Trắc nghiệm chương 2 - Đại cương địa lý Việt Nam ĐHSP

Bài trắc nghiệm chương 2 giúp sinh viên ôn tập hiệu quả kiến thức về đặc điểm tự nhiên Việt Nam như khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất đai và khoáng sản. Câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung giáo trình, hỗ trợ kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi môn Địa lí Việt Nam đại cương.

Từ khoá: Đại cương Địa lí Việt Nam Trắc nghiệm Địa lí Việt Nam Ôn thi Địa lý Địa lý Đại cương Trắc nghiệm Địa lý 12 Địa lý Kinh tế Xã hội Việt Nam Địa lý Tự nhiên Việt Nam Các vùng kinh tế Việt Nam Câu hỏi tình huống Địa lý Đề thi Địa lý có đáp án ĐHSP Vận dụng cao Địa lý

Thời gian: 1 giờ 30 phút

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Hệ thực vật Việt Nam có sự góp mặt của luồng di cư Himalaya, mang đến các yếu tố thực vật đặc trưng nào?
A.  
Các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae).
B.  
Các loài cây rụng lá chịu hạn (Tếch, Săng lẻ).
C.  
Các loài cây lá kim (Thông, Pơ mu) và các loài ôn đới.
D.  
Các loài cây rừng ngập mặn (Đước, Vẹt).
Câu 2: 0.25 điểm
Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) liên tục dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đâu là nhóm lợi thế tổng hợp quan trọng nhất của vùng?
A.  
Có trữ lượng than đá và quặng sắt lớn nhất cả nước.
B.  
Có giá thuê lao động rẻ nhất và quỹ đất nông nghiệp dồi dào nhất.
C.  
Có tiềm năng thủy điện và tài nguyên rừng lớn nhất.
D.  
Vị trí địa lí (gần cảng biển, sân bay), cơ sở hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn (TP.HCM) và môi trường đầu tư năng động.
Câu 3: 0.25 điểm
Ngành dệt may và da giày của Việt Nam, mặc dù có kim ngạch xuất khẩu cao, nhưng đang đối mặt với một thách thức lớn về chuỗi giá trị. Thách thức đó là gì?
A.  
Sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên phụ liệu (vải, da) nhập khẩu, làm giảm giá trị gia tăng thực tế.
B.  
Hoàn toàn không có thị trường tiêu thụ (cả trong nước và quốc tế).
C.  
Thiếu hụt nghiêm trọng lao động giá rẻ do dân số già hóa.
D.  
Công nghệ sản xuất quá lạc hậu, không thể may được sản phẩm.
Câu 4: 0.25 điểm
Ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật nào so với các vùng khác trong cả nước?
A.  
Chỉ phát triển mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.
B.  
Hoạt động nuôi trồng (đặc biệt là tôm, cá tra) chiếm ưu thế tuyệt đối và có quy mô lớn nhất.
C.  
Nuôi trồng nước ngọt hoàn toàn không phát triển, chỉ nuôi nước mặn.
D.  
Sản lượng khai thác biển chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.
Câu 5: 0.25 điểm
Vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc, khối khí cực đới (NPc) di chuyển qua biển thường gây ra kiểu thời tiết đặc trưng nào?
A.  
Lạnh, ẩm, trời nhiều mây, có mưa phùn.
B.  
Rất lạnh, khô, trời quang mây.
C.  
Nóng, khô, quang mây (hiệu ứng phơn).
D.  
Nóng, ẩm, có mưa rào và dông.
Câu 6: 0.25 điểm
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trở thành khu vực sản xuất muối lý tưởng nhất cả nước chủ yếu do đâu?
A.  
Có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn tại chỗ.
B.  
Có nhiều bãi triều rộng lớn do sông Cửu Long bồi đắp.
C.  
Có nhiều gió bão và lượng mưa rất lớn, thuận lợi cho việc hòa tan muối.
D.  
Nền nhiệt độ trung bình cao, số giờ nắng nhiều, mùa khô kéo dài và ít cửa sông lớn đổ ra biển.
Câu 7: 0.25 điểm
Quá trình Feralit, đặc trưng cho sự hình thành đất ở Việt Nam, diễn ra trong điều kiện nào?
A.  
Khí hậu ôn đới, mưa ít, địa hình núi cao.
B.  
Khí hậu lạnh, khô, quá trình phong hóa lý học yếu.
C.  
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, quá trình rửa trôi mạnh.
D.  
Khí hậu khô hạn, bốc hơi mạnh, tích tụ muối.
Câu 8: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về hướng địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là gì?
A.  
Đông Bắc có hướng tây-đông, Tây Bắc có hướng bắc-nam.
B.  
Đông Bắc có hướng vòng cung, Tây Bắc có hướng đông bắc-tây nam.
C.  
Đông Bắc có hướng bắc-nam, Tây Bắc có hướng vòng cung.
D.  
Đông Bắc có hướng vòng cung, Tây Bắc có hướng tây bắc-đông nam.
Câu 9: 0.25 điểm
Một du khách nhận thấy tại Mường Xén (Nghệ An) thời tiết rất khô và nóng, trong khi tại Huế (cùng thuộc Trung Bộ) lại có mưa nhiều. Yếu tố địa hình chủ yếu nào giải thích sự tương phản này?
A.  
Mường Xén ở vĩ độ cao hơn đáng kể so với Huế.
B.  
Huế chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn Mường Xén.
C.  
Mường Xén nằm trong thung lũng khuất gió, chịu hiệu ứng phơn mạnh, trong khi Huế là sườn đón gió của dãy Trường Sơn.
D.  
Huế có hệ thống sông ngòi dày đặc hơn Mường Xén.
Câu 10: 0.25 điểm
Vùng Đông Nam Bộ có vai trò hàng đầu cả nước trong lĩnh vực nào?
A.  
Phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và dịch vụ.
B.  
Sản xuất lương thực và khai thác than đá.
C.  
Trồng cây dược liệu ôn đới và chăn nuôi trâu.
D.  
Phát triển thủy điện và lâm nghiệp.
Câu 11: 0.25 điểm
Các dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự thuộc nhóm ngôn ngữ nào trong dòng Nam Á?
A.  
Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường.
B.  
Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme.
C.  
Nhóm ngôn ngữ Mông - Dao.
D.  
Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái.
Câu 12: 0.25 điểm
Nhân tố nào chi phối rõ rệt nhất sự phân hóa khí hậu theo mùa ở Việt Nam?
A.  
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
B.  
Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài theo vĩ độ.
C.  
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
D.  
Hoạt động của các khối khí theo mùa (gió mùa).
Câu 13: 0.25 điểm
Đặc điểm thủy chế (chế độ nước) của sông ngòi Việt Nam phản ánh rõ rệt nhất điều gì?
A.  
Sự phân hóa địa hình theo độ cao.
B.  
Tính chất trẻ lại của địa hình.
C.  
Nhịp điệu của mùa mưa và mùa khô của khí hậu.
D.  
Hướng chảy chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 14: 0.25 điểm
Điều kiện tự nhiên nào là quan trọng nhất tạo nên thế mạnh chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su) ở Tây Nguyên?
A.  
Hệ thống sông ngòi dày đặc, không có mùa cạn.
B.  
Địa hình bằng phẳng tuyệt đối, không bị chia cắt.
C.  
Nguồn lao động dồi dào và có trình độ cao nhất.
D.  
Khí hậu cận xích đạo và diện tích đất đỏ bazan màu mỡ rộng lớn.
Câu 15: 0.25 điểm
Một tập đoàn chế biến nông sản muốn xây dựng nhà máy quy mô lớn, chuyên sản xuất *trái cây đóng hộp* (thơm/dứa, xoài) và *thủy sản đông lạnh* (tôm, cá). Vùng kinh tế nào cung cấp nguồn nguyên liệu tập trung và dồi dào nhất cho cả hai ngành hàng này?
A.  
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B.  
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
C.  
Vùng Tây Nguyên.
D.  
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 16: 0.25 điểm
Một trong những thách thức lớn nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là năng lực cạnh tranh thấp. Điều này xuất phát chủ yếu từ đâu?
A.  
Việc áp dụng cơ giới hóa và công nghệ cao quá mức, gây lãng phí.
B.  
Tình trạng sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, thiếu liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị (từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ).
C.  
Thị trường nội địa quá nhỏ, không thể tiêu thụ bất kỳ sản phẩm nào.
D.  
Giá thành sản phẩm bị đội lên quá cao do chi phí nhân công (lao động) thuộc hàng đắt đỏ nhất thế giới.
Câu 17: 0.25 điểm
Dân tộc Kinh (Việt) phân bố chủ yếu ở khu vực địa hình nào trên lãnh thổ Việt Nam?
A.  
Các vùng núi cao trên 1000m.
B.  
Các vùng đồng bằng, duyên hải và trung du.
C.  
Chỉ tập trung ở các cao nguyên bazan.
D.  
Chỉ sinh sống ở các hải đảo xa bờ.
Câu 18: 0.25 điểm
Quá trình hình thành cộng đồng các dân tộc Việt Nam chủ yếu dựa trên hai nguồn gốc nào?
A.  
Nguồn gốc bản địa (cư trú lâu đời) và nguồn gốc di cư (từ nơi khác đến).
B.  
Nguồn gốc từ châu Âu và nguồn gốc từ châu Phi.
C.  
Chỉ có nguồn gốc di cư từ phía Bắc (Trung Quốc) xuống.
D.  
Chỉ có nguồn gốc bản địa, không có sự di cư từ bên ngoài.
Câu 19: 0.25 điểm
Ngoài nông nghiệp, thế mạnh kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ là gì?
A.  
Khai thác dầu khí và công nghiệp điện tử.
B.  
Phát triển lâm nghiệp (bảo vệ rừng đầu nguồn) và kinh tế biển (cảng biển, thủy sản).
C.  
Trồng cây công nghiệp ôn đới và chăn nuôi gia súc lớn.
D.  
Công nghiệp phần mềm và dịch vụ tài chính.
Câu 20: 0.25 điểm
Một trong những thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi bước vào giai đoạn "già hóa dân số" là gì?
A.  
Áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và chăm sóc y tế cho người cao tuổi.
B.  
Sự gia tăng bùng nổ dân số trong độ tuổi lao động.
C.  
Thiếu hụt lao động trong tất cả các ngành kinh tế.
D.  
Tỉ lệ trẻ em tăng cao, gây quá tải hệ thống giáo dục.
Câu 21: 0.25 điểm
Đối với nông nghiệp Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), địa hình thấp, bằng phẳng kết hợp với chế độ thủy văn (sông Cửu Long và thủy triều) gây ra hai trở ngại tự nhiên lớn nhất nào?
A.  
Động đất thường xuyên và núi lửa phun trào.
B.  
Các đợt rét đậm, rét hại kéo dài và tuyết rơi.
C.  
Lũ quét đột ngột và sạt lở đất đá.
D.  
Tình trạng ngập lụt trên diện rộng vào mùa mưa và xâm nhập mặn sâu vào đất liền trong mùa khô.
Câu 22: 0.25 điểm
Khẳng định "Địa hình Việt Nam là cấu trúc cổ được Tân Kiến tạo làm trẻ lại" có nghĩa là gì?
A.  
Nền móng của các dãy núi đã hình thành từ lâu (Cổ Kiến tạo), nhưng vận động nâng lên gần đây (Tân Kiến tạo) làm sông ngòi xâm thực, chia cắt mạnh, tạo nên địa hình dốc, hiểm trở.
B.  
Các dãy núi ở Việt Nam rất trẻ, mới hình thành hoàn toàn trong giai đoạn Tân Kiến tạo, tương tự như dãy Himalaya.
C.  
Toàn bộ lãnh thổ đã bị san bằng từ thời cổ và vẫn giữ nguyên trạng thái bằng phẳng cho đến ngày nay.
D.  
Vận động Tân Kiến tạo chỉ tác động ở vùng ven biển, còn các vùng núi vẫn giữ nguyên vẹn nét cổ xưa, bị bào mòn.
Câu 23: 0.25 điểm
Đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản nào định hình nên "Vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ"?
A.  
Nền văn minh lúa nước lâu đời, gắn liền với cấu trúc tổ chức làng xã (làng, xã) chặt chẽ.
B.  
Văn hóa du mục, chăn thả gia súc lớn trên các thảo nguyên rộng lớn.
C.  
Văn hóa biển, dựa trên hoạt động thương mại đường dài và đánh bắt xa bờ.
D.  
Văn hóa nương rẫy, du canh du cư trên các sườn núi cao.
Câu 24: 0.25 điểm
"Cơ cấu dân số vàng" mang lại thuận lợi cơ bản nào cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam?
A.  
Tỉ lệ người già cao, có nhiều kinh nghiệm.
B.  
Tỉ lệ trẻ em đông, tạo nguồn lao động dự trữ dồi dào.
C.  
Tỉ lệ dân số phụ thuộc (trẻ em và người già) thấp.
D.  
Nguồn lao động dồi dào, chiếm tỉ lệ rất cao trong dân số.
Câu 25: 0.25 điểm
Sự hình thành các mỏ bô xít (bauxite) quy mô lớn ở Tây Nguyên, nguyên liệu cho ngành công nghiệp luyện nhôm, là kết quả trực tiếp của quá trình địa chất - khí hậu nào?
A.  
Quá trình phong hóa Feralit diễn ra mạnh mẽ trên nền đá mẹ bazan (basalt) trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.
B.  
Quá trình bồi tụ trầm tích ở các đồng bằng cổ trong giai đoạn Cổ Kiến tạo.
C.  
Hoạt động núi lửa phun trào tro bụi giàu nhôm trong giai đoạn Tân Kiến tạo.
D.  
Quá trình biến chất đá vôi (limestone) trong giai đoạn Tiền Cambri.
Câu 26: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất tính chất "trẻ lại" của địa hình Việt Nam do tác động của Tân Kiến tạo?
A.  
Sự tồn tại của các cao nguyên bazan bằng phẳng.
B.  
Sự chia cắt sâu và dày của sông ngòi, tạo ra các hẻm vực, sườn dốc.
C.  
Sự hiện diện của các đồng bằng châu thổ rộng lớn ven biển.
D.  
Sự chiếm ưu thế của địa hình núi cao trên 2000m.
Câu 27: 0.25 điểm
Sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch Việt Nam chủ yếu dựa trên nền tảng nào?
A.  
Cảnh quan tự nhiên đồng nhất, không có gì khác biệt giữa các vùng.
B.  
Khí hậu ổn định tuyệt đối, không có mưa bão hay mùa đông.
C.  
Sự kết hợp phong phú giữa tài nguyên tự nhiên (bãi biển, hang động, núi) và tài nguyên nhân văn (di sản văn hóa, lịch sử, lễ hội).
D.  
Vị trí địa lí bị cô lập, nằm rất xa các tuyến giao thông quốc tế.
Câu 28: 0.25 điểm
Lợi thế vượt trội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác trong phát triển kinh tế là gì?
A.  
Nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào nhất.
B.  
Nguồn nhân lực có chất lượng cao và kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ.
C.  
Quỹ đất nông nghiệp lớn nhất và màu mỡ nhất.
D.  
Khí hậu ôn hòa, không có thiên tai.
Câu 29: 0.25 điểm
Hoạt động Tân Kiến tạo đã tác động như thế nào đến địa hình Việt Nam?
A.  
Tạo ra các bề mặt san bằng rộng lớn và đồng nhất.
B.  
Làm chìm ngập toàn bộ lãnh thổ dưới mực nước biển.
C.  
Nâng cao địa hình, làm trẻ hóa và gây phân bậc địa hình rõ rệt.
D.  
Chỉ tác động ở vùng ven biển, tạo ra các đồng bằng.
Câu 30: 0.25 điểm
Mục tiêu chiến lược của việc xây dựng Đường Hồ Chí Minh (trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai) là gì?
A.  
Thay thế hoàn toàn tuyến Quốc lộ 1 ven biển.
B.  
Chỉ phục vụ mục đích duy nhất là du lịch ngắm cảnh.
C.  
Kết nối thủ đô Hà Nội trực tiếp với Trung Quốc qua cửa khẩu phía Tây.
D.  
Hình thành một trục dọc thứ hai, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho dải lãnh thổ phía Tây của đất nước (vốn là nơi khó khăn).
Câu 31: 0.25 điểm
Vụ Đông ở Đồng bằng sông Hồng đang trở thành vụ sản xuất chính nhờ vào lợi thế nào?
A.  
Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
B.  
Nguồn nước dồi dào từ các hồ thủy điện.
C.  
Khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh.
D.  
Đất đai chủ yếu là đất phèn, đất mặn.
Câu 32: 0.25 điểm
Ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí là thế mạnh kinh tế vượt trội của vùng nào, dựa trên tiềm năng của thềm lục địa?
A.  
Vùng Đông Nam Bộ (chủ yếu là Bà Rịa - Vũng Tàu).
B.  
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C.  
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
D.  
Vùng Tây Nguyên.
Câu 33: 0.25 điểm
So sánh cơ cấu ngành chăn nuôi giữa Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), điểm khác biệt nổi bật là:
A.  
ĐBSH chuyên nuôi bò thịt, trong khi ĐBSCL chuyên nuôi trâu.
B.  
ĐBSH chuyên nuôi bò sữa (ven đô thị), trong khi ĐBSCL không có hoạt động chăn nuôi.
C.  
Cả hai vùng đều chỉ chuyên nuôi dê và cừu ở vùng khô hạn.
D.  
ĐBSH là vùng trọng điểm nuôi lợn (do có nguồn lương thực), trong khi ĐBSCL có thế mạnh truyền thống về nuôi vịt đàn (do có diện tích mặt nước lớn).
Câu 34: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật nhất của lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam trong giai đoạn Tiền Cambri là gì?
A.  
Là giai đoạn hình thành các nền móng lục địa cổ sơ khai.
B.  
Là giai đoạn nâng lên mạnh mẽ, tạo nên các dãy núi cao.
C.  
Là giai đoạn hình thành các đồng bằng châu thổ lớn.
D.  
Là giai đoạn biển tiến và biển lùi diễn ra thường xuyên nhất.
Câu 35: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp nhất gây ra "tính thất thường" (biến động mạnh, khó dự báo) của khí hậu Việt Nam?
A.  
Hoạt động của các khối khí gió mùa (cường độ mạnh/yếu, thời điểm đến sớm/muộn) và sự xuất hiện của bão.
B.  
Đặc điểm địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
C.  
Tính chất ổn định và có thể dự đoán trước của gió Tín phong.
D.  
Sự đồng nhất về vĩ độ từ Bắc chí Nam của lãnh thổ.
Câu 36: 0.25 điểm
Đặc điểm cơ bản của đường biên giới trên đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng là gì?
A.  
Hoàn toàn chạy qua các đồng bằng và khu vực đông dân cư.
B.  
Chủ yếu được phân định bằng các công ước quốc tế hiện đại, không dựa vào địa hình.
C.  
Được hình thành hoàn toàn tự nhiên và không có sự can thiệp pháp lý.
D.  
Phần lớn đi theo các địa hình tự nhiên như núi cao, hẻm vực và sông suối.
Câu 37: 0.25 điểm
Thế mạnh kinh tế nổi bật nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên nguồn tài nguyên nào?
A.  
Đất phù sa màu mỡ và khí hậu cận xích đạo.
B.  
Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề cao nhất nước.
C.  
Tài nguyên khoáng sản (than, sắt, apatit, thiếc) và tiềm năng thủy điện.
D.  
Nuôi trồng thủy sản nước lợ và đánh bắt xa bờ.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong thời kỳ Đổi mới, văn kiện nào được xem là mốc quan trọng, đánh dấu sự thay đổi trong quản lý kinh tế nông nghiệp, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ?
A.  
Nghị quyết 10 (tháng 4/1988) của Bộ Chính trị.
B.  
Sắc lệnh giảm tô, giảm tức (năm 1949).
C.  
Chính sách cải cách ruộng đất (thời kỳ 1955-1957).
D.  
Chủ trương hợp tác xã hóa (thời kỳ 1976-1986).
Câu 39: 0.25 điểm
Đặc trưng văn hóa vật thể nổi bật của dân tộc Thái, chủ thể của vùng văn hóa Tây Bắc, là gì?
A.  
Nhà rông cao lớn và nghệ thuật cồng chiêng.
B.  
Nhà đất (nhà trình tường) và canh tác lúa nương.
C.  
Tháp Chăm và các lễ hội liên quan đến Hồi giáo.
D.  
Nhà sàn mái khum hình mai rùa và hệ thống thủy lợi "Mương - Phai - Lái - Lịn".
Câu 40: 0.25 điểm
Hiện tượng gió Tây khô nóng (gió phơn) hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào và vào thời gian nào?
A.  
Đồng bằng sông Cửu Long, vào đầu mùa mưa.
B.  
Đông Bắc, vào giữa mùa đông.
C.  
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc, vào đầu mùa hạ.
D.  
Nam Bộ và Tây Nguyên, vào cuối mùa khô.