TN C3 - Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp bộ câu hỏi ôn thi trắc nghiệm Chương 3 tập trung vào quản trị tiền lương trong doanh nghiệp. Nội dung bao gồm bản chất và ý nghĩa của quản trị lương, các phương pháp hoạch định quỹ lương kế hoạch và thực hiện, quy trình đánh giá giá trị công việc, chính sách trả lương theo năng lực và các hình thức trả lương hỗn hợp như 3P hay lương sản phẩm, lương thời gian.

Từ khoá: Quản trị thù lao Quản trị tiền lương ULSA Quản trị thù lao chương 3 Trắc nghiệm tiền lương Hoạch định quỹ lương Chính sách 3P Lương sản phẩm Lương thời gian Quản trị nhân sự

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,304 lượt xem 32,330 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong quản trị thù lao lao động, tiền lương đóng vai trò bản chất như thế nào đối với người lao động và gia đình họ?
A.  
Là công cụ duy nhất để doanh nghiệp kiểm soát hành vi của nhân viên trong quá trình sản xuất.
B.  
Là phần chính, cơ bản dùng để tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.
C.  
Là một khoản chi phí đầu vào mà doanh nghiệp cần cắt giảm tối đa để tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.
D.  
Là phần thù lao bổ sung giúp người lao động tích lũy tài sản sau khi đã trừ đi các chi phí sinh hoạt.
Câu 2: 0.25 điểm
Nếu tiếp cận quản trị tiền lương theo chức năng quản trị, quy trình này bao gồm các nội dung cốt lõi nào?
A.  
Hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo (điều khiển) và kiểm soát.
B.  
Xác định nguồn trả lương, xây dựng thang bảng lương và quy chế trả lương.
C.  
Lập kế hoạch quỹ lương, phân bổ quỹ lương và quyết toán quỹ lương cuối năm.
D.  
Tuyển dụng lao động, đào tạo chuyên môn, đánh giá thành tích và chi trả thưởng.
Câu 3: 0.25 điểm
Mục đích chính của chức năng hoạch định trong quản trị tiền lương ở doanh nghiệp là gì?
A.  
Để đôn đốc nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo đúng bảng mô tả công việc đã ký kết.
B.  
Để tính toán số tiền lương thực tế mà mỗi cá nhân sẽ nhận được vào ngày cuối cùng của tháng.
C.  
Xác định mục tiêu, xây dựng chính sách tiền lương và các phương pháp tính trả lương để đạt mục tiêu.
D.  
Để giải quyết các khiếu nại của người lao động liên quan đến việc tính sai ngày công lao động.
Câu 4: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp có số lao động bình quân kế hoạch năm là 150 người. Tiền lương tháng bình quân năm báo cáo là 8 triệu đồng và tốc độ tăng lương dự kiến năm kế hoạch là 10%. Quỹ tiền lương kế hoạch (FKF_{K}) là:
A.  
14.400 triệu đồng.
B.  
13.200 triệu đồng.
C.  
12.000 triệu đồng.
D.  
15.840 triệu đồng.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong quản trị tiền lương, chức năng "Kiểm soát" được thực hiện nhằm mục đích gì?
A.  
Xác định thành quả thực tế, so sánh với tiêu chuẩn để phát hiện và điều chỉnh các sai lệch.
B.  
Phân chia quỹ lương cho các phòng ban dựa trên mức độ quan trọng của vị trí công việc.
C.  
Truyền thông chính sách tiền lương đến từng nhóm đối tượng lao động trong doanh nghiệp.
D.  
Huy động sự nỗ lực và trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
Câu 6: 0.25 điểm
Doanh nghiệp X có quỹ tiền lương năm báo cáo là 10 tỷ đồng. Chỉ số sản lượng năm kế hoạch tăng 20% (IQ=1,2I_{Q}=1,2) và chỉ số năng suất lao động tăng 10% (Iw=1,1I_{w}=1,1). Quỹ tiền lương năm kế hoạch là:
A.  
13,2 tỷ đồng.
B.  
11,0 tỷ đồng.
C.  
12,1 tỷ đồng.
D.  
13,0 tỷ đồng.
Câu 7: 0.25 điểm
Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, khi năng suất lao động bình quân tăng so với năm trước, hệ số tiền lương tăng (HtlnsH_{tlns}) tối đa không được vượt quá 1,0 khi nào?
A.  
Khi lợi nhuận kế hoạch bằng với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
B.  
Khi lợi nhuận kế hoạch cao hơn lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
C.  
Khi doanh nghiệp thực hiện vượt chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước trong quý I.
D.  
Khi số lượng lao động thực tế sử dụng thấp hơn số lao động bình quân kế hoạch.
Câu 8: 0.25 điểm
"Chính sách tiền lương cạnh tranh với bên ngoài" chủ yếu dựa trên cơ sở nào để xác định mức lương?
A.  
Dựa trên sự phân tích sự khác biệt về vai trò giữa các công việc trong cùng doanh nghiệp.
B.  
Dựa trên trình độ bằng cấp và số năm kinh nghiệm làm việc thực tế của người lao động.
C.  
Dựa trên các yếu tố của thị trường lao động để xác định mức lương so với đối thủ cạnh tranh.
D.  
Dựa trên tỷ lệ phần trăm hoàn thành doanh thu mục tiêu của bộ phận kinh doanh.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong mô hình xác định tiền lương, nhóm lao động có mức độ khan hiếm trên thị trường cao và giá trị gia tăng tạo ra cho doanh nghiệp cũng cao (Nhóm III) được coi là:
A.  
Những lao động phổ thông mà doanh nghiệp có thể dễ dàng thay thế bất cứ lúc nào.
B.  
Những đối tác hoặc cộng tác viên chỉ nên ký hợp đồng theo vụ việc để tiết kiệm chi phí.
C.  
Những cán bộ chủ chốt cần có chế độ đặc thù để họ gắn bó lâu dài và làm việc hết mình.
D.  
Những nhân viên đang trong giai đoạn thử việc và cần được đào tạo thêm về kỹ năng mềm.
Câu 10: 0.25 điểm
Đặc điểm của cấu trúc tiền lương thứ bậc là gì?
A.  
Có ít cấp bậc lương và mức chênh lệch giữa các bậc liền kề thấp.
B.  
Mọi nhân viên có cùng thâm niên sẽ nhận mức lương hoàn toàn giống nhau.
C.  
Có nhiều bậc lương và có sự phân biệt lớn về các mức lương giữa các bậc liền kề.
D.  
Tiền lương được xác định dựa trên số lượng sản phẩm cá nhân hoàn thành trong tháng.
Câu 11: 0.25 điểm
Trình tự các bước trong phương pháp cho điểm để đánh giá giá trị công việc bao gồm:
A.  
Xác định các yếu tố; Xác định cấp độ cho từng yếu tố; Xác định trọng số và thang điểm; Chấm điểm.
B.  
Phân tích công việc; Lập kế hoạch quỹ lương; Xây dựng quy chế trả lương; Kiểm soát quỹ lương.
C.  
Điều tra thị trường; Vẽ đường biểu diễn; Quyết định mức lương; Xác định mặt bằng tiền lương.
D.  
Lập danh sách năng lực; Mô tả năng lực; Xác định cấp độ năng lực; Đánh giá năng lực cá nhân.
Câu 12: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm "Trách nhiệm công việc" khi thực hiện đánh giá giá trị công việc theo phương pháp cho điểm?
A.  
Trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật và các chứng chỉ nghề nghiệp.
B.  
Cường độ làm việc căng thẳng thần kinh và sức lực yêu cầu.
C.  
Quan hệ với khách hàng, đối tác và độ rủi ro trong quá trình lao động.
D.  
Trách nhiệm giám sát (đôn đốc, kiểm tra) và trách nhiệm bảo quản tài sản vật chất.
Câu 13: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp quy định giá trị 1 điểm đánh giá công việc tương ứng là 15.000 đồng. Vị trí nhân viên văn phòng được chấm 450 điểm. Mức lương của vị trí này là:
A.  
5.400.000 đồng.
B.  
6.750.000 đồng.
C.  
9.000.000 đồng.
D.  
7.500.000 đồng.
Câu 14: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp trả lương theo vị trí, chức danh công việc (Pay for Position) là gì?
A.  
Không thể quản lý được tiền lương trên phương diện quyền hạn và lợi ích của nhân viên.
B.  
Có xu hướng làm triệt tiêu hy vọng thăng tiến của nhân viên ở vị trí có giá trị thấp.
C.  
Phụ thuộc hoàn toàn vào biến động sản lượng hàng tháng nên thu nhập nhân viên không ổn định.
D.  
Quá trình đánh giá công việc thường mang tính chủ quan và khó thực hiện khách quan.
Câu 15: 0.25 điểm
Chính sách trả lương theo đặc tính cá nhân (Pay for Person) được hiểu là:
A.  
Tiền lương dựa vào giá trị của vị trí công việc trong sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp.
B.  
Tiền lương được tính dựa trên số lượng sản phẩm tốt mà cá nhân hoàn thành trong tháng.
C.  
Tiền lương dựa vào kiến thức, kỹ năng, năng lực và tính linh hoạt của cá nhân người lao động.
D.  
Tiền lương được trả cố định hàng tháng theo quy định của Luật Lao động và thỏa ước tập thể.
Câu 16: 0.25 điểm
Phương pháp trả lương theo kiến thức chiều sâu thường được áp dụng phổ biến nhất cho đối tượng nào?
A.  
Công nhân trực tiếp sản xuất tại các dây chuyền lắp ráp linh kiện điện tử.
B.  
Nhân viên bán hàng tại các siêu thị hoặc đại lý phân phối sản phẩm tiêu dùng.
C.  
Giáo viên, bác sĩ, các nhà khoa học, chuyên gia hoặc nhà quản lý chuyên sâu.
D.  
Lao động phổ thông chưa qua đào tạo làm các công việc thời vụ, giản đơn.
Câu 17: 0.25 điểm
Một trong những ưu điểm nổi bật của phương pháp trả lương theo đa kỹ năng (chiều rộng) là:
A.  
Giảm thiểu tối đa chi phí đào tạo nhân viên vì chỉ tập trung vào một kỹ năng duy nhất.
B.  
Tạo ra sự linh hoạt trong việc bố trí lực lượng lao động đảm nhận nhiều công việc khác nhau.
C.  
Đảm bảo người lao động luôn làm một công việc ổn định mà không bị thuyên chuyển bộ phận.
D.  
Không yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựng khung năng lực hay hệ thống bài kiểm tra kỹ năng.
Câu 18: 0.25 điểm
Đặc trưng cơ bản nhất của chính sách tiền lương theo kết quả thực hiện công việc (Pay for Performance) là gì?
A.  
Cách thức tính trả lương dựa trên thành tích của cá nhân hoặc tập thể người lao động.
B.  
Tiền lương được xác định dựa trên trình độ đào tạo cơ bản tối thiểu của người lao động.
C.  
Mức lương hoàn toàn cố định hàng tháng và không thay đổi theo năng suất lao động.
D.  
Việc chi trả thù lao chỉ dựa trên thâm niên công tác tại doanh nghiệp của nhân viên.
Câu 19: 0.25 điểm
Để trả lương theo kết quả thực hiện công việc đạt hiệu quả, doanh nghiệp BẮT BUỘC phải thực hiện yêu cầu nào?
A.  
Duy trì mức lương cứng chiếm ít nhất 90% tổng thu nhập hàng tháng của người lao động.
B.  
Tuyển dụng đội ngũ cán bộ có bằng cấp thạc sĩ trở lên làm công tác lao động tiền lương.
C.  
Có hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc để thẩm định các kết quả đã đạt được.
D.  
Chỉ áp dụng đối với những công việc mang tính chất phục vụ, phụ trợ trong doanh nghiệp.
Câu 20: 0.25 điểm
Theo phương pháp trả lương 3P, thành phần P3 đại diện cho yếu tố nào trong công thức tính lương?
A.  
Pay for Position - Trả lương theo giá trị của vị trí chức danh công việc.
B.  
Pay for Person - Trả lương theo năng lực và đặc tính cá nhân của người lao động.
C.  
Pay for Performance - Trả lương theo thành tích và kết quả thực hiện công việc.
D.  
Pay for Profit - Trả lương dựa trên tổng lợi nhuận sau thuế của toàn doanh nghiệp.
Câu 21: 0.25 điểm
Hệ số tham gia lao động (HiH_{i}) trong phương pháp trả lương hỗn hợp thể hiện điều gì?
A.  
Mức độ đóng góp của người lao động đối với kết quả lao động cuối cùng của tập thể.
B.  
Tỷ lệ phần trăm doanh số mà nhân viên kinh doanh đạt được so với chỉ tiêu tháng.
C.  
Hệ số phản ánh mức độ độc hại, nguy hiểm của môi trường làm việc thực tế.
D.  
Chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng năng suất lao động của toàn bộ doanh nghiệp.
Câu 22: 0.25 điểm
Đơn giá tiền lương sản phẩm (DGDG) trong chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định dựa trên:
A.  
Tổng doanh thu đạt được chia cho số lao động thực tế đang làm việc tại doanh nghiệp.
B.  
Lương cấp bậc công việc (kèm phụ cấp) và mức thời gian hoặc mức sản lượng.
C.  
Chỉ số tăng giá tiêu dùng (CPI) do Nhà nước công bố vào thời điểm tính lương.
D.  
Hệ số tham gia lao động (HiH_{i}) nhân với quỹ tiền lương kế hoạch đã được phê duyệt.
Câu 23: 0.25 điểm
Ưu điểm nổi bật của chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân là gì?
A.  
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các chi phí về nguyên nhiên vật liệu và năng lượng.
B.  
Khuyến khích người lao động quan tâm nhiều hơn đến việc bảo quản máy móc thiết bị.
C.  
Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính và gắn trực tiếp tiền lương với năng suất lao động cá nhân.
D.  
Tạo ra sự đoàn kết và tương trợ cao nhất giữa các đồng nghiệp trong quá trình sản xuất.
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp trả lương sản phẩm gián tiếp lại được áp dụng cho công nhân phụ (phục vụ)?
A.  
Vì công việc của họ không thể định mức lao động và không liên quan đến kết quả sản xuất.
B.  
Vì tiền lương của họ phải hoàn toàn cố định để đảm bảo tính ổn định trong quản lý tài chính.
C.  
Vì kết quả lao động của họ thể hiện qua số lượng sản phẩm của công nhân chính/máy móc.
D.  
Vì doanh nghiệp muốn cắt giảm chi phí tiền lương cho những vị trí không trực tiếp tạo ra sản phẩm.
Câu 25: 0.25 điểm
Một tổ sản xuất có tổng tiền lương sản phẩm nhóm là 120 triệu đồng. Tổng tiền lương thời gian thực tế của các công nhân tính theo cấp bậc là 100 triệu đồng. Hệ số điều chỉnh (HdcH_{dc}) là:
A.  
0,83.
B.  
1,00.
C.  
1,20.
D.  
1,50.
Câu 26: 0.25 điểm
Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể nào căn cứ vào hệ số lương (HSLiHSLi) và thời gian làm việc thực tế (TLVTTiT_{LVTT}i) để quy đổi ra thời gian làm việc quy đổi (TqdiTqdi)?
A.  
Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh (HdcH_{dc}).
B.  
Phương pháp dùng thời gian - hệ số.
C.  
Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương.
D.  
Phương pháp chia lương dựa trên doanh thu cá nhân trong nhóm.
Câu 27: 0.25 điểm
Đặc điểm của chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến là gì?
A.  
Chỉ sử dụng một đơn giá cố định duy nhất cho toàn bộ số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng.
B.  
Tiền lương sản phẩm giảm dần khi người lao động vượt qua định mức sản lượng quy định.
C.  
Sử dụng đơn giá cố định cho sản phẩm trong mức và đơn giá tăng thêm cho sản phẩm vượt mức.
D.  
Tiền lương được chia đều cho tất cả nhân viên dựa trên tỷ lệ thâm niên công tác tại công ty.
Câu 28: 0.25 điểm
Trả lương theo doanh thu, doanh số bán hàng thường được áp dụng phù hợp nhất cho đối tượng nào?
A.  
Nhân viên phòng hành chính, nhân sự đảm nhận các công việc giấy tờ, hồ sơ.
B.  
Công nhân trực tiếp đứng máy tại phân xưởng sản xuất các chi tiết cơ khí.
C.  
Nhân viên bán hàng, kinh doanh hoặc lao động làm các dịch vụ tổng hợp.
D.  
Ban kiểm soát và các kiểm soát viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Câu 29: 0.25 điểm
Một công nhân có lương cấp bậc bậc 4/6 là 4.500.000 đồng/tháng. Ngày công chế độ là 26 ngày. Trong tháng công nhân này làm việc thực tế 24 ngày. Tiền lương thời gian tháng đơn giản là:
A.  
4.500.000 đồng.
B.  
4.153.846 đồng.
C.  
4.875.000 đồng.
D.  
4.320.000 đồng.
Câu 30: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp trả lương thời gian đơn giản là:
A.  
Thu nhập của người lao động quá bấp bênh và phụ thuộc hoàn toàn vào may rủi của thị trường.
B.  
Đơn giá lương thường rất phức tạp và khó xác định chính xác cho từng loại công việc cụ thể.
C.  
Mang tính bình quân, chưa gắn với năng suất lao động và hiệu quả làm việc của từng người.
D.  
Gây ra sức ép tâm lý quá lớn đối với nhân viên vì phải chạy theo định mức sản lượng hàng ngày.
Câu 31: 0.25 điểm
Trong chức năng hoạch định, nhà quản trị cần thực hiện các mục tiêu chi trả lương nào để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng?
A.  
Tuân thủ pháp luật; Đối xử công bằng (trong và ngoài); Tiền lương gắn với công việc và hiệu quả.
B.  
Giảm thiểu tối đa số lượng nhân sự ở bộ phận quản lý để tăng quỹ lương cho công nhân.
C.  
Duy trì mức lương thấp hơn thị trường để tiết kiệm chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất.
D.  
Tập trung chi trả lương theo bằng cấp mà không cần quan tâm đến kết quả thực hiện công việc.
Câu 32: 0.25 điểm
Chức năng "Theo dõi, động viên" (Lãnh đạo) trong quản trị tiền lương đòi hỏi nhà quản trị phải làm gì khi có khiếu nại về lương?
A.  
Phớt lờ các ý kiến của người lao động để tránh tạo ra tiền lệ xấu trong quản lý doanh nghiệp.
B.  
Nhanh chóng giải thích thỏa đáng, công khai tại nơi làm việc để người lao động an tâm làm việc.
C.  
Yêu cầu người lao động ký cam kết không được khiếu nại về tiền lương trong suốt thời hạn hợp đồng.
D.  
Chuyển toàn bộ hồ sơ khiếu nại sang bộ phận tài chính kế toán để họ tự giải quyết với nhân viên.
Câu 33: 0.25 điểm
Phương pháp lập kế hoạch quỹ tiền lương dựa trên đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ (VdgV_{dg}) thường được áp dụng cho:
A.  
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và đào tạo nhân lực.
B.  
Các doanh nghiệp thương mại thuần túy chỉ thực hiện mua đi bán lại hàng hóa.
C.  
Các doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa.
D.  
Các tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước.
Câu 34: 0.25 điểm
Điểm giống nhau giữa tiếp cận quản trị tiền lương theo "Quá trình" và theo "Hoạt động nghiệp vụ" là gì?
A.  
Cả hai đều tách biệt hoàn toàn và không có sự đan xen lẫn nhau trong thực tế triển khai.
B.  
Đều bắt đầu từ việc lập kế hoạch quỹ lương đến khi tính toán phân phối và quyết toán quỹ lương.
C.  
Đều chỉ quan tâm đến việc xây dựng thang bảng lương mà không chú trọng đến quy chế trả lương.
D.  
Đều bỏ qua khâu kiểm soát quỹ lương thực hiện vào thời điểm cuối năm tài chính của doanh nghiệp.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao việc đánh giá giá trị công việc lại KHÔNG được đánh giá người đang làm công việc đó?
A.  
Vì người làm công việc đó có thể thay đổi liên tục nhưng bản chất yêu cầu công việc là ổn định.
B.  
Vì đánh giá con người sẽ làm cho bảng điểm đánh giá công việc trở nên quá đơn giản và thiếu chi tiết.
C.  
Vì doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian nên chỉ tập trung đánh giá các tiêu chuẩn máy móc.
D.  
Vì Luật Lao động quy định cấm việc đánh giá năng lực cá nhân khi chưa có sự đồng ý của họ.
Câu 36: 0.25 điểm
"Khung năng lực" trong chính sách trả lương theo đặc tính cá nhân được xây dựng dựa trên:
A.  
Danh sách tất cả những người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp xếp theo thâm niên.
B.  
Tổng quỹ lương kế hoạch chia cho số cấp bậc trong thang bảng lương của Nhà nước.
C.  
Hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để hoàn thành tốt công việc.
D.  
Số lượng sản phẩm hỏng tối đa mà doanh nghiệp cho phép trong một chu kỳ sản xuất.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong quy trình trả lương theo kết quả thực hiện công việc, "Mức nhất định (A)" được xác định là:
A.  
Mức lương cao nhất mà một nhân viên có thể đạt được trong suốt quá trình làm việc.
B.  
Mức doanh thu tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được để không bị phá sản.
C.  
Mức tiêu chuẩn mà đại đa số người lao động trong doanh nghiệp đều có thể đạt được.
D.  
Tỷ lệ phần trăm sản phẩm hỏng thấp nhất của người lao động giỏi nhất công ty.
Câu 38: 0.25 điểm
Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể nào được coi là tối ưu nhất để khuyến khích tinh thần trách nhiệm và tương trợ lẫn nhau?
A.  
Chia lương đều cho tất cả thành viên mà không cần quan tâm đến cấp bậc hay ngày công thực tế.
B.  
Chia lương dựa trên các tiêu chí bình bầu thi đua (Hi) kết hợp với hệ số lương và ngày công.
C.  
Chỉ trả lương cho người đứng đầu tổ sản xuất và để họ tự phân phối lại cho các thành viên khác.
D.  
Giữ lại 50% tiền lương của mỗi người để làm quỹ thưởng chung cho toàn bộ doanh nghiệp vào cuối năm.
Câu 39: 0.25 điểm
Tại sao khi thiết kế thang điểm cho các yếu tố công việc, doanh nghiệp không nên sử dụng thang điểm quá ngắn (từ 1 đến 10)?
A.  
Vì thang điểm ngắn sẽ làm cho quá trình tính toán trở nên quá phức tạp và tốn thời gian.
B.  
Vì nó gây khó khăn trong việc phân chia khoảng cách điểm giữa các cấp độ của yếu tố.
C.  
Vì Nhà nước quy định bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng thang điểm tối thiểu là 1000.
D.  
Vì thang điểm ngắn sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh.
Câu 40: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp trích quỹ lương tạm ứng hàng tháng từ quỹ lương kế hoạch của năm. Tỷ lệ trích tạm ứng thường được quy định như thế nào?
A.  
Tạm ứng 100% quỹ lương kế hoạch để đảm bảo nhân viên có thu nhập cao nhất hàng tháng.
B.  
Thường tạm ứng ít hơn với một tỷ lệ nhất định (ví dụ: không quá 85% đối với doanh nghiệp nhà nước).
C.  
Chỉ tạm ứng lương khi doanh nghiệp đã hoàn thành 100% chỉ tiêu lợi nhuận của cả năm tài chính.
D.  
Tỷ lệ tạm ứng phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng sản phẩm lỗi mà nhân viên làm ra trong tháng.