chốt cần thiết cho tổ chức trong việc đạt được và duy trì thành công thông qua 'Cải tiến liên tục' là gì?
A.
Thiết kế – sản xuất – phân phối.
B.
Năng suất – nhân sự – lợi nhuận.
C.
Hiệu năng – phương pháp – mục tiêu.
D.
Giá cả – quảng cáo – thị phần.
Câu 24: 0.25 điểm
Một nhà quản lý quyết định đuổi việc một kỹ sư thiết kế chỉ vì người này có số lượng bản vẽ hoàn thành trong tháng ít hơn quy định, bất chấp việc các bản vẽ này cực kỳ phức tạp. Theo nguyên tắc 'Quyết định dựa trên sự kiện', sai lầm của nhà quản lý ở đây là gì?
A.
Sử dụng con số làm mục tiêu đánh giá thành tích trong khi nhân viên không có quyền kiểm soát toàn bộ hoàn cảnh, dẫn đến quyết định dại dột.
B.
Không sử dụng biểu đồ xương cá để tìm nguyên nhân gốc rễ của sự chậm trễ.
C.
Chưa áp dụng triệt để các biện pháp phạt tiền trước khi ra quyết định sa thải.
D.
Chưa tổ chức các khóa đào tạo lại về kỹ năng vẽ cho kỹ sư đó.
Câu 25: 0.25 điểm
Việc xây dựng liên minh chiến lược hoặc quan hệ đối tác tin cậy với người cung ứng mang lại lợi ích cụ thể nào cho tổ chức?
A.
Giúp tổ chức chuyển toàn bộ trách nhiệm về sai hỏng chất lượng cho nhà cung cấp.
B.
Loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết của phòng kiểm tra chất lượng đầu vào.
C.
Cho phép tổ chức ép giá nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất để tối đa hóa biên lợi nhuận.
D.
Giúp cắt giảm việc kiểm kê, đóng gói, ứng phó tốt hơn với bất ổn và tạo ra giá trị chung.
Câu 26: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Theo vòng tròn chất lượng PDCA của Deming, bước 'Plan' (Hoạch định) bao gồm những nội dung chính nào? (Chọn nhiều đáp án)
A.
Hoạch định các đặc tính chủ yếu của sản phẩm.
B.
Xác định các mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng.
C.
Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp.
D.
Xác định khách hàng, nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng.
Câu 27: 0.25 điểm
Chức năng 'Kiểm tra, kiểm soát về mặt chất lượng' trong chu trình PDCA có nhiệm vụ cốt lõi là gì?
A.
So sánh chất lượng thực tế và chất lượng kế hoạch để tìm ra các sai lệch.
B.
Tổ chức chương trình đào tạo, huấn luyện từ lãnh đạo đến người thừa hành.
C.
Cung cấp các nguồn lực cần thiết để tiến hành sản xuất đại trà.
D.
Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa danh mục mặt hàng.
Câu 28: 0.25 điểm
Biện pháp nào được coi là hoàn toàn chủ động, hữu hiệu và kinh tế nhất để loại trừ khuyết tật, phế phẩm trong quản lý chất lượng sản phẩm?
A.
Chỉ tập trung thay thế các thiết bị, máy móc cũ bằng máy móc nhập khẩu hiện đại nhất.
B.
Kiểm nghiệm chặt chẽ 100% sản phẩm ở khâu lưu thông phân phối.
C.
Thành lập mạng lưới bảo hành và bảo dưỡng sau khi khách hàng phản ánh lỗi.
D.
Kế hoạch hóa và phân tích trước khi sản xuất để phát hiện bất hợp lý của mẫu thiết kế và quy trình công nghệ.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong quản lý chất lượng khâu thiết kế, yêu cầu kép đặt ra đối với một sản phẩm mới là gì?
A.
Thời gian sản xuất ngắn nhất và sử dụng nguyên liệu rẻ nhất.
B.
Mẫu mã độc quyền và giá bán cao nhất để tối đa lợi nhuận.
C.
Tính năng phức tạp nhất và tuổi thọ dài vĩnh viễn.
D.
Chất lượng cao phù hợp với thị trường và chi phí xã hội thấp nhất.
Câu 30: 0.25 điểm
Chỉ tiêu tổng hợp quan trọng nhất cần được đánh giá trong phân hệ quản lý chất lượng trong sản xuất là gì?
A.
Chỉ tiêu tổng hợp về hàm lượng khoa học rút ra từ tài liệu thiết kế.
B.
Tỷ lệ sản phẩm chấp nhận hay mức phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
C.
Dự báo cơ cấu và danh mục mặt hàng hợp lý tiệm cận nhu cầu.
D.
Thời gian bảo hành và sửa chữa bảo hành của hàng hóa.
Câu 31: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình quản lý chất lượng trong phân phối (lưu thông) bao gồm những công việc nào? (Chọn nhiều đáp án)
A.
Thuyết minh thuộc tính sử dụng thông qua quảng cáo, bao bì, nhãn hiệu.
B.
Kiểm tra chất lượng từng nguyên công của quy trình công nghệ chế tạo.
C.
Nghiên cứu thị trường để dự báo thị phần, danh mục mặt hàng.
D.
Nghiên cứu yếu tố tự nhiên ảnh hưởng khi vận chuyển, bảo quản.
Câu 32: 0.25 điểm
Mục đích cơ bản của quản lý chất lượng trong tiêu dùng là gì?
A.
Khai thác tối đa giá trị sử dụng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu với chi phí sử dụng thấp nhất.
B.
Tìm cách chuyển trách nhiệm bảo hành sang cho bên thứ ba để giảm chi phí.
C.
Tổ chức các đợt khuyến mãi xả hàng tồn kho cuối vòng đời sản phẩm.
D.
Thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu thông qua việc bán phụ tùng thay thế giá cao.
Câu 33: 0.25 điểm
Theo góc nhìn của Ishikawa về giáo dục chất lượng, sai lầm lớn nhất của các doanh nghiệp là gì?
A.
Phó mặc việc đào tạo cho các chuyên gia tư vấn độc lập ngoài công ty.
B.
Dành quá nhiều ngân sách cho việc cử nhân viên đi học thạc sĩ ở nước ngoài.
C.
Chỉ giáo dục nhằm vào đối tượng công nhân lớp dưới mà không chú trọng đến các tầng lớp quản lý và lãnh đạo.
D.
Áp dụng các bài kiểm tra lý thuyết quá khó đối với công nhân sản xuất.
Câu 34: 0.25 điểm
Phương pháp tổ chức lao động của Taylor (chia nhỏ công việc để dễ kiểm soát, dùng chuyên viên kiểm soát công nhân) bị Ishikawa công kích vì lý do sâu xa nào?
A.
Nó cướp đi quyền tự chủ, thiếu tôn trọng con người và bỏ qua vai trò tự giáo dục, tự cải tiến của toàn bộ người lao động.
B.
Nó tốn kém chi phí trả lương cho quá nhiều kỹ sư thiết kế.
C.
Nó làm cho quá trình lắp ráp dây chuyền trở nên quá nhanh khiến công nhân kiệt sức.
D.
Nó không phù hợp để áp dụng các công cụ thống kê toán học phức tạp.
Câu 35: 0.25 điểm
Trong bài tập tình huống về máy cày xuất khẩu vào Việt Nam, triết lý 'Khách hàng là thượng đế' nhưng 'lấy tôn trọng con người làm gốc' của Nhật Bản gợi ý cách tiếp cận thiết kế sản phẩm như thế nào?
A.
Áp đặt những mẫu máy cày cỡ lớn, năng suất cao nhất đang thịnh hành ở Mỹ vào Việt Nam.
B.
Sản xuất loại máy cỡ nhỏ, đa năng, phù hợp với đặc thù đồng ruộng và năng lực tài chính của nông dân Việt Nam.
C.
Bán những mẫu máy cũ đã qua sử dụng với giá cực rẻ để chiếm lĩnh thị phần nông thôn.
D.
Chỉ tập trung nâng cấp phần mềm điều khiển tự động mà bỏ qua yếu tố cơ khí truyền thống.
Câu 36: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp muốn xác định số lượng phụ tùng thay thế cần sản xuất thêm để phục vụ bảo hành. Nhiệm vụ này thuộc về phân hệ quản lý chất lượng nào?
A.
Quản lý chất lượng lưu thông phân phối.
B.
Quản lý chất lượng trong sản xuất.
C.
Quản lý chất lượng trong tiêu dùng.
D.
Quản lý chất lượng trong thiết kế.
Câu 37: 0.25 điểm
Chỉ tiêu 'Tổn thất kinh tế do sai phạm kỹ thuật, tổ chức lao động, quản trị sinh ra' (biểu thị bằng tỷ lệ phế phẩm) được đo lường chủ yếu trong giai đoạn nào?
A.
Giai đoạn lưu thông.
B.
Giai đoạn sản xuất.
C.
Giai đoạn thiết kế.
D.
Giai đoạn lập kế hoạch chiến lược.
Câu 38: 0.25 điểm
Vì sao các mục tiêu và lập kế hoạch chất lượng cần tính đến khả năng về đường lối, chính sách kinh tế và mức sống của người dân?
A.
Vì để xin được giấy phép đăng ký kinh doanh từ cơ quan quản lý nhà nước.
B.
Vì quản lý chất lượng phải xác định chính sách hợp lý dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng của toàn xã hội đối với từng loại sản phẩm.
C.
Vì các thông số này được dùng để thay thế cho tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ của nhà máy.
D.
Vì đây là yêu cầu bắt buộc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Câu 39: 0.25 điểm
Tại sao trong quản trị chất lượng hiện đại, nhân viên phòng thiết kế, kinh doanh và sản xuất không nên làm việc một cách cô lập?
A.
Để tất cả mọi người cùng chịu chung một mức định mức khoán sản phẩm giống hệt nhau.
B.
Để tạo thành một nhóm phá vỡ rào cản phòng ban, giúp nhìn thấy trước các vấn đề có thể xảy ra cho sản phẩm (Theo Deming).
C.
Để tiện lợi cho việc tổ chức các buổi liên hoan cuối năm của toàn công ty.
D.
Để ban giám đốc dễ dàng áp dụng hình thức trừ lương hàng loạt khi có phế phẩm.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc một tổ chức sử dụng đánh giá định kỳ, tìm kiếm cơ hội nâng cao hiệu năng, và áp dụng chu trình PDCA thể hiện sự tuân thủ nguyên tắc nào?
A.
Hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
B.
Cải tiến liên tục.
C.
Quản lý bằng trực giác.
D.
Sự tham gia của mọi người.
Khoá học liên quan
Quản trị chất lượng - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
2.479 xem 8 kiến thức 8 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 1 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 4 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 3 - Quản trị nhân lực (NEU)
2 mã đề 80 câu hỏi
TN C3 - Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp - ULSA
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập Chương 3 - Quản trị Chiến lược (UEL)
2 mã đề 80 câu hỏi
