Trắc nghiệm chương 5 - Quản trị kinh doanh du lịch - NEU

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh lữ hành Chương 5 về Tổ chức kinh doanh đại lý lữ hành. Tài liệu bám sát giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), bao gồm các kiến thức về khái niệm, phân loại đại lý, mô hình đại lý đặc quyền (franchising) và quy trình phục vụ khách hàng. Có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn tập hiệu quả.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị kinh doanh lữ hành Chương 5 Quản trị lữ hành NEU Đại lý lữ hành là gì Kinh doanh đại lý lữ hành Câu hỏi trắc nghiệm NEU Ôn thi Quản trị kinh doanh du lịch Franchise trong du lịch Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành NEU

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

421,747 lượt xem 32,440 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: ? điểm
Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ rệt nhất giữa đại lý lữ hành và doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Đại lý lữ hành không trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán.
B.  
Đại lý lữ hành chỉ phục vụ đối tượng khách hàng là người dân địa phương tại các điểm du lịch.
C.  
Đại lý lữ hành không được phép thu tiền trực tiếp từ khách hàng dưới mọi hình thức.
D.  
Đại lý lữ hành luôn có quy mô nhân sự và mạng lưới điểm bán lớn hơn các doanh nghiệp lữ hành.
Câu 2: ? điểm
Tại sao các đại lý du lịch thường tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế, chính trị và điểm dân cư lớn thay vì đặt tại các điểm du lịch?
A.  
Để thuận tiện cho việc liên kết và ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú tại điểm đến.
B.  
Do đối tượng phục vụ chủ yếu của họ là dân cư địa phương tại chỗ có nhu cầu đi du lịch nơi khác.
C.  
Vì chi phí thuê mặt bằng và chi phí vận hành tại các điểm du lịch thường cao hơn nhiều so với đô thị.
D.  
Nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh khi các điểm du lịch rơi vào mùa thấp điểm không có khách tham quan.
Câu 3: ? điểm
Trong mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ (suppliers), đại lý lữ hành đóng vai trò quan trọng nhất là:
A.  
Người đại diện độc quyền về mặt pháp lý và chịu trách nhiệm bảo hành sản phẩm du lịch.
B.  
Đơn vị trực tiếp sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng cuối cùng của sản phẩm lữ hành.
C.  
Chiếc cầu nối trung gian thực hiện việc thúc đẩy, quảng bá và bán sản phẩm lữ hành.
D.  
Đơn vị kiểm soát và định giá toàn bộ thị trường dịch vụ du lịch trong khu vực.
Câu 4: ? điểm
Một nhân viên đại lý tư vấn cho khách về giá vé dựa trên ngày đi, hạng dịch vụ và loại vé khứ hồi. Hành động này thể hiện nhiệm vụ nào của đại lý?
A.  
Trợ giúp khách hàng trong việc tổ chức và thiết lập chuyến đi.
B.  
Sắp đặt việc giao vé và các giấy tờ liên quan đến vận chuyển.
C.  
Thực hiện các nghiệp vụ đăng ký và giữ chỗ trên hệ thống.
D.  
Thông báo thông tin chính xác về giá cả và lịch trình dịch vụ.
Câu 5: ? điểm
Nguồn thu nhập dưới dạng hoa hồng mà đại lý lữ hành nhận được từ nhà cung cấp được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
A.  
Là một khoản tiền phí dịch vụ tư vấn cộng thêm vào giá bán chính thức cho khách hàng.
B.  
Là khoản chi phí khấu trừ trực tiếp từ giá bán mà các nhà cung cấp đưa ra thị trường.
C.  
Do khách hàng tự nguyện chi trả thêm như một khoản tiền thưởng cho nhân viên tư vấn.
D.  
Được trả cố định hàng tháng theo thỏa thuận mà không phụ thuộc vào doanh số bán thực tế.
Câu 6: ? điểm
Khi xảy ra sai sót của đại lý dẫn đến hậu quả xấu cho khách trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, về mặt pháp lý đối với khách hàng, ai là phía chịu trách nhiệm đầu tiên?
A.  
Nhân viên tư vấn trực tiếp thực hiện hành vi bán vé cho khách.
B.  
Đại lý lữ hành nơi khách hàng đã ký kết hợp đồng và thanh toán tiền.
C.  
Nhà cung cấp dịch vụ vì đại lý hoạt động với tư cách là người đại diện cho họ.
D.  
Đơn vị bảo hiểm du lịch mà khách hàng đã tham gia trước khi khởi hành.
Câu 7: ? điểm
Nội dung nào sau đây là bắt buộc phải có trong một hợp đồng đại lý lữ hành để đảm bảo tính pháp lý?
A.  
Danh sách chi tiết toàn bộ đội ngũ nhân viên và bằng cấp của đại lý nhận quyền.
B.  
Mức hoa hồng đại lý và thời điểm thanh toán cụ thể giữa hai bên giao và nhận.
C.  
Cam kết tuyệt đối không được bán bất kỳ sản phẩm nào của các đơn vị đối thủ cạnh tranh.
D.  
Quy trình đào tạo và tuyển dụng nhân sự nội bộ của bên nhận đại lý lữ hành.
Câu 8: ? điểm
Loại hình đại lý nào thường thu mua sản phẩm của nhà cung cấp với số lượng lớn để hưởng ưu đãi rồi phân phối lại cho các đơn vị bán lẻ?
A.  
Đại lý đặc quyền theo mô hình nhượng quyền thương hiệu quốc tế.
B.  
Đại lý chuyên môn hóa tập trung vào một phân khúc thị trường hẹp.
C.  
Đại lý du lịch bán buôn tận dụng lợi thế về quy mô giao dịch.
D.  
Đại lý lữ hành chung phục vụ tất cả các nhu cầu của khách hàng cá nhân.
Câu 9: ? điểm
Lý do quan trọng nhất khiến khách du lịch thường chọn mua dịch vụ qua đại lý bán lẻ thay vì mua trực tiếp từ nhà cung cấp là gì?
A.  
Giá mua tại đại lý luôn được đảm bảo rẻ hơn so với giá niêm yết của nhà sản xuất.
B.  
Được tiếp cận nhiều lựa chọn phong phú từ các hãng khác nhau tại cùng một điểm bán.
C.  
Đại lý có thẩm quyền thay đổi các điều khoản trong chương trình tour linh hoạt hơn.
D.  
Đại lý có trách nhiệm bồi thường tài chính cao hơn so với các nhà cung cấp dịch vụ.
Câu 10: ? điểm
Điểm khác biệt lớn nhất của mô hình "Đại lý lữ hành chung" so với "Đại lý lữ hành đặc quyền" nằm ở yếu tố nào?
A.  
Được quyền tự ý tổ chức và điều hành các chương trình du lịch mang thương hiệu riêng.
B.  
Chỉ tập trung phục vụ cho một nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu nhất định.
C.  
Có khả năng bán sản phẩm cho nhiều nhà cung cấp, kể cả các đối thủ cạnh tranh của nhau.
D.  
Không yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh lữ hành hay thực hiện việc ký quỹ tài chính.
Câu 11: ? điểm
Trong mô hình nhượng quyền (franchising), bên nhượng quyền thường có nghĩa vụ hỗ trợ bên nhận quyền trong hoạt động nào?
A.  
Trực tiếp chi trả toàn bộ tiền lương hàng tháng cho đội ngũ nhân viên tại đại lý nhận quyền.
B.  
Cung cấp phương thức kinh doanh, kế hoạch quản lý và hỗ trợ quảng bá thương hiệu.
C.  
Gánh chịu hoàn toàn các rủi ro tài chính và nợ xấu phát sinh trong quá trình đại lý hoạt động.
D.  
Cho phép đại lý tự do điều chỉnh giá bán sản phẩm tùy theo điều kiện thị trường địa phương.
Câu 12: ? điểm
Một trong những hạn chế đáng kể đối với bên nhượng quyền khi phát triển hệ thống đại lý đặc quyền là gì?
A.  
Phải đầu tư một lượng vốn ban đầu rất lớn để thuê mặt bằng cho tất cả các đại lý.
B.  
Gặp khó khăn trong việc thực hiện kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của bên nhận quyền.
C.  
Phải đóng các khoản lệ phí quản lý định kỳ hàng tháng cho đơn vị nhận đại lý của mình.
D.  
Tuyệt đối không được phép sử dụng hình ảnh của các đại lý để thực hiện quảng cáo chung.
Câu 13: ? điểm
Trong kỹ thuật thiết kế lộ trình hàng không, khái niệm "lộ trình mở" (Open jaw) được dùng để chỉ trường hợp nào?
A.  
Khách hàng chỉ thực hiện mua vé cho một chiều đi và không có ý định quay trở lại điểm xuất phát.
B.  
Lộ trình bay đi qua nhiều quốc gia khác nhau nhưng không có điểm dừng nào quá 24 giờ đồng hồ.
C.  
Lộ trình có một chặng mà khách tự túc di chuyển bằng phương tiện khác trước khi bay chặng kế tiếp.
D.  
Lộ trình bay khứ hồi trực tiếp giữa hai điểm duy nhất mà không đi qua bất kỳ điểm dừng nào khác.
Câu 14: ? điểm
Khi tiếp nhận yêu cầu đặt buồng khách sạn, nhóm thông tin nào sau đây là quan trọng nhất mà nhân viên đại lý cần thu thập?
A.  
Nghề nghiệp, chức vụ xã hội và trình độ học vấn chi tiết của từng thành viên trong đoàn khách.
B.  
Ngày đến, ngày đi chính xác cùng với số lượng khách dự kiến ở tại mỗi buồng.
C.  
Sở thích cá nhân về tông màu trang trí nội thất và hướng cửa sổ của tất cả các phòng lưu trú.
D.  
Danh sách toàn bộ các điểm tham quan và nhà hàng mà khách dự định sẽ ghé thăm trong chuyến đi.
Câu 15: ? điểm
Tại sao hoạt động kinh doanh đại lý lữ hành lại đối mặt với rủi ro cao về chi phí nghiên cứu và tư vấn?
A.  
Vì các đại lý thường xuyên phải trả một khoản phí tư vấn định kỳ rất lớn cho các nhà cung cấp.
B.  
Vì những chi phí này chỉ được bù đắp khi đại lý thực sự thực hiện được việc bán sản phẩm thành công.
C.  
Vì khách hàng theo quy định luôn phải chi trả phí tư vấn dù họ có quyết định mua dịch vụ hay không.
D.  
Vì nhà nước áp dụng các mức thuế suất rất cao đối với các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch.
Câu 16: ? điểm
Trong quản trị tài chính đại lý lữ hành, lợi nhuận thuần (P) được xác định bằng công thức nào sau đây?
A.  
P=TR+TCP = TR + TC
B.  
P=TRTCP = TR - TC
C.  
P=TCTRP = TC - TR
D.  
P=TR×TCP = TR \times TC
Câu 17: ? điểm
Trong quy trình phục vụ, nếu khách hàng quyết định không mua dịch vụ sau khi đã nhận tư vấn, nhân viên đại lý cần ứng xử thế nào?
A.  
Yêu cầu khách hàng phải bồi hoàn một phần phí tư vấn vì đã làm mất thời gian của nhân viên đại lý.
B.  
Giữ thái độ lịch sự và chuyên nghiệp theo phương châm giữ chân khách hàng cho những lần sau.
C.  
Ngay lập tức ngừng phục vụ và không cần thực hiện các hành động chào hỏi lịch sự khi khách ra về.
D.  
Báo cáo lại với các nhà cung cấp về sự thiếu thiện chí của khách hàng để đưa họ vào danh sách hạn chế.
Câu 18: ? điểm
Hoạt động nào được coi là bước cuối cùng và bắt buộc trong quy trình phục vụ chuyên nghiệp của một đại lý lữ hành?
A.  
Thực hiện các thủ tục thanh toán cuối cùng và bàn giao vé, chứng từ gốc cho khách hàng.
B.  
Trực tiếp có mặt tại sân bay để hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục ký gửi hành lý.
C.  
Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ phía khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ.
D.  
Ký kết thêm các bản phụ lục hợp đồng nhằm gia hạn thời gian hiệu lực của đại lý lữ hành.
Câu 19: ? điểm
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa một điểm quá cảnh (transit) và một điểm kết nối (connection) trong lộ trình bay là gì?
A.  
Điểm quá cảnh là nơi khách bắt buộc phải thay đổi sang một số hiệu máy bay hoàn toàn mới.
B.  
Tại điểm quá cảnh khách không phải thay đổi phương tiện vận chuyển để tiếp tục hành trình.
C.  
Điểm quá cảnh chỉ nằm ở các quốc gia khác, còn điểm kết nối chỉ áp dụng cho các chặng bay nội địa.
D.  
Điểm quá cảnh là nơi dừng lại để nghỉ ngơi qua đêm, còn điểm kết nối là dừng để chờ đổi máy bay.
Câu 20: ? điểm
Thách thức "không kiểm soát được mức độ thỏa mãn của khách" phát sinh từ đặc điểm cốt lõi nào của đại lý lữ hành?
A.  
Do đội ngũ nhân viên của đại lý thường có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ thấp.
B.  
Do đại lý lữ hành không phải là đơn vị trực tiếp thực hiện các dịch vụ cuối cùng cho khách.
C.  
Do đại lý không có đủ nguồn ngân sách để thực hiện các cuộc khảo sát ý kiến khách hàng định kỳ.
D.  
Do các nhà cung cấp dịch vụ luôn tìm cách che giấu các thông tin tiêu cực đối với đại lý lữ hành.
Câu 21: ? điểm
Theo các thông lệ quốc tế, điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu bắt buộc để một đơn vị trở thành đại lý lữ hành chung?
A.  
Phải có giấy phép kinh doanh hợp pháp được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
B.  
Phải có một giám đốc điều hành đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn của nhà cung cấp.
C.  
Phải có ít nhất một nhân viên tư vấn đã có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực du lịch trên 1 năm.
D.  
Phải sở hữu tối thiểu hai phương tiện vận chuyển hành khách thuộc quyền sở hữu của đại lý.
Câu 22: ? điểm
Một trong những ưu điểm nổi bật nhất của hình thức nhượng quyền đối với người nhận đại lý (franchisee) là:
A.  
Được toàn quyền tự do sáng tạo và thay đổi nhãn hiệu, biểu tượng theo ý thích cá nhân.
B.  
Giảm thiểu rủi ro kinh doanh nhờ áp dụng một thể thức hoạt động đã được thử nghiệm thành công.
C.  
Không cần phải chi trả bất kỳ khoản lệ phí định kỳ nào cho bên nhượng quyền trong suốt quá trình hoạt động.
D.  
Có quyền can thiệp và thay đổi cấu trúc chương trình du lịch gốc của bên nhượng quyền một cách tùy ý.
Câu 23: ? điểm
Tại sao nhân viên đại lý lữ hành bắt buộc phải am hiểu các mã hiệu và mã số của các hãng hàng không quốc tế?
A.  
Để có thể thay mặt các hãng hàng không trực tiếp điều hành và kiểm soát các luồng không lưu.
B.  
Để phục vụ cho các nghiệp vụ đăng ký đặt chỗ, tra cứu lịch trình và xuất vé trên hệ thống CRS.
C.  
Để thực hiện chức năng tuyển dụng và đào tạo nhân sự kỹ thuật cho các hãng hàng không đối tác.
D.  
Để thay mặt khách hàng thực hiện các khiếu nại trực tiếp lên tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
Câu 24: ? điểm
Chức năng "điểm bán sản phẩm" của đại lý lữ hành đối với các nhà cung cấp được thể hiện rõ nhất qua hoạt động nào?
A.  
Đại lý thực hiện việc tiếp nhận đơn hàng và trao trả tiền bán sản phẩm lại cho các nhà cung cấp.
B.  
Đại lý trực tiếp tham gia vào khâu thiết kế và xây dựng các tour du lịch mạo hiểm cho thị trường.
C.  
Đại lý tự mình đầu tư xây dựng các khu nghỉ dưỡng cao cấp tại các điểm du lịch tiềm năng.
D.  
Đại lý chịu trách nhiệm tuyển dụng và chi trả lương cho hướng dẫn viên của nhà cung cấp dịch vụ.
Câu 25: ? điểm
Một khách hàng thực hiện chuyến đi từ Hà Nội đến Paris, sau đó đi tiếp đến London và cuối cùng quay về lại Hà Nội. Lộ trình này được gọi là:
A.  
Lộ trình một chiều đơn giản vì khách không dừng lại quá lâu tại một điểm đến trung gian.
B.  
Lộ trình bay thẳng vì khách chỉ sử dụng duy nhất một hãng hàng không cho toàn bộ chuyến đi.
C.  
Lộ trình vòng tròn hoặc khứ hồi vì khách có điểm kết thúc trùng với điểm xuất phát ban đầu.
D.  
Lộ trình bay kết nối phức tạp do có sự tham gia của nhiều cảng hàng không quốc tế khác nhau.
Câu 26: ? điểm
Đối với các đại lý lữ hành hoạt động độc lập và thuần túy, nguồn thu nhập chính của họ bao gồm những gì?
A.  
Lợi nhuận thu được từ việc tự tổ chức, điều hành và cung cấp các dịch vụ vận chuyển cho khách.
B.  
Các khoản phí hỗ trợ cố định hàng năm do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chi trả.
C.  
Tiền hoa hồng cơ bản và hoa hồng thưởng thu được từ việc bán sản phẩm của các nhà cung cấp.
D.  
Khoản tiền lãi phát sinh từ việc cho các doanh nghiệp lữ hành vay vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng.
Câu 27: ? điểm
Hành vi nào sau đây của đại lý lữ hành bị coi là vi phạm trách nhiệm pháp lý đối với việc sử dụng tài liệu quảng cáo?
A.  
Cung cấp đầy đủ và chính xác các tập gấp, tờ rơi quảng cáo của nhà cung cấp đến tay khách hàng.
B.  
Tự ý dán tem của đại lý lên các ấn phẩm quảng cáo của nhà cung cấp khi chưa được sự đồng ý.
C.  
Thường xuyên nghiên cứu và cập nhật các thông tin mới nhất trong các sách mỏng quảng cáo dịch vụ.
D.  
Hướng dẫn khách hàng đọc kỹ các điều khoản dịch vụ được in trên các tờ quảng cáo của nhà cung cấp.
Câu 28: ? điểm
Các đại lý lữ hành bán buôn thường áp dụng hình thức "Charter Flight" (thuê trọn chuyến bay) vào thời điểm nào để tối ưu hóa lợi nhuận?
A.  
Vào mùa thấp điểm du lịch để tận dụng các chương trình giảm giá sâu từ các hãng hàng không.
B.  
Vào các thời điểm cao điểm của mùa du lịch khi nhu cầu di chuyển của khách hàng tăng đột biến.
C.  
Vào những lúc thị trường có biến động mạnh về tỷ giá ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ vé máy bay.
D.  
Chỉ áp dụng khi có các yêu cầu đặc biệt từ phía cơ quan nhà nước về việc vận chuyển hàng hóa thiết yếu.
Câu 29: ? điểm
Khi lập lịch trình bay cho khách hàng sử dụng hệ thống đồng hồ điện tử 24 giờ, nhân viên đại lý cần lưu ý điều gì?
A.  
Luôn luôn phải ghi kèm theo các ký hiệu AM (sáng) và PM (chiều) để khách hàng không bị nhầm lẫn.
B.  
Tuyệt đối không sử dụng các ký hiệu AM và PM vì con số giờ đã thể hiện rõ buổi trong ngày.
C.  
Bắt buộc phải thực hiện việc cộng thêm 12 giờ vào tất cả các khung giờ nếu bay sang quốc gia khác.
D.  
Chỉ được phép áp dụng hệ thống giờ này cho các chuyến bay nội địa trong phạm vi một múi giờ.
Câu 30: ? điểm
Một trong những nguyên nhân chính thường dẫn tới sự thất bại của các đại lý lữ hành đặc quyền trong giai đoạn mới đi vào hoạt động là:
A.  
Do đại lý có quá nhiều kinh nghiệm thực chiến nên thường chủ quan trong việc lập kế hoạch marketing.
B.  
Do đại lý đã lựa chọn vị trí đặt văn phòng không phù hợp với đặc điểm của nguồn khách mục tiêu.
C.  
Do nhận được sự hỗ trợ và tư vấn quá chi tiết từ phía các chuyên gia của bên nhượng quyền thương hiệu.
D.  
Do doanh số bán ra thực tế cao hơn quá nhiều so với các dự tính lạc quan ban đầu của đại lý lữ hành.
Câu 31: ? điểm
Loại đại lý lữ hành nào chỉ tập trung vào một chủng loại dịch vụ nhất định hoặc một phân khúc thị trường khách hàng hẹp?
A.  
Đại lý bán buôn có quy mô quốc tế hoạt động trên phạm vi nhiều quốc gia khác nhau.
B.  
Đại lý chuyên môn hóa hoặc phục vụ từng phần nhằm tối ưu hóa sự am hiểu về dịch vụ.
C.  
Đại lý tổng hợp phục vụ đầy đủ tất cả các nhu cầu phát sinh trong quá trình tiêu dùng du lịch.
D.  
Đại lý nhượng quyền có phạm vi hoạt động không giới hạn về cả chủng loại lẫn thị trường mục tiêu.
Câu 32: ? điểm
Tại sao nhân viên đại lý lữ hành cần phải có kỹ năng tư vấn và thuyết phục giỏi dù thu nhập thường không cao bằng các nghiệp vụ khác?
A.  
Để có đủ năng lực thay thế hoàn toàn vai trò của các hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp khi cần thiết.
B.  
Vì họ là người trực tiếp tác động và dẫn dắt khách hàng đưa ra quyết định mua sản phẩm của nhà cung cấp.
C.  
Nhằm mục đích cắt giảm tối đa các khoản chi phí dành cho hoạt động quảng cáo của các nhà cung cấp dịch vụ.
D.  
Vì theo quy định pháp lý, nhân viên đại lý phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường tài chính trực tiếp cho khách.
Câu 33: ? điểm
Hoạt động phân phối các cuốn sách mỏng, tập gấp và trưng bày các chương trình du lịch tại đại lý thể hiện chức năng nào?
A.  
Chức năng thực hiện các hoạt động marketing và quảng bá hình ảnh cho các nhà sản xuất du lịch.
B.  
Chức năng tổ chức sản xuất và điều hành trực tiếp các chương trình du lịch tại các điểm đến xa xôi.
C.  
Chức năng kiểm soát và điều chỉnh giá cả dịch vụ của các nhà cung cấp sao cho phù hợp với túi tiền khách hàng.
D.  
Chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ riêng cho các doanh nghiệp lữ hành lớn.
Câu 34: ? điểm
Trong trách nhiệm pháp lý của bên nhận đại lý lữ hành, điều nào sau đây bị nghiêm cấm thực hiện?
A.  
Thực hiện việc lập và lưu giữ hồ sơ chi tiết về các chương trình du lịch đã bán thành công cho khách hàng.
B.  
Sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào để phục vụ mục đích riêng.
C.  
Chủ động thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động kinh doanh.
D.  
Tư vấn và cung cấp cho khách hàng các thông tin về điều kiện vệ sinh, sức khỏe tại điểm đến du lịch.
Câu 35: ? điểm
Khái niệm "điểm gốc" (origin) trong một lộ trình du lịch hàng không được định nghĩa như thế nào?
A.  
Là điểm dừng chân có thời gian lưu trú lâu nhất và quan trọng nhất trong toàn bộ chuyến hành trình.
B.  
Là điểm xuất phát đầu tiên của lộ trình, nơi bắt đầu toàn bộ chuyến đi của khách du lịch.
C.  
Là nơi đặt trụ sở chính của đại lý lữ hành nơi khách hàng đã thực hiện giao dịch mua vé máy bay.
D.  
Là điểm dừng chân cuối cùng trong lịch trình trước khi khách hàng thực hiện chuyến bay quay về.
Câu 36: ? điểm
Trong bảng hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của đại lý, các khoản như "tiền lương" và "chi phí hành chính" được xếp vào nhóm nào?
A.  
Nhóm tổng doanh thu (TR) bao gồm tất cả các khoản thu nhập thu được trong kỳ kinh doanh của đại lý.
B.  
Nhóm tổng chi phí (TC) phát sinh để duy trì các hoạt động vận hành và quản lý của đại lý lữ hành.
C.  
Nhóm lợi nhuận thuần (P) là số tiền còn lại sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế nhà nước.
D.  
Nhóm thu nhập trước thuế dùng để tính toán các mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng năm.
Câu 37: ? điểm
Trách nhiệm quan trọng nhất của bên giao đại lý (doanh nghiệp lữ hành) đối với đơn vị nhận đại lý của mình là gì?
A.  
Chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản lương bổng và phúc lợi cho nhân viên của bên nhận đại lý.
B.  
Hướng dẫn nghiệp vụ và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến chương trình du lịch được giao.
C.  
Trực tiếp thanh toán toàn bộ các hóa đơn tiền thuê mặt bằng và điện nước cho văn phòng đại lý.
D.  
Đứng ra tuyển dụng và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo chủ chốt cho đơn vị nhận đại lý lữ hành của mình.
Câu 38: ? điểm
Nếu một khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ của một nhà cung cấp sau chuyến đi, đại lý lữ hành cần xử lý theo quy trình nào?
A.  
Từ chối tiếp nhận vì đại lý chỉ bán vé chứ không chịu trách nhiệm về quá trình phục vụ thực tế của nhà cung cấp.
B.  
Tiếp nhận phản hồi và nhanh chóng thông báo cho nhà cung cấp để yêu cầu giải trình hoặc đền bù thỏa đáng.
C.  
Tự đứng ra chi trả toàn bộ các khoản đền bù cho khách hàng bằng nguồn vốn tự có để bảo vệ uy tín của đại lý.
D.  
Khuyên khách hàng lần sau tuyệt đối không nên sử dụng bất kỳ dịch vụ nào của nhà cung cấp đã gây ra sai sót đó.
Câu 39: ? điểm
Tác động tích cực nhất của hệ thống đăng ký đặt chỗ điện tử (CRS) đối với hoạt động của các đại lý bán lẻ hiện nay là gì?
A.  
Giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào mạng internet và các thiết bị công nghệ hiện đại trong quá trình bán hàng.
B.  
Cho phép xử lý một khối lượng giao dịch khổng lồ trong khi vẫn duy trì một cơ cấu nhân sự hết sức gọn nhẹ.
C.  
Hỗ trợ đại lý có thể tự ý thay đổi giá vé máy bay một cách linh hoạt mà không cần thông qua các hãng.
D.  
Yêu cầu đại lý phải tuyển dụng thêm ít nhất 50 nhân viên kỹ thuật để có thể vận hành ổn định hệ thống này.
Câu 40: ? điểm
Để tư vấn hiệu quả cho khách hàng về dịch vụ tàu thủy, nhân viên đại lý cần nắm vững kiến thức chuyên môn nào sau đây?
A.  
Danh sách họ tên và địa chỉ cư trú của tất cả các thuyền viên và nhân viên phục vụ đang làm việc trên tàu.
B.  
Sơ đồ chi tiết các boong tàu, các loại buồng ngủ, các tiện nghi đi kèm và lịch trình các cảng cập bến.
C.  
Các công thức toán học và nguyên lý vật lý phức tạp liên quan đến việc vận hành động cơ và đóng tàu.
D.  
Toàn bộ quá trình hình thành và lịch sử phát triển của ngành hàng hải thế giới từ thời kỳ cổ đại đến nay.