Trắc nghiệm chương 6 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI

Đề thi trắc nghiệm online Chương 6 môn Quản trị chất lượng Đại học UNETI. Giúp bạn ôn luyện nhanh các kiến thức trọng tâm về nguyên tắc và phương pháp đánh giá chất lượng, chuẩn mực đánh giá hệ thống quản lý, cùng các bài toán lượng hóa hệ số chất lượng, hệ số phân hạng, hệ số hiệu quả sử dụng và chi phí ẩn (CONC).

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chất lượng Đề thi chương 6 Đại học UNETI Đánh giá chất lượng Phương pháp chuyên gia Hệ số chất lượng Hệ số phân hạng Chi phí ẩn Trắc nghiệm online

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nguyên tắc cơ bản nào khẳng định rằng không thể đánh giá chất lượng nếu không có một hệ quy chiếu để đối chiếu, so sánh?
A.  
Nguyên tắc 1: Phân cấp và phân nhánh các thuộc tính.
B.  
Nguyên tắc 2: Tầm quan trọng của hệ số trọng lượng.
C.  
Nguyên tắc 3: Phân biệt hai khái niệm đo và đánh giá.
D.  
Nguyên tắc về tính tối ưu của chất lượng toàn phần.
Câu 2: 0.25 điểm
Theo lý thuyết về đánh giá chất lượng, dạng chuẩn nào được coi là khắt khe, khách quan và chính xác nhất?
A.  
Nhu cầu, đòi hỏi của người tiêu dùng và xã hội.
B.  
Tiêu chuẩn quốc tế (ISO).
C.  
Sự thỏa thuận giữa người sản xuất và bên đặt hàng.
D.  
Tiêu chuẩn xí nghiệp và tiêu chuẩn ngành.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong quá trình đánh giá chất lượng, phương pháp phòng thí nghiệm KHÔNG phản ánh được nhóm chỉ tiêu nào sau đây?
A.  
Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản.
B.  
Thành phần hóa học, hàm lượng các chất, tạp chất.
C.  
Khối lượng, cường độ dòng điện, số vòng quay, tốc độ.
D.  
Tình trạng sản phẩm, tính thẩm mỹ, mùi, vị, sự thích thú.
Câu 4: 0.25 điểm
Một công ty ô tô tiến hành thống kê số lần động cơ bị lỗi trong quá trình chạy thử nghiệm 10.000 km. Công ty này đang áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng nào?
A.  
Phương pháp phòng thí nghiệm.
B.  
Phương pháp tính toán.
C.  
Phương pháp chuyên gia.
D.  
Phương pháp ghi chép.
Câu 5: 0.25 điểm
Một hội đồng chuyên gia được tổ chức để chấm điểm thiết kế bao bì mới. Các chuyên gia thảo luận trực tiếp và cùng thống nhất một kết quả. Đây là đặc điểm của phương pháp nào?
A.  
Phương pháp DELPHI.
B.  
Phương pháp PATERNE.
C.  
Phương pháp xã hội học.
D.  
Phương pháp cảm quan.
Câu 6: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp cảm quan trong đánh giá chất lượng là:
A.  
Mang tính chủ quan, phụ thuộc vào trạng thái tinh thần của chuyên viên.
B.  
Đòi hỏi chi phí rất lớn và máy móc phức tạp.
C.  
Không phản ánh được các chỉ tiêu về mùi, vị.
D.  
Mất nhiều thời gian tổ chức trưng cầu ý kiến nhiều vòng.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong bảng chuẩn quản lý chất lượng của P.B. Crosby, doanh nghiệp cho rằng "Quản lý chất lượng là thành phần chủ yếu của quản lý doanh nghiệp" tương ứng với giai đoạn nào?
A.  
Giai đoạn 2: Thức tỉnh.
B.  
Giai đoạn 3: Nhận thức.
C.  
Giai đoạn 4: Khôn ngoan.
D.  
Giai đoạn 5: Chắc chắn.
Câu 8: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp báo cáo chi phí cho chất lượng trên thực tế là 20% doanh số nhưng sổ sách chính thức ghi nhận 3%. Theo P.B. Crosby, doanh nghiệp này đang ở giai đoạn nào?
A.  
Giai đoạn 4: Khôn ngoan.
B.  
Giai đoạn 1: Lưỡng lự.
C.  
Giai đoạn 3: Nhận thức.
D.  
Giai đoạn 2: Thức tỉnh.
Câu 9: 0.25 điểm
Tiêu chí nào chiếm số điểm cao nhất (450 điểm) trong Mô hình giải thưởng chất lượng Việt Nam?
A.  
Kết quả kinh doanh.
B.  
Vai trò lãnh đạo.
C.  
Định hướng khách hàng và thị trường.
D.  
Quản lý các quá trình hoạt động.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong chu trình 16 bước của quá trình quản lý chất lượng, quá trình nào xuất hiện ngay sau "Quá trình lưu thông, phân phối" (bước 12)?
A.  
Bảo hành và phục vụ kỹ thuật.
B.  
Quá trình sử dụng, khai thác.
C.  
Quá trình dự trữ, bảo quản.
D.  
Thu thập ý kiến khách hàng.
Câu 11: 0.25 điểm
Mục đích chính của việc xác định phương sai (δ2\delta^2) trong hệ thống quản lý chất lượng là gì?
A.  
Để đo lường trực tiếp mức độ hài lòng của khách hàng.
B.  
Để tính toán lợi nhuận thu được so với chi phí sản xuất.
C.  
Để đánh giá trình độ công nghệ của thiết bị sản xuất.
D.  
Để biết mức đồng nhất hay tính ổn định của quá trình quản lý chất lượng.
Câu 12: 0.25 điểm
Công thức tính Hệ số chất lượng (KaK_a) theo phương pháp trung bình số học có trọng số, khi tổng các hệ số trọng lượng bằng 1 (i=1nvi=1\sum_{i=1}^{n} v_i = 1) là gì?
A.  
Ka=i=1nci×vinK_a = \frac{\sum_{i=1}^{n} c_i \times v_i}{n}
B.  
Ka=i=1nci×vixK_a = \frac{\sum_{i=1}^{n} c_i \times v_i}{x}
C.  
Ka=i=1nci×viK_a = \sum_{i=1}^{n} c_i \times v_i
D.  
Ka=i=1ncicoi×viK_a = \sum_{i=1}^{n} \frac{c_i}{c_{oi}} \times v_i
Câu 13: 0.25 điểm
Một sản phẩm có 2 chỉ tiêu đánh giá với giá trị đo là c1=8c_1 = 8, c2=6c_2 = 6. Hội đồng chuyên gia gán trọng số v1=0.6v_1 = 0.6v2=0.4v_2 = 0.4. Tính hệ số chất lượng KaK_a của sản phẩm.
A.  
7.07.0
B.  
14.014.0
C.  
7.27.2
D.  
6.86.8
Câu 14: 0.25 điểm
Phương pháp vi phân đánh giá mức chất lượng dựa trên việc sử dụng chỉ tiêu riêng lẻ được biểu thị bằng công thức nào?
A.  
qi=cicoiq_i = \frac{c_i}{c_{oi}}
B.  
Km=KKoK_m = \frac{K}{K_o}
C.  
Tc=LncGncT_c = \frac{L_{nc}}{G_{nc}}
D.  
ω=GSTG\omega = \frac{G_S}{T_G}
Câu 15: 0.25 điểm
Hệ số chất lượng của một sản phẩm thực tế đo được là K=8.5K = 8.5, hệ số chất lượng của mẫu chuẩn tương ứng là Ko=10K_o = 10. Mức chất lượng theo phương pháp tổng hợp (KmK_m) là bao nhiêu?
A.  
1.171.17
B.  
0.850.85
C.  
1.501.50
D.  
0.150.15
Câu 16: 0.25 điểm
Trình độ chất lượng (TcT_c) phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận và nghịch giữa đại lượng nào?
A.  
Hiệu quả có ích thực tế và tổng chi phí sản xuất, sử dụng.
B.  
Lợi ích đã khai thác và khả năng cung cấp lợi ích tối đa.
C.  
Chi phí sản xuất thiết kế và chi phí bảo hành thực tế.
D.  
Lượng nhu cầu được thỏa mãn và chi phí dự kiến để thỏa mãn nhu cầu đó.
Câu 17: 0.25 điểm
Một loại máy kéo có khả năng thực hiện lượng công việc tương đương 5000 giờ máy chuẩn (LncL_{nc}). Chi phí dự kiến để sản xuất và sử dụng là 200 triệu đồng (GncG_{nc}). Trình độ chất lượng (TcT_c) của máy kéo này là bao nhiêu?
A.  
0.040.04
B.  
2525
C.  
4040
D.  
2.52.5
Câu 18: 0.25 điểm
Đại lượng nào sau đây được định nghĩa là mối tương quan giữa hiệu quả có ích do sử dụng sản phẩm với tổng chi phí để sản xuất và sử dụng sản phẩm đó trong thực tế?
A.  
Trình độ chất lượng (TcT_c).
B.  
Hệ số hữu dụng tương đối (ω\omega).
C.  
Chất lượng toàn phần (QtQ_t).
D.  
Hệ số mức chất lượng (KmaK_{ma}).
Câu 19: 0.25 điểm
Một sản phẩm có trình độ chất lượng thiết kế Tc=10T_c = 10. Sau một thời gian sử dụng, chất lượng toàn phần thực tế đạt Qt=9Q_t = 9. Hệ số hiệu quả sử dụng (η\eta) của sản phẩm này là:
A.  
1.111.11
B.  
0.100.10
C.  
0.900.90
D.  
90.090.0
Câu 20: 0.25 điểm
Theo đồ thị quan niệm hiện đại về quản lý chất lượng (Hình 6.4), các nhà sản xuất Nhật Bản đã chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí biến thiên như thế nào?
A.  
Khi chất lượng tăng lên, chi phí sản xuất tăng nhưng chi phí tiêu dùng giảm.
B.  
Khi chất lượng tăng lên, cả chi phí sản xuất và chi phí tiêu dùng đều tăng.
C.  
Chi phí sản xuất độc lập hoàn toàn với sự biến thiên của mức chất lượng.
D.  
Khi chất lượng tăng lên thì cả chi phí sản xuất và chi phí tiêu dùng đều giảm xuống.
Câu 21: 0.25 điểm
Yếu tố đầu tiên trong công thức tính Hệ số hữu dụng (ω\omega) là hệ số tương quan (ω1\omega_1). Ý nghĩa cốt lõi của hệ số này là gì?
A.  
Phản ánh những tổn thất vô hình và hữu hình của sản phẩm theo thời gian.
B.  
Phản ánh mặt lượng những lợi ích mà sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thực tế.
C.  
Phản ánh mặt chất lượng những lợi ích mà sản phẩm thỏa mãn so với thiết kế.
D.  
Phản ánh tỷ lệ phế phẩm sinh ra trong suốt quá trình sản xuất.
Câu 22: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất được 10.000 sản phẩm (LGL_G), nhưng do sự cạnh tranh thị trường chỉ chấp nhận và tiêu thụ 8.500 sản phẩm (NGN_G). Hệ số tương quan về mặt lượng (ω1\omega_1) bằng bao nhiêu?
A.  
0.850.85
B.  
1.171.17
C.  
0.150.15
D.  
15001500
Câu 23: 0.25 điểm
Một động cơ điện được thiết kế với công suất 100W (PTP_T), tuy nhiên khi khai thác thực tế chỉ đạt công suất ổn định 92W (PSP_S). Hệ số sử dụng kỹ thuật (ω2\omega_2) là:
A.  
1.081.08
B.  
0.080.08
C.  
0.920.92
D.  
1.921.92
Câu 24: 0.25 điểm
Giá trị ban đầu của một thiết bị là 200 triệu đồng (G0G_0). Ở thời điểm t, giá trị thực tế của nó chỉ còn 120 triệu đồng (GtG_t). Nếu giả sử bỏ qua suất chiết khấu (R=0R=0), hệ số hao mòn (α\alpha) của thiết bị này là bao nhiêu?
A.  
0.60.6
B.  
1.61.6
C.  
0.40.4
D.  
0.80.8
Câu 25: 0.25 điểm
Hãy tính Hệ số hữu dụng tương đối (ω\omega) của một sản phẩm, biết hệ số tương quan lượng ω1=0.9\omega_1 = 0.9, hệ số sử dụng kỹ thuật ω2=0.8\omega_2 = 0.8, và hệ số hao mòn α=0.2\alpha = 0.2.
A.  
0.5760.576
B.  
0.7200.720
C.  
0.8640.864
D.  
0.1440.144
Câu 26: 0.25 điểm
Một công ty sản xuất lô gạch gồm: Hạng 1 có 500 viên (giá 10.000đ/v), Hạng 2 có 300 viên (giá 8.000đ/v). Bỏ qua phế phẩm, hệ số phân hạng (KphK_{ph}) của lô gạch này là bao nhiêu?
A.  
0.9000.900
B.  
0.8500.850
C.  
0.9250.925
D.  
1.0801.080
Câu 27: 0.25 điểm
Một xí nghiệp ghi nhận hệ số phân hạng sản phẩm Kph=0.95K_{ph} = 0.95. Do lỗi kỹ thuật, tỷ lệ phế phẩm trong kỳ phát sinh là x=4%x = 4\%. Hệ số phân hạng thực tế (KttK_{tt}) sẽ là:
A.  
0.9880.988
B.  
0.9120.912
C.  
0.9100.910
D.  
0.9900.990
Câu 28: 0.25 điểm
Khái niệm "Chi phí ẩn của sản xuất kinh doanh" (Shadow Cost of Production - SCP) thực chất được đo lường dựa trên cơ sở nào?
A.  
Chi phí cơ hội bị mất khi chuyển đổi dây chuyền công nghệ.
B.  
Chi phí khấu hao tài sản vô hình không được ghi chép trong kế toán.
C.  
Các thiệt hại về chất lượng do không sử dụng hết tiềm năng của các nguồn lực.
D.  
Chi phí phát sinh thêm ngoài dự kiến trong giai đoạn thiết kế ban đầu.
Câu 29: 0.25 điểm
Nếu hệ số mức chất lượng của sản phẩm là Kma=0.88K_{ma} = 0.88 và tổng doanh số bán hàng trong kỳ đạt 5 tỷ đồng. Tính giá trị chi phí ẩn (SCP) quy ra tiền mặt do sự không phù hợp gây ra.
A.  
4,4 tỷ đồng.
B.  
880 triệu đồng.
C.  
440 triệu đồng.
D.  
600 triệu đồng.
Câu 30: 0.25 điểm
Đâu được xem là nhược điểm lớn nhất làm cản trở việc ứng dụng phương pháp DELPHI trong đánh giá chất lượng của chuyên gia?
A.  
Chuyên gia dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông khi thảo luận.
B.  
Phức tạp, mất nhiều thời gian do phải thu thập và trưng cầu ý kiến qua nhiều vòng.
C.  
Các chuyên gia buộc phải bảo vệ quan điểm đến cùng không được thay đổi.
D.  
Chỉ áp dụng được cho việc đánh giá thiết kế kỹ thuật cơ bản.
Câu 31: 0.25 điểm
Trong hệ thống quản lý chất lượng, "Sự thỏa thuận giữa người sản xuất và bên đặt hàng" thường đóng vai trò gì đối với hoạt động đánh giá?
A.  
Là thước đo năng lực cạnh tranh cốt lõi.
B.  
Là một loại chuẩn để đối chiếu, kiểm tra, đánh giá chất lượng.
C.  
Là hệ số trọng lượng cấu thành chất lượng.
D.  
Là phương pháp xã hội học nhằm thu thập thông tin.
Câu 32: 0.25 điểm
Trong phương pháp vi phân đánh giá mức chất lượng, chỉ tiêu cic_i đại diện cho đại lượng nào?
A.  
Giá trị của chỉ tiêu đặc trưng thứ i của mẫu chuẩn.
B.  
Hệ số trọng lượng của chỉ tiêu chất lượng thứ i.
C.  
Giá trị của chỉ tiêu đặc trưng thứ i của thực thể (sản phẩm).
D.  
Số điểm cao nhất trong thang điểm đánh giá chuyên gia.
Câu 33: 0.25 điểm
Phương pháp tính toán thường được ưu tiên sử dụng nhiều nhất ở phân hệ (giai đoạn) nào của chu trình hình thành chất lượng?
A.  
Giai đoạn thiết kế (để xác định năng suất, tính bảo toàn...).
B.  
Giai đoạn kiểm tra, KCS ngay trên dây chuyền sản xuất.
C.  
Giai đoạn bảo hành và phục vụ kỹ thuật sau bán hàng.
D.  
Giai đoạn thu thập ý kiến phàn nàn của khách hàng.
Câu 34: 0.25 điểm
Một công ty áp dụng hệ thống ghi nhận phế phẩm và tính tổng chi phí làm lại mỗi ca sản xuất. Theo bảng chuẩn Crosby, nếu công ty luôn "công khai đương đầu và giải quyết có phương pháp các vấn đề này", công ty đang ở giai đoạn nào?
A.  
Giai đoạn 1: Lưỡng lự.
B.  
Giai đoạn 2: Thức tỉnh.
C.  
Giai đoạn 3: Nhận thức.
D.  
Giai đoạn 5: Chắc chắn.
Câu 35: 0.25 điểm
Trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm bằng phương pháp cảm quan, yếu tố nào đóng vai trò trực tiếp thu nhận cảm giác?
A.  
Các thiết bị đo lường độ chính xác cao trong phòng lab.
B.  
Hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu xã hội học tập trung.
C.  
Các công cụ phân tích hóa lý chuyên dụng.
D.  
Các cơ quan thụ cảm (thị giác, thính giác, khứu giác...).
Câu 36: 0.25 điểm
Theo mô hình Giải thưởng chất lượng Việt Nam, nhóm chỉ tiêu "Hoạch định chiến lược" (gồm xây dựng và triển khai) chiếm tổng số bao nhiêu điểm?
A.  
85 điểm.
B.  
120 điểm.
C.  
90 điểm.
D.  
40 điểm.
Câu 37: 0.25 điểm
Dựa vào sơ đồ 16 quá trình kỹ thuật đơn (Hình 6.2), quá trình số 4 là quá trình nào?
A.  
Quá trình thiết kế dây chuyền công nghệ.
B.  
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
C.  
Quá trình sản xuất thử.
D.  
Quá trình chuẩn bị sản xuất.
Câu 38: 0.25 điểm
Nếu hệ số hữu dụng tương đối của một dịch vụ trên thực tế là ω=0.8\omega = 0.8, điều này có nghĩa là chi phí ẩn (SCP) của dịch vụ đó tính theo tỷ lệ phần trăm là bao nhiêu?
A.  
80%80\%
B.  
12%12\%
C.  
20%20\%
D.  
8%8\%
Câu 39: 0.25 điểm
Các chuyên gia kỹ thuật của hãng General Motors (Mỹ) đã khẳng định đại lượng nào là "thước đo cơ bản và đúng đắn trình độ công nghệ và kỹ thuật của thiết bị"?
A.  
Hệ số phân hạng và số lượng sản phẩm hạng 1 sản xuất ra.
B.  
Chi phí đầu tư ban đầu thấp nhất cho dây chuyền sản xuất.
C.  
Số điểm đạt được trong các kỳ thi giải thưởng chất lượng quốc gia.
D.  
Trình độ chất lượng và chất lượng toàn phần của sản phẩm.
Câu 40: 0.25 điểm
Hệ số chất lượng trung bình (KQi\overline{K_{Qi}}) của toàn bộ quá trình quản lý chất lượng có ý nghĩa toán học là gì?
A.  
Là hiệu số giữa chất lượng sản phẩm chuẩn và chất lượng thực tế.
B.  
Là trung bình cộng của tổng hệ số các quá trình kỹ thuật đơn trong các quá trình toàn bộ.
C.  
Là bình phương độ lệch chuẩn của các giá trị kiểm định trong phòng lab.
D.  
Là tỷ lệ phần trăm số sản phẩm đạt hạng 1 so với tổng sản phẩm làm ra.