Trắc nghiệm chương 5 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
Đề thi trắc nghiệm online Chương 5 môn Quản trị chất lượng Đại học UNETI. Nắm vững và ôn luyện nhanh các kiến thức trọng tâm về Kiểm tra chất lượng sản phẩm, các phương thức chọn mẫu chấp nhận (lấy mẫu đơn, kép, nhiều lần), kiểm tra theo thuộc tính/biến số và bài toán phân loại Chi phí chất lượng.
Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chất lượng Đề thi chương 5 Đại học UNETI Kiểm tra chất lượng sản phẩm Lấy mẫu kiểm tra Lấy mẫu đơn Lấy mẫu kép Chi phí chất lượng Trắc nghiệm online
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Mục tiêu tổng quát của hoạt động kiểm tra chất lượng là để giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quá trình sản xuất kinh doanh?
A.
Tăng cường các biện pháp kỷ luật đối với người lao động khi có phế phẩm.
B.
Giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cuối cùng.
C.
Phát hiện sai lệch trong quá trình thực hiện, tìm nguyên nhân để ngăn ngừa sự tái diễn và đảm bảo sản phẩm đúng tiêu chuẩn.
D.
Thay thế hoàn toàn khâu đánh giá chất lượng của khách hàng sau khi bán hàng.
Câu 2: 0.25 điểm
Khi đánh giá mức độ chất lượng sản phẩm đạt được, người ta KHÔNG sử dụng yếu tố nào sau đây làm căn cứ kiểm tra?
A.
Sở thích cá nhân của người công nhân trực tiếp sản xuất.
B.
Hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
C.
Các điều khoản quy định trong hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng.
D.
Các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế.
Câu 3: 0.25 điểm
Một công ty sản xuất dược phẩm muốn kiểm tra chất lượng của một lô vắc-xin mới. Việc kiểm tra này có nguy cơ làm hỏng sản phẩm. Hình thức kiểm tra nào BẮT BUỘC KHÔNG được sử dụng?
A.
Kiểm tra chọn mẫu đơn.
B.
Kiểm tra toàn bộ.
C.
Kiểm tra chọn mẫu kép.
D.
Kiểm tra chọn mẫu nhiều lần.
Câu 4: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Hình thức kiểm tra toàn bộ (100%) thường được chỉ định ưu tiên áp dụng trong các trường hợp nào sau đây?
A.
Sản phẩm có giá trị lớn, quý hiếm.
B.
Lô hàng có quy mô cực kỳ lớn, sản xuất hàng loạt.
C.
Quá trình hoạt động có nguy hiểm đến tính mạng con người.
D.
Kiểm tra mang tính phá hủy sản phẩm.
Câu 5: 0.25 điểm
Khái niệm "Cỡ lô" (độ lớn của lô) trong kiểm tra chọn mẫu chấp nhận được hiểu như thế nào?
A.
Là số lượng đơn vị sản phẩm chứa trong một mẫu được lấy ra.
B.
Là số lượng sản phẩm sai hỏng được phép tồn tại trong một mẻ sản xuất.
C.
Là số lượng sản phẩm có trong một lô được sản xuất trong cùng một điều kiện, khoảng thời gian.
D.
Là tỷ lệ phần trăm sản phẩm đạt tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong phương án lấy mẫu đơn, nếu gọi là cỡ mẫu, là số sai hỏng chấp nhận được, là số sai hỏng thực tế. Quyết định bác bỏ lô hàng được đưa ra khi nào?
A.
B.
C.
D.
Câu 7: 0.25 điểm
Công ty A tiến hành kiểm tra một lô hàng hóa linh kiện điện tử bằng phương án lấy mẫu đơn. Quy định số sai hỏng chấp nhận được là 3. Nhân viên KCS lấy một mẫu gồm 150 sản phẩm và phát hiện có 4 sản phẩm bị lỗi. Quyết định chính xác nhất lúc này là gì?
A.
Tiếp tục lấy mẫu lần 2 để kiểm tra chắc chắn.
B.
Chấp nhận lô hàng vì tỷ lệ lỗi rất nhỏ so với tổng mẫu.
C.
Loại bỏ 4 sản phẩm lỗi đó và chấp nhận phần còn lại của lô hàng.
D.
Từ chối toàn bộ lô hàng.
Câu 8: 0.25 điểm
Đối với phương thức lấy mẫu kép, gọi là mức chất lượng tốt nhất, là mức tồi nhất, là số sai hỏng thực tế lần đầu. Lô hàng sẽ được yêu cầu lấy mẫu lần 2 nếu thỏa mãn điều kiện nào?
A.
B.
C.
D.
Câu 9: 0.25 điểm
Quản đốc một phân xưởng đang áp dụng lấy mẫu kép với các thông số , , . Lần kiểm tra mẫu thứ nhất phát hiện 2 sản phẩm hỏng. Lần kiểm tra mẫu thứ hai phát hiện thêm 4 sản phẩm hỏng. Quyết định cuối cùng đối với lô hàng này là gì?
A.
Chấp nhận lô hàng.
B.
Từ chối lô hàng.
C.
Lấy mẫu lần 3.
D.
Chấp nhận có điều kiện.
Câu 10: 0.25 điểm
Đặc điểm nhận diện của hình thức kiểm tra chọn mẫu theo thuộc tính chất lượng (định tính) là gì?
A.
Xem xét một đặc tính của sản phẩm không thể đo lường được bằng các con số liên tục.
B.
Luôn đòi hỏi việc ước lượng độ lệch chuẩn của lô.
C.
Đo lường chính xác các thông số như chiều dài, khối lượng, nhiệt độ.
D.
Chỉ áp dụng khi chi phí kiểm tra quá đắt đỏ và tỷ lệ phế phẩm rất thấp.
Câu 11: 0.25 điểm
Để có thể áp dụng phương pháp kiểm tra dựa trên những đại lượng đo được (kiểm tra theo biến số) trong trường hợp đã biết độ lệch chuẩn, đại lượng xét đến cần thỏa mãn điều kiện gì về luật phân phối?
A.
Phân phối nhị thức.
B.
Phân phối Poisson.
C.
Phân phối chuẩn (Gauss).
D.
Phân phối đều.
Câu 12: 0.25 điểm
Trong phương pháp kiểm tra lô theo biến số, khi đã biết độ lệch chuẩn , đại lượng được tính bằng công thức nào dưới đây? (Giới hạn kiểm tra là và )
A.
B.
C.
D.
Câu 13: 0.25 điểm
Một kỹ sư đo lường đang kiểm tra dung sai điện trở theo biến số. Giả sử dung sai quy định () là 5%, độ lệch chuẩn và đại lượng . Giá trị điều kiện kiểm tra đối với giá trị trung bình () sẽ nằm ở khoảng nào?
A.
B.
C.
D.
Câu 14: 0.25 điểm
Khi áp dụng phương pháp kiểm tra theo biến nhưng độ lệch chuẩn của lô () không được biết trước, người ta sẽ dùng đại lượng nào để thay thế?
A.
Độ lệch chuẩn của một lô hàng bất kỳ trước đó.
B.
Trung vị của mẫu.
C.
Giá trị trung bình của mẫu ().
D.
Phương sai mẫu ().
Câu 15: 0.25 điểm
Bước đầu tiên và là khởi điểm trong trình tự các bước tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng là gì?
A.
Chọn phương pháp kiểm tra.
B.
Xác định đối tượng kiểm tra chất lượng.
C.
Quyết định các chỉ tiêu chất lượng.
D.
Xác định mục tiêu kiểm tra.
Câu 16: 0.25 điểm
Khi đối tượng cần kiểm tra là phần mềm của sản phẩm hoặc các hoạt động quản lý, phương pháp kiểm tra nào thường được ưu tiên lựa chọn ở Bước 4?
A.
Phương pháp phòng thí nghiệm.
B.
Phương pháp định lượng tự động.
C.
Phương pháp định tính.
D.
Phương pháp kiểm tra phá hủy.
Câu 17: 0.25 điểm
Cơ chế "tự kiểm tra" trong quá trình sản xuất thường do bộ phận/cá nhân nào trực tiếp tiến hành?
A.
Khách hàng sử dụng sản phẩm.
B.
Giám đốc chất lượng của toàn doanh nghiệp.
C.
Người lao động trực tiếp sản xuất.
D.
Cơ quan kiểm định nhà nước.
Câu 18: 0.25 điểm
Theo khái niệm quan điểm MỚI, chi phí chất lượng được định nghĩa là mọi chi phí liên quan đến việc đảm bảo sản phẩm/dịch vụ phù hợp (hoặc không phù hợp) với yếu tố nào?
A.
Hệ thống tiêu chuẩn nội bộ của nhà sản xuất.
B.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
C.
Khả năng cung ứng của đối tác.
D.
Quy định của pháp luật hiện hành.
Câu 19: 0.25 điểm
Những loại chi phí nào sau đây được phân loại vào nhóm "Chi phí phòng ngừa"?
A.
Chi phí đào tạo, hoạch định chất lượng, bảo đảm chất lượng.
B.
Chi phí bảo hành, hàng bị trả lại, giải quyết khiếu nại.
C.
Lãng phí, phế phẩm, gia công lại.
D.
Thẩm tra chất lượng, thiết bị kiểm tra, phân loại người bán.
Câu 20: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp chi một khoản ngân sách lớn để mua sắm thiết bị chuyên dụng phục vụ việc đo lường, thử tính năng của thành phẩm trước khi xuất kho. Khoản chi phí này thuộc loại nào?
A.
Chi phí sai hỏng bên trong.
B.
Chi phí sai hỏng bên ngoài.
C.
Chi phí phòng ngừa.
D.
Chi phí đánh giá.
Câu 21: 0.25 điểm
Doanh nghiệp X phát hiện một lô sản phẩm bị lệch màu so với thiết kế ngay tại phân xưởng sơn và phải tiến hành sơn lại (gia công lại) trước khi giao hàng. Chi phí sơn lại này được xếp vào nhóm nào?
A.
Chi phí phòng ngừa.
B.
Chi phí sai hỏng bên trong.
C.
Chi phí sai hỏng bên ngoài.
D.
Chi phí đánh giá.
Câu 22: 0.25 điểm
Mô hình đánh đổi chi phí chất lượng theo quan điểm cổ điển (truyền thống) chỉ ra rằng điểm tổng chi phí chất lượng tối thiểu nằm ở đâu?
A.
Điểm mà tỷ lệ sản phẩm chất lượng tốt đạt mức tuyệt đối 100%.
B.
Mức chất lượng thấp nhất để không phát sinh chi phí đánh giá.
C.
Một điểm tối ưu nào đó không trùng với mức 100% sản phẩm đạt chất lượng.
D.
Điểm có chi phí phòng ngừa bằng 0.
Câu 23: 0.25 điểm
Người Nhật Bản và sau đó là Mỹ đã tiếp cận mô hình quản lý chi phí chất lượng khác với quan điểm cổ điển, mục tiêu hướng tới mức 100% chất lượng (không có sai sót) dựa trên giả thuyết nào?
A.
Chất lượng 100% giúp giảm hoàn toàn chi phí nguyên vật liệu.
B.
Cải tiến tập trung vào phòng ngừa sẽ giảm bớt chi phí đánh giá và loại sai sót, đồng thời tăng uy tín, doanh thu bù đắp chi phí.
C.
Chi phí đánh giá luôn rẻ hơn chi phí phòng ngừa trong dài hạn.
D.
Khách hàng sẽ không phàn nàn nếu sản phẩm thỉnh thoảng có khuyết tật nhỏ.
Câu 24: 0.25 điểm
Để đánh giá tính hiệu quả của quản lý chi phí chất lượng, doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ số đo lường nào?
A.
Chỉ số lao động, chỉ số chi phí, chỉ số doanh thu, chỉ số sản xuất.
B.
Chỉ số lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số thất nghiệp.
C.
Chỉ số hoàn vốn, chỉ số thanh khoản, chỉ số nợ.
D.
Chỉ số năng lực nhân sự, chỉ số hài lòng khách hàng, chỉ số công nghệ.
Câu 25: 0.25 điểm
Nhược điểm của việc sử dụng "Chỉ số lao động" (Tỷ lệ giữa chi phí chất lượng / giờ công lao động trực tiếp) trong phân tích dài hạn là gì?
A.
Bị ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi của giá bán trên thị trường.
B.
Không phản ánh được hiệu quả khi doanh nghiệp sử dụng nhiều loại sản phẩm khác nhau.
C.
Khó tính toán vì dữ liệu không có sẵn trong sổ sách kế toán.
D.
Kém hiệu quả để phân tích dài hạn khi tiến bộ công nghệ làm giảm lượng lao động sử dụng.
Câu 26: 0.25 điểm
"Chỉ số doanh thu" được tính bằng tỷ lệ giữa chi phí chất lượng và doanh thu, chỉ số này có thể bị bóp méo (lệch lạc) do yếu tố nào?
A.
Biến động của số lượng giờ công công nhân.
B.
Sự thay đổi trong mức giá bán của sản phẩm.
C.
Chi phí cố định của nhà máy.
D.
Số lượng chủng loại sản phẩm đa dạng.
Câu 27: 0.25 điểm
Khi không biết độ lệch chuẩn của lô, nhược điểm của việc kiểm tra theo biến so với kiểm tra theo thuộc tính là gì?
A.
Không thể sử dụng phương sai để thay thế.
B.
Phải có hệ thống kiểm tra tự động 100%.
C.
Đòi hỏi kích thước mẫu khá lớn và ước lượng độ lệch chuẩn mất nhiều thời gian.
D.
Bắt buộc phải sử dụng lấy mẫu kép thay vì lấy mẫu đơn.
Câu 28: 0.25 điểm
Trong 12 bước của quy trình thiết lập hệ thống báo cáo chi phí chất lượng, bước nào được thực hiện NGAY SAU khi "Thiết lập một đội ngũ tác nghiệp"?
A.
Định nghĩa mỗi loại chi phí chất lượng.
B.
Có được cam kết và hỗ trợ của người quản lý.
C.
Lựa chọn một đối tượng của tổ chức để thử nghiệm thực hiện.
D.
Thu thập dữ liệu, chuẩn bị và phân phối báo cáo.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong phương án lấy mẫu để kiểm tra biến số (có luật phân phối chuẩn), yêu cầu đối với dung hạn (giới hạn dung sai) là gì?
A.
Không được vượt quá
B.
Không được vượt quá
C.
Không được vượt quá
D.
Không được vượt quá
Câu 30: 0.25 điểm
Trong hệ thống quản lý chi phí chất lượng, mối quan hệ giữa chi phí phù hợp và chi phí không phù hợp trong dài hạn diễn biến như thế nào kể từ khi chương trình cải tiến chất lượng được tiến hành?
A.
Chi phí đánh giá tăng mạnh và không bao giờ giảm, chi phí sai hỏng đi ngang.
B.
Cả hai loại chi phí này đều biến mất hoàn toàn.
C.
Chi phí sai hỏng tiếp tục tăng theo cấp số nhân, trong khi chi phí phòng ngừa giảm.
D.
Chi phí đánh giá tăng nhanh ở giai đoạn đầu rồi tăng chậm lại; chi phí sai hỏng giảm xuống không ngừng.
Câu 31: 0.25 điểm
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm thiết kế (bước thiết kế) bao gồm công việc gì?
A.
Chỉ đơn thuần xem xét tính thẩm mỹ của bản vẽ.
B.
Xác định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế của máy móc trong xưởng.
C.
Xác minh thiết kế đảm bảo thỏa mãn yêu cầu khách hàng với chi phí tiết kiệm nhất và kiểm tra sự tuân thủ thủ tục thiết kế.
D.
Loại bỏ các sản phẩm hoàn chỉnh bị lỗi tại khâu đóng gói.
Câu 32: 0.25 điểm
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu TRƯỚC KHI đưa vào quá trình sản xuất thường diễn ra ở đâu và do ai phụ trách?
A.
Do chuyên gia của chính phủ thực hiện tại kho của nhà cung cấp.
B.
Do người sản xuất tiến hành tại nơi giao nhận trong doanh nghiệp, phối hợp với nhân viên kiểm tra chất lượng.
C.
Do đội ngũ marketing thực hiện trực tiếp tại cửa hàng bán lẻ.
D.
Do người bảo vệ thực hiện tại cổng xưởng.
Câu 33: 0.25 điểm
Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi giao hàng là gì?
A.
Góp phần đảm bảo uy tín của doanh nghiệp và giảm thiểu tổn thất trong giải quyết khiếu nại, đền bù.
B.
Để điều chỉnh các thông số của máy móc gia công cho lô hàng tương lai.
C.
Khuyến khích cải tiến chất lượng nguyên vật liệu đầu vào từ nhà cung ứng.
D.
Tính toán trực tiếp tiền lương thưởng cho công nhân.
Câu 34: 0.25 điểm
Một đặc điểm KHÔNG PHẢI là ưu điểm của hình thức kiểm tra chọn mẫu là gì?
A.
Thu được lượng thông tin đầy đủ nhất, hoàn toàn triệt tiêu rủi ro bỏ sót phế phẩm.
B.
Cho phép giảm số lượng sản phẩm phải kiểm tra.
C.
Hoạt động kiểm tra tiến hành nhanh, gọn, cho kết quả sớm.
D.
Hạn chế được các sai lỗi trong quá trình kiểm tra nhờ ít lặp lại thao tác.
Câu 35: 0.25 điểm
Để đánh giá tỷ lệ giữa tổng chi phí chất lượng và tổng chi phí sản xuất (bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp), người ta sử dụng chỉ số nào?
A.
Chỉ số lao động.
B.
Chỉ số doanh thu.
C.
Chỉ số sản xuất.
D.
Chỉ số chi phí.
Câu 36: 0.25 điểm
Hoạt động "kiểm tra hiệu chuẩn các phương tiện đo lường chất lượng" trong sản xuất nên được thực hiện với tần suất như thế nào để đảm bảo độ tin cậy?
A.
Hàng năm, trước các kỳ kiểm toán.
B.
Thường xuyên, hàng ngày trước khi làm việc.
C.
Chỉ khi nào thiết bị đo lường báo lỗi.
D.
Chỉ vào đầu chu kỳ sản xuất một mẫu mã mới.
Câu 37: 0.25 điểm
Một phòng KCS thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên 3 lần cho cùng một lô hàng, nếu sau lần 2 không quyết định được, họ sẽ nâng giới hạn mới và lấy mẫu thứ 3. Đây là mô tả của phương thức kiểm tra nào?
A.
Lấy mẫu đơn.
B.
Lấy mẫu nhiều lần.
C.
Lấy mẫu kép.
D.
Lấy mẫu 100%.
Câu 38: 0.25 điểm
Cho phương án lấy mẫu với thông số , độ lệch chuẩn , giới hạn . Kỹ sư KCS tra bảng và lấy mẫu cỡ , . Kết quả tính nằm trong giới hạn cho phép. Giá trị trung bình mẫu là 1968 ôm (Nằm trong dải dung sai). Quyết định của kỹ sư là gì?
A.
Hủy bỏ ngay lập tức phương án lấy mẫu.
B.
Lấy mẫu lần 2.
C.
Chấp nhận lô hàng.
D.
Bác bỏ lô hàng do giá trị trung bình quá nhỏ.
Câu 39: 0.25 điểm
Chi phí "Trách nhiệm pháp lý" do việc sản phẩm kém chất lượng gây ảnh hưởng tới người tiêu dùng được hạch toán vào loại chi phí chất lượng nào?
A.
Chi phí sai hỏng bên trong.
B.
Chi phí sai hỏng bên ngoài.
C.
Chi phí đánh giá.
D.
Chi phí phòng ngừa.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc tìm ra "nguyên nhân gốc" của sự cố chất lượng có ý nghĩa như thế nào so với việc chỉ giải quyết "nguyên nhân trực tiếp"?
A.
Tiết kiệm chi phí đánh giá ngay lập tức mà không cần sửa chữa máy móc.
B.
Cho phép người lao động có thể tự do bỏ qua bước tự kiểm tra sau này.
C.
Có biện pháp giải quyết thích hợp, loại trừ triệt để sự tái diễn, góp phần cải tiến nâng cao chất lượng quá trình.
D.
Giúp tăng chi phí sai hỏng để cân bằng ngân sách chất lượng của bộ phận.
Khoá học liên quan
Quản trị chất lượng - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
2.478 xem 8 kiến thức 8 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 1 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 8 - Quản trị kinh doanh du lịch - NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Nguyên lý Marketing UFM
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Tổng quan du lịch (NEU)
2 mã đề 80 câu hỏi
