Bài tập tiếng Nhật SC1 Bài 20: Xưng hô và giao tiếp
Làm bài thi trắc nghiệm trực tuyến Bài 20 tiếng Nhật sơ cấp 1 theo giáo trình Minna no Nihongo. Ôn luyện hiệu quả hệ thống từ vựng giao tiếp, đại từ xưng hô thân mật và kiểm tra các điểm ngữ pháp N5 trọng tâm: cách chuyển đổi sang kiểu thông thường (thể ngắn) trong giao tiếp hàng ngày, quy tắc lược bỏ trợ từ (か, を, が, へ), cách dùng từ nối けど, cũng như lược bỏ chữ "い" trong mẫu câu "Vている".
Từ khoá: trắc nghiệm tiếng nhật bài 20 tiếng nhật sơ cấp 1 minna no nihongo bài 20 trắc nghiệm minna no nihongo N5 bài tập ngữ pháp bài 20 từ vựng tiếng nhật bài 20 thi thử tiếng nhật N5 ngữ pháp thể ngắn kiểu thông thường lược bỏ trợ từ
Đoạn văn 1 (1-5): Đọc đoạn nhật ký ngắn sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới.
タイトル:週末の予定
あしたは日曜日だ。この間、キムさんと電話した。あしたみんなで富士山に登る。天気はいいけど、少し寒い。私は今、カメラを修理している。あした、たくさん写真を撮りたい。
Câu 1: Dựa vào đoạn văn, tác giả và mọi người sẽ làm gì vào ngày mai?
Câu 2: Dựa vào đoạn văn, thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?
Câu 3: Tác giả hiện tại đang làm gì?
Câu 4: Câu nào sau đây ĐÚNG với nội dung của đoạn văn?
Câu 5: Tìm từ KHÔNG CÙNG TỪ LOẠI với các từ còn lại trong các đáp án dưới đây.
Đoạn văn 2 (6-10): Đọc đoạn hội thoại ngắn giữa hai người bạn thân và điền từ thích hợp vào chỗ trống.
A: Bくん、今晩暇( 1 )?
B: ( 2 )、暇だよ。どうして?
A: うちでパーティーをする( 3 )、来ない?
B: いいね。Cさんも( 4 )?
A: Cさんは( 5 )。
B: そうか。じゃ、あとでね。
Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (1).
Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (2).
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (3).
Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (4).
Câu 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (5).
Câu 11: Đâu là thể thông thường (普通体) ĐÚNG của câu sau: 「あした東京へ行きます。」
Câu 12: Đâu là thể thông thường (普通体) ĐÚNG của câu sau: 「毎日忙しいです。」
Câu 13: Đâu là thể thông thường (普通体) ĐÚNG của câu sau: 「相撲が好きです。」
Câu 14: Đâu là thể thông thường (普通体) ĐÚNG của câu sau: 「ドイツへ行ったことがありません。」
Câu 15: Đâu là thể thông thường (普通体) ĐÚNG của câu sau: 「富士山に登りたいです。」
Câu 16: Trong câu với kiểu thông thường (văn nói), trợ từ nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC PHÉP lược bỏ vì sẽ làm sai lệch hoặc tối nghĩa của câu?
Câu 17: Câu nào sau đây LƯỢC BỎ TRỢ TỪ SAI nguyên tắc trong giao tiếp thông thường?
Câu 18: Trong gia đình Nhật Bản, thông thường người vợ sẽ gọi chồng mình là gì khi nói chuyện trước mặt con cái?
Câu 19: Trong công ty hoặc cửa hàng, nhân viên bán hàng thường xưng hô với khách hàng bằng từ nào để thể hiện sự tôn trọng nhất?
Câu 20: Khi đi khám bệnh, bệnh nhân thường xưng hô với bác sĩ là gì?
Câu 21: Chọn câu trả lời ĐÚNG và tự nhiên nhất trong giao tiếp thông thường cho câu hỏi sau: 「コーヒーを飲む?」
Câu 22: Trong giao tiếp thông thường, mẫu câu 「~ている」 (đang làm gì/trạng thái) thường được rút gọn như thế nào? Chọn câu đúng cho biến thể của: 「辞書、持っている?」
Câu 23: Chọn cách dịch đúng và tự nhiên nhất sang tiếng Nhật (thể thông thường) cho đoạn hội thoại: "Cậu có từ điển không? Không, tớ không có."
D. 辞書、持っているの? …ううん、持っていないの。
Câu 24: Chọn cách kết hợp câu ĐÚNG NHẤT trong văn nói thân mật: "Món cơm ca-ri đó tuy hơi cay nhưng ngon."
Câu 25: Điền từ vựng thích hợp vào chỗ trống: 日本は( )が高いです。
Câu 26: Điền từ vựng thích hợp vào chỗ trống: アメリカへ行くために、( )が要ります。
Câu 27: Điền từ vựng thích hợp vào chỗ trống: 自転車が壊れたから、( )します。
Câu 28: Từ nào sau đây KHÔNG thuộc cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
Câu 29: Trong giao tiếp thân mật, khi được hỏi 「今晩暇?」, một người PHỤ NỮ muốn trả lời "Ừ, tớ rảnh" thì sẽ nói cách nào tự nhiên nhất?
Câu 30: Điền từ thích hợp hoàn thành hội thoại:
A: どうしようかな。
B: ( )、一緒に富士山に登らない?
Câu 31: Điền từ thích hợp hoàn thành hội thoại:
A: 国へ帰るの?
B: ううん、( )けど…。
Câu 32: Đâu là câu trả lời mang thể thông thường ĐÚNG của câu 「いいえ、行きません」?
Câu 33: Chọn câu thể thông thường đúng ngữ pháp nhất cho: "Cậu có ăn cơm không?"
Câu 34: Câu giao tiếp thông thường nào sau đây ĐÚNG NGỮ PHÁP hoàn toàn?
Câu 35: Thể thông thường của 「おいしいです」 là gì?
Câu 36: Thể thông thường của 「きれいではありません」 (hoặc きれいじゃありません) là gì?
Câu 37: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ( )、友達と映画を見に行きました。
Câu 38: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: わたしは日本の( )を着たいです。
Câu 39: Chọn cặp từ có ý nghĩa tương đương nhau giữa văn nói thân mật và văn nói lịch sự.
Câu 40: Trong tiếng Nhật, khi nào thì sử dụng "kiểu thông thường" (普通体) là PHÙ HỢP NHẤT?
A. Nói chuyện với giám đốc công ty.
B. Nói chuyện với người lớn tuổi hơn mình lần đầu gặp.
C. Nói chuyện với bạn bè thân thiết hoặc người trong gia đình.
D. Nói chuyện với khách hàng.