Trắc nghiệm chương 2 - Đại cương địa lý Việt Nam ĐHSP

Bài trắc nghiệm chương 2 giúp sinh viên ôn tập hiệu quả kiến thức về đặc điểm tự nhiên Việt Nam như khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất đai và khoáng sản. Câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung giáo trình, hỗ trợ kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi môn Địa lí Việt Nam đại cương.

Từ khoá: đề thi trắc nghiệm chương 2 địa lí tự nhiên việt nam ôn tập địa lí việt nam khí hậu việt nam địa hình việt nam sông ngòi khoáng sản trắc nghiệm online địa lí đại cương

Thời gian: 1 giờ 30 phút

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Ở Đông Nam Bộ, tại sao một số suối “chết” theo mùa khô dù mưa năm không giảm?
A.  
Tăng khai thác nước ngầm và thay đổi che phủ làm giảm bổ cập tầng chứa
B.  
Nhiệt độ thấp làm nước đóng băng
C.  
Sông đổi hướng ra biển khác
D.  
Núi lửa phun trào cắt dòng chảy
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao cùng một lượng mưa, lưu vực núi đá mẹ phiến sét dễ lũ đột ngột hơn lưu vực núi đá granite có rừng tốt?
A.  
Tốc độ thấm thấp hơn, lớp phong hoá dễ trượt, thảm phủ kém—tăng dòng chảy mặt
B.  
Granite nóng chảy nước mưa
C.  
Sét làm mưa ít đi
D.  
Đá granite hút nước như bọt biển
Câu 3: 0.25 điểm
Khi đánh giá đai cao sinh thái, biến nào nhạy nhất nếu nền nhiệt trung bình tăng ΔT\Delta T?
A.  
Độ cao ranh giới rừng á nhiệt đới dịch lên theo xấp xỉ ΔhΔTγ\Delta h \approx \frac{\Delta T}{\gamma}
B.  
Hướng núi
C.  
Khuynh hướng bão
D.  
Độ mặn nước biển
Câu 4: 0.25 điểm
Một thung lũng treo có chuỗi thác bậc. Dấu hiệu này kể gì về lịch sử nâng–xâm thực?
A.  
Nâng kiến tạo hoặc hạ mực cơ sở nhanh làm sông xẻ cắt đứng, để lại bậc/thác
B.  
Sông lười chảy
C.  
Biển dâng cao trong núi
D.  
Sập karst
Câu 5: 0.25 điểm
Một cửa sông dạng “cửa chẻ” (bifurcation) bất đối xứng. Khi mực nước biển dâng, nhánh nào dễ bị lấp?
A.  
Nhánh năng lượng yếu hơn – ít dòng quét, xa trục sóng–dòng chủ đạo
B.  
Nhánh mạnh hơn
C.  
Cả hai như nhau
D.  
Nhánh ngắn hơn luôn bị lấp
Câu 6: 0.25 điểm
Ở một cao nguyên bazan Nam Trung Bộ, đất nâu đỏ bị nén chặt do cơ giới hoá. Động thái nào khôi phục thấm – thoát tốt nhất?
A.  
Xới phá độ chặt tầng mặt kết hợp che phủ hữu cơ và cây che bóng
B.  
Tưới nhiều nước hơn để “rửa” đất
C.  
Thay toàn bộ lớp đất mặt bằng cát sông
D.  
Bón muối khoáng để “tách” cấu trúc đất
Câu 7: 0.25 điểm
Trong quy hoạch hành lang bảo tồn – phát triển ở Trường Sơn, yếu tố nối kết sinh cảnh nào là tối quan trọng?
A.  
Dải rừng theo đai cao liên tục qua yên ngựa và thung lũng treo
B.  
Chuỗi nông trường đơn canh cao su
C.  
Vành đai khu dân cư liên tục trên sườn
D.  
Tuyến đường bê tông lớn chạy dọc sống núi
Câu 8: 0.25 điểm
Một vũng vịnh kín có san hô ven bờ suy thoái mạnh sau loạt mưa lũ đục nước. Cơ chế tác động chính?
A.  
Độ đục – bùn mịn che ánh sáng, bồi lấp polyp và tăng stress nhiệt–mặn
B.  
Do băng phủ
C.  
Do núi lửa phun tro mới
D.  
Do triều biến mất
Câu 9: 0.25 điểm
Một khu vực trung du bị trượt sườn sau mưa dài ngày dù dốc không lớn. Tác nhân nền nào chi phối?
A.  
Mặt trượt trong tầng phong hoá sét bão hoà nước, hệ số chống cắt giảm mạnh
B.  
Do sóng thần
C.  
Do gió nóng làm đất khô
D.  
Do băng tan
Câu 10: 0.25 điểm
Một dự án nuôi trồng mặn lợ muốn lấn rừng ngập mặn tiền tiêu. Đánh giá địa mạo–sinh thái nào là “vạch đỏ”?
A.  
Mất đai chắn sóng – bắt bùn, gia tăng xói và nhạy cảm với nước biển dâng
B.  
Tăng phù sa tự nhiên
C.  
Nước ngọt hoá bờ biển
D.  
Núi mọc lên
Câu 11: 0.25 điểm
Một dự án cao tốc cắt ngang vùng địa hình karst đang hoạt động mạnh. Giải pháp kỹ thuật nào giảm rủi ro sụt lún đột ngột trong mùa mưa?
A.  
Khảo sát địa vật lý – khoan thăm dò dày đặc để định vị hang ngầm và gia cố cọc khoan nhồi
B.  
Nâng toàn bộ nền đường bằng đất đắp cao
C.  
Trải vải địa kỹ thuật và tăng lớp móng cấp phối, không cần khảo sát hang
D.  
Dẫn thoát nước mưa về suối gần nhất để rửa sạch hang
Câu 12: 0.25 điểm
Trên sườn granit bóc mòn, vì sao “đường đồng mức giả” quan trọng khi vạch tuyến nông nghiệp?
A.  
Giúp bố trí bậc thang – rãnh chắn theo thế địa hình thực, giảm tập trung dòng chảy – xói rãnh
B.  
Chỉ để trang trí bản đồ
C.  
Vì nước luôn chảy ngược dốc
D.  
Vì đất granite không bị xói
Câu 13: 0.25 điểm
Ở Nam Bộ, tại sao mô hình “đê bao triệt để” trên diện rộng có thể làm gia tăng lũ vùng khác?
A.  
Cắt đứt không gian trữ lũ địa phương, đẩy phần lũ sang khu vực hạ–liên lưu
B.  
Vì mưa giảm
C.  
Vì sông dài hơn
D.  
Vì cát hoá tất cả ruộng
Câu 14: 0.25 điểm
Vì sao nhiều tuyến kênh thẳng hoá trong đồng bằng gây lún – nứt bờ kênh theo thời gian?
A.  
Tăng thoát nước – hạ mực nước ngầm, cố kết đất mềm và co ngót đất giàu sét
B.  
Do sóng thần
C.  
Do núi lửa
D.  
Do băng giá
Câu 15: 0.25 điểm
Trên một sườn bazan bị thoái hoá, dự án nông lâm kết hợp muốn giảm dòng chảy tràn đầu mùa mưa. Giải pháp nào hiệu quả và bền vững nhất?
A.  
Dải cây bụi – thảm cỏ theo đường đồng mức, rãnh chứa tạm và phủ hữu cơ dày
B.  
Cày sâu theo hướng dốc lớn nhất để thoát nước nhanh
C.  
Lót nilon kín mặt đất hạn chế thấm
D.  
Xây bờ bê tông liên tục trên sườn
Câu 16: 0.25 điểm
Khi xét cân bằng bóc mòn–bồi tụ lưu vực đồi núi, chỉ số LS trong công thức USLE tăng đột biến. Tác động trực tiếp nhất là gì?
A.  
Gia tăng năng lực xói mòn do chiều dài và độ dốc sườn lớn
B.  
Tăng độ phì nhiêu đất nhờ phù sa mới
C.  
Giảm hệ số mưa R
D.  
Ổn định bờ sông tự nhiên
Câu 17: 0.25 điểm
Vì sao thay rừng lá rộng thường xanh bằng đơn canh keo ở sườn dốc làm tăng đỉnh lũ lưu vực?
A.  
Thảm tán – thảm mục giảm, đất dễ nén–ít thấm, thời gian tập trung ngắn → đỉnh lũ cao
B.  
Vì keo “hút mưa”
C.  
Vì tăng bốc hơi ngay khi mưa
D.  
Vì sông dài hơn
Câu 18: 0.25 điểm
Một bờ biển châu thổ xuất hiện “lưỡi cát” mới. Tín hiệu động lực nào hợp lí nhất?
A.  
Dòng dọc bờ mạnh và nguồn cát dồi dào từ sông
B.  
Gió lặng kéo dài quanh năm
C.  
Sông bị chặn phù sa hoàn toàn
D.  
Sụt lún đột ngột thềm lục địa
Câu 19: 0.25 điểm
Một đô thị trên nền phù sa trẻ ghi nhận nứt vỡ nhà cửa phân bố theo dải. Nhân tố nền nào cần kiểm định trước tiên?
A.  
Chênh lún cố kết không đều theo thấu kính sét – cát và tác động hạ mực nước ngầm
B.  
Múi giờ địa phương
C.  
Độ mặn không khí
D.  
Tầng ozon
Câu 20: 0.25 điểm
Một đê biển cứng kéo dài thẳng tắp gây xói chân ở vài đoạn. Vì sao giải pháp “điểm neo – khe hở” hữu ích?
A.  
Phá quãng thẳng liên tục, giảm phản xạ sóng, cho phép bãi tự điều chỉnh bồi–xói cục bộ
B.  
Vì rẻ hơn
C.  
Vì tăng sóng đập
D.  
Vì cấm triều
Câu 21: 0.25 điểm
Trên cao nguyên đá vôi, hai hồ thông nhau đột ngột “biến mất” sau mưa cực đoan. Cơ chế khả dĩ?
A.  
Phát triển – thông thuỷ mạng khe nứt karst mới, tạo tiêu thoát mạnh xuống hang ngầm
B.  
Nước bốc hơi hết
C.  
Mặn hoá làm nước “chảy ngược”
D.  
Sập núi lửa
Câu 22: 0.25 điểm
Miền duyên hải Trung Bộ thường có lũ muộn (tháng 9–12). Nguyên nhân tự nhiên tổng hợp hợp lí nhất?
A.  
Trùng pha bão–áp thấp cuối năm, sườn đón gió Đông Bắc và sông ngắn dốc ra biển
B.  
Mùa mưa sớm hơn do gió Tây khô
C.  
Sông dài uốn khúc làm chậm lũ
D.  
Núi thấp nên ít mưa
Câu 23: 0.25 điểm
Hệ số dạng lưu vực (form factor) giảm khi mở rộng chiều dài lưu vực miền núi. Tác động đến lũ?
A.  
Đỉnh lũ thấp hơn, thời gian đến đỉnh dài hơn (phân tán dòng chảy)
B.  
Đỉnh lũ cao hơn lập tức
C.  
Không ảnh hưởng
D.  
Xoá lũ
Câu 24: 0.25 điểm
Ở đồng bằng phù sa trẻ, lựa chọn nền móng nhà máy nào ít rủi ro lún dài hạn?
A.  
Cọc khoan nhồi đến tầng chịu lực, kèm bấc thấm gia tải trước
B.  
Móng nông trên lớp bùn trầm tích
C.  
Đắp nền cát trần không gia cố
D.  
Chỉ cần san phẳng và lát bê tông
Câu 25: 0.25 điểm
Một tuyến kè mềm sinh thái (cọc gỗ – túi cát – cây bản địa) ở bờ ngoài khúc uốn giảm xói rõ rệt. Vì sao giải pháp này phù hợp hơn kè cứng?
A.  
Hấp thụ – phân tán năng lượng dòng chảy, giảm phản xạ sóng và tạo nền bồi sinh học
B.  
Vì đẹp mắt
C.  
Vì rẻ nên luôn tốt hơn
D.  
Vì làm sông ngừng chảy
Câu 26: 0.25 điểm
Đồng bằng tam giác châu quan sát thấy mực nước ngầm hạ dần theo năm. Tác động địa hình nào có thể xảy ra?
A.  
Tăng lún sụt cố kết và nứt mặt đất đô thị
B.  
Núi mọc lên nhanh
C.  
Đê biển tự nâng cao
D.  
Karst sụp trên cát
Câu 27: 0.25 điểm
Một khu rừng ngập mặn phục hồi nhưng vẫn bị “đứt” theo rạch triều lớn. Cách nối kết sinh thái – thủy lực khả thi?
A.  
Cầu rỗng thấp – cọc thưa theo rạch, cho dòng triều – sinh vật đi qua và trồng bổ sung theo dải
B.  
Đắp kín rạch
C.  
Rào sắt dày
D.  
Chặt bỏ phần rừng đối diện
Câu 28: 0.25 điểm
Một vùng nội đồng ven biển bị mặn hoá theo “nêm mặn” trong mùa khô. Biện pháp quản lí cấp lưu vực?
A.  
Tăng xả ngọt theo cửa sổ triều, trữ ngọt thượng nguồn và canh tác thời vụ linh hoạt
B.  
Đắp đê kín vĩnh viễn mọi cửa sông
C.  
Bơm nước mặn vào nội đồng
D.  
Chặt hết rừng ngập mặn để nước “thoáng”
Câu 29: 0.25 điểm
Vì sao đất phù sa cổ ở trung du thường chua và tầng kết von phát triển?
A.  
Rửa trôi–feralit hoá lâu dài giải phóng Fe–Al, kết tủa thành kết von dưới dao động ẩm–khô
B.  
Do muối biển xâm nhập sâu
C.  
Do băng phủ
D.  
Do tro núi lửa mới
Câu 30: 0.25 điểm
Một lưu vực đồi núi biến động mạnh chỉ số LS trong công thức xói mòn. Hệ quả trực tiếp đến lượng mất đất trung bình năm?
A.  
Tăng theo E=RKLSCPE = R \cdot K \cdot L S \cdot C \cdot P khi LS lớn lên
B.  
Không đổi vì LS không tác động
C.  
Giảm do LS tỷ lệ nghịch với E
D.  
Tăng chỉ khi K = 0
Câu 31: 0.25 điểm
Một chùm giếng khoan khai thác tầng chứa cát mịn ghi nhận “cát theo nước”. Biện pháp kỹ thuật ưu tiên?
A.  
Điều chỉnh tốc độ bơm, dùng sàng lọc phù hợp cấp hạt và hạ lưu lượng tức thời
B.  
Khoan sâu hơn bất kỳ
C.  
Pha xi măng vào nước bơm
D.  
Tăng áp để “đẩy cát ra”
Câu 32: 0.25 điểm
Ở thung lũng bậc thềm sông, vì sao tầng chứa nước nông dễ ô nhiễm hơn tầng sâu?
A.  
Liên hệ thuỷ lực trực tiếp với mặt đất, vật liệu rời—ít bảo vệ tự nhiên
B.  
Vì áp suất cao đẩy chất bẩn ra
C.  
Vì đá gốc tan sạch
D.  
Vì không có dòng chảy
Câu 33: 0.25 điểm
Một khu bảo tồn ghi nhận đường di cư thú lớn bị “đứt” bởi đường mới mở. Biện pháp địa – sinh thái nào ưu tiên?
A.  
Cầu vượt sinh thái/đường ngầm sinh học tại vị trí cổ chai và phục hồi dải rừng kết nối
B.  
Tường rào bê tông cao
C.  
Chặt trụi rừng mép đường để quan sát
D.  
Rải nhựa toàn bộ bìa rừng
Câu 34: 0.25 điểm
Ở đới chuyển tiếp núi–đồng bằng Bắc Bộ, vì sao lũ quét có thể xảy ra ngay cả khi tổng mưa không lớn?
A.  
Cơn mưa ngắn cường suất cao trên lưu vực nhỏ – dốc, đất bão hoà cục bộ, mạng khe tụ nhanh
B.  
Do băng giá
C.  
Do triều biển xa xôi
D.  
Do gió phơn nóng khô
Câu 35: 0.25 điểm
Một thềm biển tích tụ đang “cao hoá” so với mực nước biển. Diễn giải đúng?
A.  
Nền nâng/biển thoái tương đối, bề mặt tích tụ lộ cao
B.  
Biển dâng nhanh
C.  
Núi lửa đẩy thềm lên tức thì ở mọi nơi
D.  
Gió mạnh làm đất cao
Câu 36: 0.25 điểm
Một thung lũng treo ở Tây Bắc ghi nhận chuỗi bậc thềm trẻ hoá. Diễn giải địa mạo hợp lí nhất?
A.  
Mực cơ sở hạ nhanh hoặc nền nâng nhẹ làm sông tăng năng lượng xâm thực thẳng đứng
B.  
Do gió mùa làm sông dừng chảy
C.  
Do cát kết hóa đá bờ sông
D.  
Do băng trôi quét sạch lòng sông
Câu 37: 0.25 điểm
Một rừng thông trồng trên cát nội đồng bị đổ ngã sau gió mạnh dù rễ còn. Nguyên nhân nền khả dĩ?
A.  
Tầng cát bão hoà nước, lực dính thấp → “trượt” khối rễ–cát
B.  
Bão tuyết phá gãy
C.  
Đá gốc nâng đột biến
D.  
Sét nung cứng đất
Câu 38: 0.25 điểm
Ở vùng cửa sông chịu chế độ bán nhật triều không đều, biện pháp nào giảm rủi ro ngập đô thị mà vẫn duy trì bồi tích?
A.  
Đập ngăn triều đóng mở theo chu kỳ triều kèm cửa xả bùn cát
B.  
Đắp đê cứng liên tục, cắt đứt mọi kênh triều
C.  
Lấn biển quy mô lớn
D.  
Hạ thấp đáy sông bằng nạo vét sâu thường xuyên
Câu 39: 0.25 điểm
Tại sao dải đô thị trên đồng bằng châu thổ thường nhạy với lún nền khi khai thác nước ngầm tăng?
A.  
Cố kết chậm của bùn sét; hạ mực nước ngầm làm tăng ứng suất hữu hiệu → lún
B.  
Do núi lửa ngầm
C.  
Do mưa giảm
D.  
Do sóng thần
Câu 40: 0.25 điểm
Tại sao dải cồn cát ven biển miền Trung lại dịch chuyển theo mùa?
A.  
Hướng gió–sóng theo mùa đảo trục vận chuyển aeolian–ven bờ
B.  
Vì băng trôi đẩy cát
C.  
Do núi lửa phun tro
D.  
Do thủy triều ngừng hoạt động