Bài tập tiếng Nhật SC1 Bài 14: Sự đề nghị và nhờ vả
Làm bài thi trắc nghiệm trực tuyến Bài 14 tiếng Nhật sơ cấp 1 theo giáo trình Minna no Nihongo. Ôn luyện hiệu quả từ vựng về các hành động thường ngày, từ vựng nhà ga và kiểm tra các điểm ngữ pháp N5 trọng tâm: cách phân loại 3 nhóm động từ, cách chia thể て, mẫu câu nhờ vả/sai khiến (Vて ください), diễn tả hành động đang diễn ra (Vて います) và đề nghị làm giúp ai việc gì (Vましょうか).
Từ khoá: trắc nghiệm tiếng nhật bài 14 tiếng nhật sơ cấp 1 minna no nihongo bài 14 trắc nghiệm minna no nihongo N5 bài tập ngữ pháp bài 14 từ vựng tiếng nhật bài 14 thi thử tiếng nhật N5 chia động từ tiếng nhật thể て ngữ pháp Vて ください
Câu 1: Chọn cách đọc đúng cho từ Kanji được gạch chân: 私はいつも駅で切符を買います。
Câu 2: Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 部屋が暑いですね。エアコンを( )。
Câu 3: Chọn trợ từ thích hợp điền vào chỗ trống: 雨( )降っています。
Câu 4: Chia động từ sau sang thể Te (て-form): 「急ぐ」
Câu 5: Chọn phần đuôi câu thích hợp nhất để tạo thành câu hoàn chỉnh: 窓を開けて( )。
Câu 6: Chọn câu đáp lại phù hợp nhất cho đoạn hội thoại sau: A:「タクシーを呼びましょうか。」- B:「( )」
Câu 7: Chọn trợ từ thích hợp điền vào chỗ trống: 銀行の角を右( )曲がってください。
Câu 8: Chọn trợ từ thích hợp điền vào chỗ trống: ここ( )住所と名前を書いてください。
Câu 9: Chọn động từ thích hợp để hoàn thành câu: ミラーさんは今電話を( )。
Câu 10: Tìm từ có nghĩa TRÁI NGƯỢC với động từ 「開けます」:
Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống: ( )お名前は?
Câu 12: Tìm động từ có cách chia sang thể Te (て-form) KHÁC VỚI quy tắc của 3 động từ còn lại:
Câu 13: Chọn phó từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( )話してください。
Câu 14: Chọn câu đề nghị phù hợp với tình huống sau: 荷物が多いですね。一つ( )。
Câu 15: Chọn cách đọc đúng của từ Kanji sau: 「住所」
Câu 16: Chọn câu tiếng Nhật đúng nhất với tình huống: Bạn muốn nhờ một người bạn cho xem bức ảnh của họ.
Câu 17: Chọn câu đáp lại phù hợp nhất cho đoạn hội thoại: A:「エアコンをつけましょうか。」 B:「いいえ、( )。」
Câu 18: Chọn từ vựng thích hợp mang ý nghĩa là "Bảng giờ chạy tàu":
Câu 19: Động từ 「待つ」 chia sang thể ます và thể て lần lượt là:
Câu 20: Chọn phó từ thích hợp điền vào chỗ trống: 今は忙しいですから、( )来てください。
Câu 21: Động từ nào sau đây KHÔNG thuộc Nhóm 2?
Câu 22: Chọn câu đáp lại phù hợp nhất cho tình huống sau: A: 「すみませんが、塩を取ってください。」 B:「( )」
Câu 23: "Cửa vào" và "cửa ra" ở nhà ga lần lượt được gọi là gì?
Câu 24: Câu nào sau đây diễn đạt đúng ý nghĩa "Bây giờ anh Yamada đang đọc sách"?
Câu 25: Chọn phó từ thích hợp điền vào chỗ trống: もう( )安くなりませんか。
Bài đọc 1 (Câu 26-29): ミラーさんの日曜日
今日は日曜日です。ミラーさんは今部屋にいます。部屋は暑いですから、エアコンをつけています。ミラーさんは明日、漢字のテストがありますから、今机で漢字を勉強しています。時々、辞書で漢字の読み方を調べます。午後から、友達のサントスさんがミラーさんの部屋へ来ます。サントスさんと一緒に駅前のレストランへ昼ご飯を食べに行きます。
Đoạn văn 1 (Câu 30-33): 道を教えます
A: すみませんが、市役所までの行き方を( 1 )ください。
B: はい。ここから( 2 )行ってください。それから、あの交差点を右( 3 )曲がってください。
A: 右ですね。
B: ええ。少し歩くと、左に花屋があります。市役所は花屋の隣です。
A: わかりました。どうもありがとうございます。
Câu 30: Chọn từ thích hợp điền vào vị trí ( 1 ):
Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào vị trí ( 2 ):
Câu 32: Chọn trợ từ thích hợp điền vào vị trí ( 3 ):
Câu 33: Dựa vào đoạn hội thoại, Tòa thị chính (市役所) nằm ở đâu?
Câu 34: "Vé khứ hồi" và "vé một chiều" trong tiếng Nhật lần lượt là gì?
Câu 35: Chọn cách chia động từ đúng cho chỗ trống: 私が傘を( )。
Câu 36: Câu nói 「これでお願いします。」 thường được sử dụng trong tình huống nào?
Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: タクシーの( )はどこですか。
Câu 38: Tìm từ vựng được viết bằng Kanji mang ý nghĩa là "Tiền lẻ, tiền thừa thối lại" trong bài học:
Câu 39: Động từ 「行く」 (đi) khi chia sang thể Te (て-form) sẽ trở thành:
Câu 40: Chọn cụm từ đúng mang ý nghĩa là "Gọi tên":