Trắc nghiệm chương 1 Bộ môn Văn hóa kinh doanh - NEU
Thử sức ngay với bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 Văn hóa kinh doanh NEU online có đáp án. Ôn tập toàn diện khái niệm, đặc trưng và 8 yếu tố cấu thành văn hóa!
Từ khoá: trắc nghiệm văn hóa kinh doanh neu trắc nghiệm chương 1 văn hóa kinh doanh ôn thi văn hóa kinh doanh neu đề thi văn hóa kinh doanh neu văn hóa kinh doanh neu có đáp án tài liệu ôn thi neu
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một giám đốc nhận định rằng chỉ những buổi hòa nhạc cổ điển hay các tác phẩm nghệ thuật kinh điển mới thực sự đại diện cho văn hóa của một quốc gia. Nhận định này đang tiếp cận khái niệm văn hóa theo hướng nào?
A.
Tiếp cận từ nguồn gốc từ nguyên học
B.
Nghĩa rộng bao trùm toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần
C.
Tiếp cận từ góc độ nhân chủng học ứng dụng
D.
Nghĩa hẹp, thường đồng nhất với văn hóa tinh hoa
Câu 2: 0.25 điểm
Tại một số quốc gia, hành động thọc tay vào túi quần khi thuyết trình bị coi là thiếu tôn trọng người nghe, dù hành vi này không vi phạm bất kỳ quy định pháp luật nào. Điều này phản ánh rõ nhất đặc trưng nào của văn hóa?
A.
Tính tập quán
B.
Tính học hỏi
C.
Tính kế thừa
D.
Tính tiến hóa
Câu 3: 0.25 điểm
Trong một cuộc đàm phán quốc tế, đối tác Nhật Bản thường xuyên sử dụng phiên dịch viên mặc dù họ hoàn toàn có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Nguyên nhân sâu xa của hành động này chủ yếu nhằm mục đích gì?
A.
Hạn chế sự thân mật để duy trì khoảng cách quyền lực
B.
Phô trương nguồn lực tài chính của công ty với đối tác
C.
Tạo thêm thời gian để suy nghĩ, cân nhắc thông tin và quan sát phản ứng đối phương
D.
Bắt buộc đối tác phải học ngôn ngữ của quốc gia mình
Câu 4: 0.25 điểm
Quá trình tiếp nhận tri thức văn hóa có thể được mô phỏng qua hàm tích lũy , trong đó là tri thức mới. Quá trình nâng cao hiểu biết này thể hiện trực tiếp chức năng nào của văn hóa?
A.
Chức năng giải trí
B.
Chức năng nhận thức
C.
Chức năng giáo dục
D.
Chức năng thẩm mỹ
Câu 5: 0.25 điểm
Hãng thời trang Channel từng phải hủy bỏ toàn bộ một bộ sưu tập do sử dụng họa tiết trang trí giống với trang bìa một cuốn kinh thánh. Bài học cốt lõi rút ra từ tình huống này đối với các doanh nghiệp quốc tế là cần đặc biệt cẩn trọng với yếu tố nào?
A.
Khía cạnh vật chất
B.
Thói quen và cách cư xử
C.
Phong tục tập quán
D.
Tôn giáo và tín ngưỡng
Câu 6: 0.25 điểm
Nhóm khách hàng mục tiêu tại thị trường A có niềm tin mãnh liệt rằng "sản phẩm nhập khẩu luôn vượt trội về chất lượng". Niềm tin ổn định này đóng vai trò làm thước đo đúng - sai trong hành vi tiêu dùng, nó được gọi là yếu tố gì trong cấu thành văn hóa?
A.
Thái độ cá nhân
B.
Giá trị văn hóa
C.
Phong tục truyền thống
D.
Thẩm mỹ tiêu dùng
Câu 7: 0.25 điểm
Đặc điểm nhận diện cốt lõi nào giúp phân biệt rõ nét nhất giữa việc vi phạm "phong tục tập quán" và vi phạm "tập tục" (mores) trong đời sống xã hội?
A.
Phong tục chỉ tồn tại ở phương Đông, còn tập tục thì thịnh hành ở phương Tây.
B.
Phong tục có quy định rõ trong văn bản luật, còn tập tục thì chỉ là lời đồn đại.
C.
Vi phạm phong tục dẫn đến đi tù, vi phạm tập tục chỉ bị phạt hành chính.
D.
Vi phạm tập tục gây hậu quả nghiêm trọng và bị lên án gay gắt, vi phạm phong tục thường chỉ bị coi là thiếu kỹ năng cư xử.
Câu 8: 0.25 điểm
Một doanh nhân Á Đông khi đàm phán thường có thói quen chốt lại vấn đề bằng câu: "Chúng tôi sẽ quyết định ngay sau khi xin ý kiến cấp trên". Phản ứng phổ biến nhất của các nhà đàm phán phương Tây đối với thói quen này thường là gì?
A.
Cảm thấy khó chịu vì cho rằng họ đang lãng phí thời gian với một người không có đủ thẩm quyền quyết định.
B.
Lập tức hủy bỏ đàm phán và đòi bồi thường thiệt hại tài chính.
C.
Rất hài lòng vì điều này thể hiện rõ tính dân chủ trong hệ thống quản trị của công ty đối tác.
D.
Vui vẻ đồng ý vì các công ty phương Tây cũng thường xuyên áp dụng chiến thuật "xin ý kiến" tương tự.
Câu 9: 0.25 điểm
Việc một công ty thay đổi tông màu chủ đạo trang web từ màu trắng sang các màu sắc tươi tắn hơn khi tiến vào thị trường châu Á chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt về thành tố văn hóa nào?
A.
Tôn giáo và tín ngưỡng
B.
Giá trị thẩm mỹ và sự cảm thụ màu sắc
C.
Trình độ giáo dục của người dùng internet
D.
Khía cạnh vật chất của nền kinh tế
Câu 10: 0.25 điểm
Khi bước chân vào một thị trường mà xã hội cực kỳ coi trọng bằng cấp và giáo dục chính quy, động thái nào dưới đây sẽ giúp một doanh nghiệp tạo được ấn tượng chuyên nghiệp nhất trong lần gặp mặt đầu tiên?
A.
Tổ chức một buổi tiệc ăn uống linh đình thay vì các cuộc hội họp mang tính chuyên môn khô khan.
B.
Cố tình mặc trang phục giản dị nhất có thể để thể hiện sự gần gũi, xóa nhòa khoảng cách giai cấp.
C.
Liệt kê đầy đủ các chứng chỉ giáo dục và bằng cấp học thuật cao trên danh thiếp cá nhân.
D.
Tuyệt đối tránh nhắc đến các bằng cấp học thuật để không bị đối tác đánh giá là ba hoa, kiêu ngạo.
Câu 11: 0.25 điểm
Một hệ thống đường sắt đô thị hiện đại, các trung tâm thương mại sầm uất và mạng lưới viễn thông tốc độ cao trong một quốc gia được xếp vào yếu tố cấu thành văn hóa nào?
A.
Biểu hiện của văn hóa giáo dục cộng đồng
B.
Thẩm mỹ công nghiệp và quy hoạch đô thị
C.
Văn hóa giao thông vận tải và kiến trúc
D.
Khía cạnh vật chất của văn hóa
Câu 12: 0.25 điểm
Sự phát triển toàn diện của một quốc gia hiện đại ngày nay được đánh giá qua chỉ số phát triển con người (HDI) thay vì chỉ nhìn vào mức tăng trưởng GDP. Sự chuyển dịch quan điểm này củng cố mạnh mẽ cho lập luận nào dưới đây?
A.
Văn hóa đóng vai trò là mục tiêu tối thượng của sự phát triển xã hội.
B.
Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá phải luôn là mục tiêu hàng đầu của mọi chính phủ.
C.
Văn hóa chỉ là một công cụ truyền thông nhằm thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận kinh tế.
D.
Văn hóa truyền thống luôn luôn là lực lượng kìm hãm các nỗ lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong một đợt khủng hoảng nghiêm trọng, một quốc gia đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần tự cường dân tộc và truyền thống vượt khó, từ đó tạo nên luồng sinh khí mới giúp nền kinh tế dần phục hồi. Hiện tượng vĩ mô này minh chứng cho vai trò nào của văn hóa?
A.
Văn hóa là rào cản ngăn chặn sự giao lưu và hội nhập toàn cầu hóa.
B.
Văn hóa là hệ thống điều tiết độc quyền của nền hành chính công.
C.
Văn hóa là động lực mạnh mẽ của sự phát triển xã hội.
D.
Văn hóa là mục tiêu duy nhất mà các thể chế chính trị nhắm đến.
Câu 14: 0.25 điểm
Xét theo nghĩa hẹp của khoa học quản trị, văn hóa kinh doanh KHÔNG bao trùm lên thành phần nào sau đây?
A.
Các chuẩn mực ứng xử của doanh nghiệp đối với môi trường và cộng đồng.
B.
Toàn bộ di sản văn học, nghệ thuật và thi ca cổ đại của lịch sử nhân loại.
C.
Hệ thống quan niệm, niềm tin và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra.
D.
Những giá trị sản phẩm văn hóa mà doanh nhân đã sáng tạo ra trong quá trình kinh doanh.
Câu 15: 0.25 điểm
Triết lý sâu xa phản ánh bản chất cốt lõi nhất của văn hóa kinh doanh là sự kết hợp chặt chẽ giữa việc nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận với các yếu tố nào?
A.
Sự tuân thủ một cách máy móc mọi luật lệ thương mại quốc tế dù lỗi thời.
B.
Việc tìm cách độc quyền thị trường và triệt tiêu toàn bộ đối thủ cạnh tranh.
C.
Sự bảo thủ khư khư các phương thức sản xuất truyền thống từ xa xưa.
D.
Cái đúng, cái tốt và cái đẹp mang đậm tính nhân văn hướng tới con người.
Câu 16: 0.25 điểm
Trong cấu trúc mô hình lý thuyết, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thành tố nội sinh cấu thành trực tiếp nên văn hóa kinh doanh của một doanh nghiệp?
A.
Đạo đức kinh doanh
B.
Hệ thống pháp luật hình sự quốc gia
C.
Triết lý kinh doanh
D.
Văn hóa doanh nhân
Câu 17: 0.25 điểm
Các công ty bán lẻ hiện đại ngày nay đều mặc nhiên coi trọng chính sách chăm sóc khách hàng sau bán (hậu mãi), biến nó thành một chuẩn mực dịch vụ chung không thể thiếu. Hiện tượng đồng thuận này thể hiện đặc trưng nào của văn hóa kinh doanh?
A.
Tính chủ quan
B.
Tính tập quán
C.
Tính kìm hãm
D.
Tính dân tộc
Câu 18: 0.25 điểm
Đứng trước cơ hội lách luật trốn thuế mang lại nguồn lợi khổng lồ, giám đốc X kiên quyết từ chối vì đạo đức nghề nghiệp, trong khi giám đốc Y lại lén lút thực hiện vì tư tưởng "vị lợi". Sự khác biệt trong cách thức ra quyết định này minh chứng cho đặc trưng nào?
A.
Tính chủ quan
B.
Tính tập thể
C.
Tính khách quan
D.
Tính kế thừa
Câu 19: 0.25 điểm
Ban đầu, công ty Z duy trì mô hình quản lý giấy tờ thủ công nặng nề. Sau một thời gian hợp tác với đối tác nước ngoài, họ đã chủ động chuyển đổi sang môi trường làm việc số hóa không giấy tờ rất hiệu quả. Quá trình tiếp nhận và thay đổi này phản ánh tính chất nào?
A.
Tính học hỏi
B.
Tính cộng đồng khép kín
C.
Tính tập quán cục bộ
D.
Tính bảo thủ nguyên trạng
Câu 20: 0.25 điểm
Rất nhiều doanh nghiệp nhận thấy việc đề cao quá mức bằng cấp hàn lâm gây khó khăn trong tuyển dụng người làm được việc, nhưng họ vẫn bị chi phối bởi tâm lý trọng khoa bảng chung của xã hội, không dễ thay đổi tiêu chí ngay. Điều này phơi bày đặc trưng gì của VHKD?
A.
Tính đa nguyên
B.
Tính tiến hóa
C.
Tính ngẫu nhiên
D.
Tính khách quan
Câu 21: 0.25 điểm
Trong khi văn hóa xã hội hình thành từ thuở bình minh nguyên thủy của nhân loại, thì mảnh đất màu mỡ nào đã làm nền tảng nảy sinh ra khái niệm văn hóa kinh doanh?
A.
Khi luật pháp về quyền sở hữu trí tuệ được các nhà nước phong kiến công bố.
B.
Khi con người chế tạo ra hệ thống công cụ lao động bằng kim loại nặng.
C.
Khi các tổ chức phi chính phủ bắt đầu chiến dịch kêu gọi trách nhiệm xã hội.
D.
Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển đủ mạnh để kinh doanh chính thức trở thành một nghề.
Câu 22: 0.25 điểm
Phương châm hành động "tập thể nghĩ, cá nhân tôi hành động" cực kỳ phổ biến và mang lại thành công tại các tập đoàn Nhật Bản. Nguyên nhân sâu xa gốc rễ hình thành nên nét văn hóa đặc thù này bắt nguồn từ nhân tố nào?
A.
Nền văn hóa xã hội sở tại có truyền thống đề cao tinh thần chủ nghĩa tập thể.
B.
Sự yếu kém về năng lực chuyên môn của tầng lớp lao động trẻ.
C.
Các đạo luật nghiêm ngặt cấm tuyệt đối việc ra quyết định mang tính cá nhân.
D.
Áp lực cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải bắt chước mô hình của châu Âu.
Câu 23: 0.25 điểm
Việc nhà nước ban hành quy định khắt khe về bảo mật thông tin cá nhân buộc các doanh nghiệp phải thiết lập lại toàn bộ hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng. Yếu tố cốt lõi nào đã tạo ra sự thay đổi bắt buộc trong phương thức kinh doanh này?
A.
Thể chế xã hội và hệ thống pháp chế
B.
Trình độ giáo dục thẩm mỹ của ban lãnh đạo
C.
Xu hướng toàn cầu hóa chuỗi cung ứng
D.
Sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng nội địa
Câu 24: 0.25 điểm
Áp lực cạnh tranh khốc liệt trong thị trường tự do được mô hình hóa qua phương trình lợi nhuận . Bản thân môi trường kinh tế thị trường này có thể mang lại tác động tiêu cực đáng lo ngại nào tới đạo đức và văn hóa kinh doanh?
A.
Gây cản trở hoàn toàn mọi nỗ lực giao lưu văn hóa thương mại quốc tế.
B.
Xóa bỏ nhanh chóng sự phân hóa giàu nghèo tồn tại trong các giai cấp xã hội.
C.
Khuyến khích lối sống thực dụng, "vì lợi bỏ nghĩa" và bất chấp thủ đoạn đoạt lợi ích.
D.
Ép buộc các doanh nghiệp phải dốc toàn bộ vốn liếng cho các hoạt động từ thiện cộng đồng.
Câu 25: 0.25 điểm
Chuỗi đồ ăn nhanh McDonald's, thay vì ép buộc khách hàng ăn bánh mì kẹp bò tiêu chuẩn, đã linh hoạt sáng tạo ra các món ăn phù hợp với khẩu vị tâm linh của người dân bản địa tại một số quốc gia châu Á. Động thái này phản ánh đặc tính gì của quá trình toàn cầu hóa?
A.
Sự giao thoa, điều chỉnh và học hỏi văn hóa trong môi trường toàn cầu hóa kinh doanh.
B.
Quá trình đồng hóa văn hóa bắt buộc được chống lưng bởi quyền lực kinh tế vượt trội.
C.
Sự thoái trào và biến mất hoàn toàn của các tinh hoa văn hóa ẩm thực địa phương.
D.
Việc từ bỏ hoàn toàn triết lý kinh doanh cốt lõi của công ty mẹ vì áp lực chính trị.
Câu 26: 0.25 điểm
Tại sao trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại, lượng khách hàng lại được đánh giá là một trong những nhân tố mạnh mẽ nhất định hình lại văn hóa và cách thức kinh doanh của các doanh nghiệp?
A.
Vì họ là những thực thể trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tại các nhà máy.
B.
Vì họ đóng vai trò là nhà tài trợ nguồn vốn hoạt động chính trị yếu cho công ty.
C.
Vì họ ngày càng khắt khe, đưa ra quyết định mua hàng dựa trên bối cảnh văn hóa và hệ giá trị riêng biệt.
D.
Vì họ nắm giữ quyền lực bầu cử có khả năng thay thế toàn bộ hội đồng quản trị doanh nghiệp.
Câu 27: 0.25 điểm
Một cơ sở sản xuất lén lút xả hóa chất độc hại ra sông để cắt giảm chi phí xử lý. Phương thức này giúp tiết kiệm tài chính ngay lập tức, nhưng xét theo quan điểm văn hóa kinh doanh, hậu quả tàn phá lâu dài nhất mà họ phải gánh chịu là gì?
A.
Thu hút thêm được các quỹ đầu tư tư nhân nhờ bảng cân đối kế toán đẹp mắt.
B.
Gây tổn hại uy tín nghiêm trọng, đối mặt với sự tẩy chay của cộng đồng và pháp luật, triệt tiêu nền tảng phát triển bền vững.
C.
Tạo ra một hình mẫu thành công buộc các đối thủ cạnh tranh phải noi gương bắt chước.
D.
Hầu như không có rủi ro nào đáng kể nếu chính quyền địa phương không tận mắt bắt quả tang.
Câu 28: 0.25 điểm
Một hãng sản xuất gốm sứ Việt Nam khéo léo kết hợp hoa văn thời Lý - Trần và kỹ thuật nung cổ truyền vào các dòng sản phẩm xuất khẩu cao cấp, khiến giá bán tăng vọt. Hiện tượng này minh họa cho giá trị thực tiễn nào của văn hóa kinh doanh?
A.
Văn hóa kinh doanh chỉ đóng vai trò như lớp vỏ trang trí bề ngoài, không tạo ra thặng dư kinh tế.
B.
Văn hóa kinh doanh là một nguồn lực hữu hình giúp gia tăng mạnh mẽ giá trị thương mại cho sản phẩm.
C.
Việc tích hợp văn hóa chỉ làm lãng phí chi phí sản xuất mà không đem lại lợi thế cạnh tranh rõ ràng.
D.
Đưa văn hóa vào sản phẩm là phương án tối ưu để doanh nghiệp né tránh các khoản thuế quan.
Câu 29: 0.25 điểm
Khái niệm "Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp" (CSR) cần được định nghĩa chính xác nhất như thế nào khi đặt trong lăng kính của văn hóa kinh doanh nhân văn?
A.
Là một dạng chiêu trò quảng cáo bề nổi nhằm đánh lạc hướng sự chú ý khỏi chất lượng sản phẩm kém.
B.
Là sự gánh vác hoàn toàn tự nguyện những nghĩa vụ đạo đức vượt lên trên cả các đòi hỏi của khuôn khổ pháp lý.
C.
Là một bộ luật hình sự quốc tế quy định chặt chẽ các hình phạt đối với doanh nghiệp gây ô nhiễm.
D.
Là khoản phí ngầm bắt buộc mà các tập đoàn phải nộp cho chính quyền để duy trì giấy phép hoạt động.
Câu 30: 0.25 điểm
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, vai trò thiêng liêng nhất của văn hóa trong các cuộc giao lưu và thương lượng kinh doanh quốc tế, ngoài việc đàm phán lợi ích tài chính, còn là gì?
A.
Giới thiệu những tinh hoa, nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc mình tới cộng đồng quốc tế.
B.
Thực hiện quá trình đồng hóa văn hóa thị trường nước ngoài để dễ dàng tiêu thụ hàng tồn kho ứ đọng.
C.
Xóa bỏ sự đa dạng ngôn ngữ để hướng tới giao dịch thống nhất bằng một ngoại ngữ duy nhất.
D.
Đe dọa và ép buộc các đối tác nước ngoài phải từ bỏ hoàn toàn các phong tục tập quán của họ.
Câu 31: 0.25 điểm
Dựa trên nghiên cứu thị trường về thói quen mua sắm nội địa, thái độ đưa ra quyết định của bộ phận người tiêu dùng miền Bắc (đặc biệt là khu vực Hà Nội) có đặc điểm nổi bật nào so với người tiêu dùng miền Nam?
A.
Chỉ thích lui tới các hệ thống siêu thị khổng lồ hiện đại, tẩy chay hoàn toàn hệ thống chợ truyền thống.
B.
Rất đắn đo cẩn trọng, suy xét nhiều lần và bị ảnh hưởng cực kỳ sâu sắc từ ý kiến của những người xung quanh.
C.
Có xu hướng mua sắm rất tùy hứng, nhanh chóng và dựa chủ yếu vào cảm xúc cá nhân nhất thời.
D.
Luôn ưu tiên tuyệt đối các món hàng rẻ tiền nhất để đáp ứng tâm lý tiết kiệm phòng thân.
Câu 32: 0.25 điểm
Khi đánh giá thị hiếu thẩm mỹ đại chúng, quốc gia nào thường có tiêu chuẩn khắt khe, có xu hướng hạn chế sử dụng các hình ảnh mang tính nhạy cảm (như yếu tố tình dục) trong các chiến dịch quảng cáo thương mại so với nhiều nước châu Âu?
A.
Ý
B.
Pháp
C.
Mỹ
D.
Đức
Câu 33: 0.25 điểm
Mô hình tư duy và tổ chức kinh doanh ở Anh quốc, theo lý thuyết đặc trưng quản lý ở Châu Âu, thường thiên mạnh về khía cạnh nào dưới đây?
A.
Chú trọng tính công nghiệp hóa, thiết lập hệ thống sản xuất chính xác như một cỗ máy.
B.
Đề cao tính gia đình, tụ họp quây quần và các mối quan hệ xã giao lãng mạn.
C.
Xây dựng hệ thống quản lý tập trung, chia thứ bậc hành chính một cách cứng nhắc.
D.
Hướng tới tính thương mại thực dụng, giải quyết vấn đề dựa trên trực giác và kinh nghiệm tích lũy.
Câu 34: 0.25 điểm
Một cái gật đầu nhẹ nhàng mang ý nghĩa đồng tình ở nền văn hóa này có thể bị xem là thái độ miễn cưỡng ở nơi khác. Việc giải mã sai lệch này cảnh báo các doanh nhân toàn cầu cần đặc biệt trau dồi loại kỹ năng nào?
A.
Kỹ năng quản trị dòng tiền quốc tế.
B.
Kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thương mại.
C.
Kỹ năng diễn giải và giao tiếp bằng ngôn ngữ không lời (phi ngôn từ).
D.
Kỹ năng đàm phán ép giá cước vận tải biển.
Câu 35: 0.25 điểm
Để huy động vốn một cách hợp pháp, một mô hình tín dụng dựa trên công thức chia sẻ rủi ro (thay vì áp dụng mức lãi suất cố định định kỳ) đã phát triển mạnh mẽ. Mô hình này là đặc điểm cốt lõi của hệ thống tài chính chịu sự chi phối từ tôn giáo nào?
A.
Đạo Hồi
B.
Đạo Cơ Đốc
C.
Đạo Hindu
D.
Đạo Phật
Câu 36: 0.25 điểm
Vì sao một nhà quản lý cấp cao có tài năng xuất chúng nhưng lại quá trẻ tuổi của một tập đoàn công nghệ Mỹ có thể vấp phải rào cản vô hình khi được cử làm trưởng đoàn đàm phán tại thị trường Trung Quốc truyền thống?
A.
Vì người phương Tây rất hiếm khi có khả năng sử dụng tiếng Hoa lưu loát trong giao dịch dân sự.
B.
Vì văn hóa Á Đông đề cao hệ giá trị về tuổi tác, thâm niên; sự trẻ tuổi thường bị đồng nhất với thiếu kinh nghiệm sống.
C.
Vì luật pháp đầu tư của nước sở tại nghiêm cấm các cá nhân dưới 35 tuổi ký kết hợp đồng kinh tế.
D.
Vì các doanh nghiệp bản địa mang tư tưởng bài ngoại, từ chối giao thương với người da trắng.
Câu 37: 0.25 điểm
Nếu một công ty đa quốc gia quyết định đặt nhà máy tại một khu vực có tỷ lệ mù chữ cao, hệ thống giáo dục công lập lạc hậu, thì chiến lược phát triển nhân sự nội bộ của họ sẽ phải gánh vác áp lực khổng lồ nhất từ vấn đề gì?
A.
Phải đối phó với tình trạng lao động lãn công đòi hỏi mức lương cao chót vót.
B.
Phải tìm cách lách các rào cản công nghệ ngăn chặn việc nhập khẩu máy móc hiện đại.
C.
Bất lực đứng nhìn hiện tượng chảy máu chất xám trầm trọng sang các quốc gia phát triển láng giềng.
D.
Phải tự mình đào tạo bù đắp từ những kiến thức văn hóa cơ bản nhất đến các kỹ năng công việc cốt lõi.
Câu 38: 0.25 điểm
Tư duy cực đoan mang tên "quyết định luận kinh tế" đã từng dẫn đến những hệ lụy tàn khốc nào trong lịch sử tiến trình phát triển của một số quốc gia?
A.
Phá vỡ thảm khốc sự cân bằng tự nhiên, gây ô nhiễm sinh thái và tha hóa đạo đức do cuồng tín chạy theo lợi ích vật chất.
B.
Hình thành nên một xã hội không tưởng, phát triển quá toàn diện dẫn đến dư thừa nguồn lực trầm trọng.
C.
Tập trung quá mức vào việc bảo tồn phong tục truyền thống khiến nền kinh tế đình trệ hoàn toàn.
D.
Bế quan tỏa cảng, đóng cửa ngăn cấm vĩnh viễn mọi hình thức giao thương mậu dịch quốc tế.
Câu 39: 0.25 điểm
Phân tích về hành vi tiếp nhận các chương trình kích cầu thương mại, điểm khác biệt mang tính đặc trưng của người tiêu dùng TP.HCM so với người tiêu dùng Hà Nội là gì?
A.
Luôn tẩy chay các chương trình khuyến mãi do bị ám ảnh bởi hội chứng "sợ hàng giả, hàng kém chất lượng".
B.
Thích sự đa dạng hóa và phức tạp, đòi hỏi phải kết hợp đồng thời nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn khác nhau.
C.
Có lòng trung thành tuyệt đối và duy nhất với hình thức giảm giá trực tiếp trừ tiền trên sản phẩm.
D.
Chỉ bị thu hút bởi các chương trình bốc thăm trúng thưởng xe hơi, nhà lầu có giá trị khổng lồ.
Câu 40: 0.25 điểm
Giả định có một mô hình tăng trưởng kinh tế thể hiện qua hàm sản xuất: . Nếu văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp được gán cho biến số (năng suất tổng hợp), triết lý toán học này củng cố quan điểm nào về vai trò của văn hóa?
A.
Văn hóa chỉ mang tính hình thức bề mặt để phân phối lại thành quả đầu ra của người lao động.
B.
Văn hóa là một lực cản vô hình làm hao hụt nghiêm trọng năng lực cạnh tranh trong ngắn hạn.
C.
Văn hóa là hệ thống điều tiết tinh vi, là động lực vô hình giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng của mọi yếu tố đầu vào.
D.
Văn hóa là một sản phẩm phụ ngẫu nhiên được sinh ra từ sự dư thừa quá mức của vốn và lao động tay chân.
Khoá học liên quan
Văn hóa kinh doanh - Đại học Kinh tế Quốc dân NEU
2.099 xem 5 kiến thức 5 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Văn hóa kinh doanh (NEU)
3 mã đề 120 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Tổng hợp môn Kỹ Năng Giao Tiếp HCE - Đề số 1
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Cơ sở văn hóa Việt Nam (ULIS)
2 mã đề 80 câu hỏi
