Chương 4: Quản lý và kế hoạch hóa đầu tư-Kinh tế đầu tư NEU
Khám phá quy trình quản lý và lập kế hoạch đầu tư: xác định mục tiêu, đánh giá dự án, phân bổ nguồn lực và giám sát thực hiện. Bài giảng Chương 4 cung cấp công cụ, phương pháp lập kế hoạch chiến lược và ví dụ thực tiễn, giúp sinh viên NEU nắm vững kỹ năng quản lý đầu tư hiệu quả.
Từ khoá: kinh tế đầu tư , NEU , quản lý đầu tư , kế hoạch hóa đầu tư , đánh giá dự án , phân bổ nguồn lực , giám sát đầu tư , bài giảng online
Phụ đề:
0:14 - 0:17 Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về khái niệm quản lý đầu tư.
0:17 - 0:24 Đầu tư là một hoạt động mang tính liên ngành và việc quản lý nó là một công việc phức tạp nhưng lại là yêu cầu khách quan để nâng cao hiệu quả.
0:24 - 0:29 Quản lý đầu tư được hiểu là sự tác động liên tục, có tổ chức và định hướng mục tiêu vào toàn bộ quá trình đầu tư.
0:30 - 0:33 Quá trình này bao gồm công tác chuẩn bị, thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
0:34 - 0:42 Mục đích của việc quản lý này là nhằm đạt được kết quả và hiệu quả đầu tư cao nhất, dựa trên việc vận dụng sáng tạo các quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư.
0:43 - 0:46 Tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào các mục tiêu của quản lý đầu tư.
0:46 - 0:49 Các mục tiêu này được xác định ở ba cấp độ khác nhau.
0:50 - 0:58 Trên giác độ vĩ mô, tức là ở tầm quốc gia, ngành hoặc địa phương, quản lý đầu tư hướng tới việc thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
0:58 - 1:13 Chẳng hạn, đối với nước ta, trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
1:13 - 1:24 Mục tiêu vĩ mô còn bao gồm việc huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn vốn, tài lực, vật lực của toàn xã hội, đồng thời gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và chống tham ô, lãng phí.
1:24 - 1:33 Cuối cùng là thực hiện đúng các quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, đảm bảo công trình bền vững, mỹ quan, công nghệ tiên tiến, chất lượng cao và chi phí hợp lý.
1:33 - 1:42 Ở cấp độ từng cơ sở, mục tiêu của quản lý đầu tư là nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu hoạt động và chiến lược phát triển của đơn vị, cũng như mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1:42 - 1:50 Cụ thể hơn, đó là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tăng năng suất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí.
1:51 - 2:02 Đối với từng dự án đầu tư, mục tiêu quản lý là thực hiện đúng mục tiêu của dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất.
2:03 - 2:07 Bây giờ, chúng ta sẽ cùng khám phá các nguyên tắc quan trọng trong quản lý hoạt động đầu tư.
2:08 - 2:15 Có năm nguyên tắc chính mà chúng ta cần lưu ý. Thứ nhất, nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và xã hội.
2:15 - 2:21 Đây là đòi hỏi khách quan vì kinh tế quyết định chính trị và chính trị có tác dụng trở lại đối với sự phát triển kinh tế.
2:21 - 2:35 Trên giác độ quản lý vĩ mô, nguyên tắc này thể hiện ở vai trò quản lý của nhà nước, trong cơ chế quản lý, cơ cấu đầu tư, chính sách với người lao động và giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, cũng như giữa phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng và hợp tác quốc tế.
2:36 - 2:38 Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ.
2:38 - 2:49 Quản lý hoạt động đầu tư phải vừa đảm bảo nguyên tắc tập trung, tức là tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm, lại vừa đảm bảo yêu cầu dân chủ, phát huy cao tính chủ động, sáng tạo của địa phương, các ngành và cơ sở.
2:50 - 2:55 Điều này đòi hỏi phải xác định rõ nội dung, mức độ và hình thức của tập trung và phân cấp quản lý.
2:55 - 2:59 Thứ ba, nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
3:00 - 3:03 Chuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnh thổ là yêu cầu khách quan.
3:04 - 3:09 Hoạt động đầu tư của một cơ sở chịu sự quản lý kinh tế, kỹ thuật của cả cơ quan chủ quản ngành và của địa phương.
3:10 - 3:14 Việc kết hợp này giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả đầu tư xã hội.
3:14 - 3:17 Thứ tư, nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư.
3:17 - 3:25 Đầu tư tạo ra nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế, xã hội, lợi ích nhà nước, tập thể, cá nhân, lợi ích trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài.
3:26 - 3:31 Việc kết hợp hài hòa lợi ích của mọi đối tượng sẽ tạo động lực và điều kiện cho nền kinh tế phát triển vững chắc.
3:31 - 3:33 Thứ năm, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
3:34 - 3:42 Trong đầu tư, tiết kiệm và hiệu quả thể hiện ở chỗ, với một lượng vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội đã dự kiến với chi phí đầu tư thấp nhất.
3:43 - 3:54 Biểu hiện tập trung nhất là đạt được lợi nhuận cao cho cơ sở và gia tăng sản phẩm quốc đội, nâng cao thu nhập, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa, giáo dục và gia tăng phúc lợi công cộng cho xã hội.
3:54 - 4:03 Tiếp theo, chúng ta sẽ đến với nội dung quản lý đầu tư, phân biệt rõ giữa quản lý nhà nước, quản lý của các bộ, ngành, địa phương và quản lý của các cơ sở.
4:03 - 4:19 Nhà nước thống nhất quản lý đầu tư thông qua việc xây dựng hệ thống luật pháp và văn bản dưới luật, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư, ban hành các chính sách chủ trương đầu tư, các định mức kinh tế, kỹ thuật, chính sách cán bộ, chủ trương hợp tác quốc tế, thực hiện chức năng kiểm tra giám sát và quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước.
4:20 - 4:35 Các bộ, ngành và địa phương xây dựng chiến lược, quy hoạch đầu tư cho mình, xác định danh mục dự án, xây dựng kế hoạch huy động vốn, hướng dẫn các nhà đầu tư lập dự án, ban hành văn bản quản lý, lựa chọn đối tác, kiểm tra giám sát dự án, hỗ trợ xử lý vấn đề phát sinh và kiến nghị điều chỉnh chính sách.
4:35 - 4:41 Quản lý đầu tư ở cấp cơ sở là một bộ phận không thể tách rời của hoạt động quản lý nói chung và sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng.
4:42 - 4:59 Nội dung chủ yếu bao gồm xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức lập dự án đầu tư từ ý tưởng đến dự án khả thi, tổ chức quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư như quản lý tiến độ, vốn, chất lượng, rủi ro và điều phối, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư.
5:00 - 5:06 Sự khác biệt căn bản giữa quản lý đầu tư của nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thể hiện trên các mặt sau, về thể chế quản lý.
5:07 - 5:13 Nhà nước là chủ thể quản lý chung nhất hoạt động đầu tư của đất nước, còn các cơ sở là chủ thể quản lý hoạt động đầu tư ở đơn vị mình.
5:14 - 5:23 Về phạm vi và quy mô quản lý, quản lý đầu tư của nhà nước là hoạt động quản lý ở tầm vĩ mô, bao quát chung, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi thông qua chiến lược, kế hoạch định hướng, luật pháp.
5:24 - 5:28 Trong khi đó, quản lý hoạt động đầu tư của doanh nghiệp chỉ bó hẹp ở phạm vi từng doanh nghiệp riêng lẻ.
5:29 - 5:37 Về mục tiêu quản lý, mục tiêu của nhà nước chủ yếu là bảo vệ quyền lợi quốc gia, lợi ích chung nhất cho mọi thành viên trong cộng đồng, đặc biệt là lợi ích dài hạn.
5:37 - 5:41 Các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ lợi ích trực tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật.
5:41 - 5:49 Về phương pháp quản lý, nhà nước quản lý chủ yếu bằng phương pháp gián tiếp, định hướng, đưa ra các dự báo và thông tin thị trường, điều tiết lợi ích toàn xã hội.
5:49 - 5:56 Đối với vốn ngân sách, vai trò của nhà nước cụ thể và trực tiếp hơn, nhưng không quản lý quá chi tiết để không vi phạm quyền tự chủ của cơ sở.
5:57 - 6:00 Doanh nghiệp quản lý bằng phương pháp kinh tế và nghệ thuật thực hiện đầu tư.
6:01 - 6:04 Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư.
6:04 - 6:07 Có nhiều phương pháp được áp dụng, thứ nhất là phương pháp kinh tế.
6:08 - 6:16 Đây là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng các chính sách và đòn bảy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, giá cả, lợi nhuận, tín dụng, thuế.
6:16 - 6:23 Phương pháp này chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia, kết hợp hai hoa lợi ích của nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và cá nhân.
6:24 - 6:25 Thứ hai là phương pháp hành chính.
6:26 - 6:32 Phương pháp này là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, quy định về tổ chức.
6:32 - 6:39 Phương pháp hành chính có ưu điểm là giải quyết trực tiếp và nhanh chóng những vấn đề cụ thể, nhưng cũng dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, máy móc và độc đoán.
6:40 - 6:41 Thứ ba là phương pháp giáo dục.
6:41 - 6:46 Trong quản lý, con người là đối tượng trung tâm với nhiều động cơ, nhu cầu và tính cách khác nhau.
6:46 - 6:51 Vì vậy, phương pháp giáo dục cần được coi trọng để định hướng các cá nhân phát triển theo hướng có lợi cho xã hội.
6:52 - 6:58 Nội dung giáo dục bao gồm thái độ đối với lao động, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích sáng kiến và giữ gìn uy tín.
6:58 - 7:01 Thứ tư là áp dụng phương pháp toán và thống kê.
7:01 - 7:06 Để quản lý hiệu quả, bên cạnh các phương pháp định tính cần áp dụng các biện pháp định lượng.
7:06 - 7:11 Phương pháp thống kê dùng để thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu, dự báo các chỉ tiêu.
7:12 - 7:20 Mô hình toán kinh tế như lý thuyết sơ đồ mạng, quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động, lý thuyết trò chơi được áp dụng rộng rãi để xác định phương án tối ưu, lựa chọn nhà thầu và phương pháp thi công.
7:21 - 7:26 Việc này cho phép nhận thức sâu sắc hơn các quá trình kinh tế và lượng hóa để lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất.
7:27 - 7:32 Cần nhấn mạnh rằng, để quản lý hoạt động đầu tư một cách có hiệu quả, cần vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý.
7:32 - 7:40 Điều này được giải thích bởi nhiều lý do, các quy luật kinh tế tác động tổng hợp, hệ thống quản lý là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật.
7:41 - 7:49 Đối tượng tác động chủ yếu là con người với nhiều động cơ, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng nhất định và các phương pháp luôn có mối quan hệ với nhau, bổ sung cho nhau.
7:50 - 7:55 Tuy nhiên, khi vận dụng, cần xác định phương pháp chủ yếu dựa trên hoàn cảnh cụ thể và mục tiêu quản lý.
7:55 - 8:01 Phương pháp kinh tế vẫn là quan trọng nhất vì nó thường đem lại hiệu quả rõ rệt và là tiền đề vững chắc cho việc vận dụng các phương pháp khác.
8:02 - 8:06 Ngoài các phương pháp, chúng ta còn có các công cụ quản lý hoạt động đầu tư.
8:06 - 8:12 Những công cụ chủ yếu bao gồm các quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng.
8:12 - 8:15 Các kế hoạch định hướng và một số kế hoạch trực tiếp về đầu tư.
8:15 - 8:21 Hệ thống luật pháp liên quan như luật đầu tư, luật thuế, luật đất đai, luật đấu thầu và các văn bản dưới luật.
8:21 - 8:24 Các định mức và tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật.
8:24 - 8:26 Danh mục các dự án đầu tư.
8:26 - 8:29 Các hợp đồng kinh tế ký kết với các cá nhân và đơn vị thực hiện dự án.
8:30 - 8:35 Các chính sách và đòn bảy kinh tế như chính sách giá cả, tiền lương, tài chính tín dụng, khuyến khích đầu tư.
8:36 - 8:42 Và cuối cùng là những thông tin cần thiết về cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả và các tài liệu phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư.
8:43 - 8:46 Phần tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào kế hoạch hóa hoạt động đầu tư phát triển.
8:47 - 8:54 Kế hoạch hóa đầu tư là quá trình xác định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuất những giải pháp tốt nhất để đạt mục tiêu đó với hiệu quả cao.
8:54 - 8:57 Nó vừa là nội dung, vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư.
8:58 - 9:09 Kế hoạch hóa đầu tư có tác dụng cho biết mục tiêu và phương tiện để đạt mục tiêu, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ngành và góp phần điều chỉnh, hạn chế những khuyết tật của nền kinh tế thị trường như đầu tư bất hợp lý, phân hóa giàu nghèo.
9:10 - 9:20 Khi lập kế hoạch đầu tư, chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc chính. Thứ nhất, kế hoạch hóa đầu tư phải dựa vào quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, ngành, địa phương và cơ sở.
9:21 - 9:25 Thứ hai, kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ tình hình cung cầu của thị trường.
9:25 - 9:30 Tín hiệu thị trường cho biết nên đầu tư cái gì, bao nhiêu vốn, khi nào để nâng cao hiệu quả.
9:31 - 9:37 Thứ ba, cần coi trọng kế hoạch dự báo trong cơ chế thị trường, đặc biệt là dự báo cung cầu sản phẩm, vốn và nguồn vốn đầu tư.
9:38 - 9:42 Thứ tư, đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa đầu tư theo các chương trình, dự án.
9:43 - 9:47 Lập kế hoạch dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ và lựa chọn các vấn đề vào chương trình, dự án.
9:48 - 9:53 Thứ năm, kế hoạch đầu tư của nhà nước trong cơ chế thị trường cần coi trọng cả kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp.
9:53 - 10:00 Kế hoạch định hướng nhằm điều hòa các mặt cân đối lớn, còn kế hoạch trực tiếp áp dụng cho các công trình quan trọng, the chốt, sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
10:01 - 10:05 Thứ sáu, phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt của kế hoạch.
10:05 - 10:13 Kế hoạch phải dựa trên căn cứ khoa học về vốn, thị trường, chiến lược phát triển, đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý và có thể điều chỉnh khi thay đổi nhu cầu, nguồn lực.
10:13 - 10:26 Thứ bảy, kế hoạch đầu tư của nhà nước phải đảm bảo những mặt cân đối lớn của nền kinh tế, kết hợp tốt giữa nội lực và ngoại lực, lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài, lợi ích tổng thể với lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm tiêu chuẩn.
10:26 - 10:35 Thứ tám, kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên, nghĩa là từ dự án của cơ sở, tổng hợp lên cấp ngành, địa phương và cả nước.
10:36 - 10:49 Về các loại kế hoạch đầu tư, có nhiều cách phân loại khác nhau, theo nguồn huy động vốn, có kế hoạch huy động vốn đầu tư phản ánh từng loại nguồn vốn như vốn ngân sách nhà nước, tín dụng ưu đãi, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn tư nhân và dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
10:49 - 10:58 Trên phương diện sử dụng vốn, có kế hoạch bố trí sử dụng vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc theo các giai đoạn của quá trình đầu tư theo dự án.
10:58 - 11:03 Theo biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch, có kế hoạch đầu tư theo chương trình và kế hoạch đầu tư theo dự án.
11:04 - 11:12 Kế hoạch đầu tư theo dự án bao gồm kế hoạch vốn cho điều tra, khảo sát, lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án và thực hiện đầu tư.
11:12 - 11:19 Theo thời gian thực hiện, có kế hoạch đầu tư dài hạn, chiến lược và kế hoạch đầu tư hàng năm, thông dụng, tổng hợp từ các dự án riêng lẻ.
11:19 - 11:25 Theo cấp độ lập và thực hiện, có kế hoạch đầu tư cấp cơ sở, địa phương hoặc ngành và kế hoạch đầu tư chung của toàn xã hội.
11:26 - 11:32 Kế hoạch của cơ sở thường bao gồm kế hoạch chuẩn bị đầu tư, mua sắm thiết bị, xây dựng công trình, vốn lưu động và phát triển nguồn nhân lực.
11:33 - 11:38 Kế hoạch chung toàn xã hội phản ánh bức tranh tổng quát về vốn, nguồn vốn, chỉ tiêu và cơ cấu đầu tư quan trọng.
11:39 - 11:45 Theo phương pháp lập, có kế hoạch định hướng, gián tiếp, nơi nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư thông qua chính sách và đòn bảy kinh tế.
11:45 - 11:51 Và kế hoạch trực tiếp, nơi nhà nước kế hoạch hóa trực tiếp thông qua chỉ tiêu pháp lệnh, áp dụng cho vốn ngân sách và tín dụng ưu đãi.
11:52 - 12:02 Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch đầu tư cấp quốc gia thường là tổng mức vốn đầu tư tập trung của ngân sách, vốn thực hiện dự án, cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, mục tiêu quan trọng và danh mục các công trình nhóm A.
12:03 - 12:12 Kế hoạch đầu tư năm thường có các chỉ tiêu về tổng vốn đầu tư chia theo giai đoạn và dự án, tổng vốn đã thực hiện, năng lực mới đưa vào hoạt động, giá trị tài sản cố định mới và khối lượng xây lắp.
12:12 - 12:20 Kế hoạch đầu tư theo dự án thì bao gồm các chỉ tiêu về giá trị và giá trị sử dụng của dự án, các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội.
12:21 - 12:22 Tiếp theo là trình tự lập kế hoạch đầu tư.
12:23 - 12:31 Đối với nhà nước, trình tự bao gồm xác định nhu cầu và khả năng nguồn vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch định hướng tổng thể theo cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế.
12:32 - 12:38 Sau đó, đối với hoạt động đầu tư từ ngân sách, phân bổ kế hoạch cho địa phương, ngành, cơ sở rồi tổng hợp và cân đối.
12:39 - 12:42 Đối với vốn khác, nhà nước sử dụng pháp luật, chính sách để khuyến khích hoặc hạn chế.
12:43 - 13:02 Ở cấp cơ sở, trình tự lập kế hoạch đầu tư theo các bước, xác định nhu cầu thị trường về sản phẩm, xác định khả năng cung hiện tại, xác định khả năng của doanh nghiệp về vốn, công nghệ, lao động, xây dựng chiến lược đầu tư dựa trên chiến lược sản xuất kinh doanh, lập các dự án đầu tư theo từng loại sản phẩm, dịch vụ và xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở từng dự án, từng giai đoạn.
13:03 - 13:08 Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, đây là một bộ phận quan trọng để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
13:09 - 13:20 Kế hoạch vốn đầu tư cần được lập theo đối tượng và thời gian đầu tư, làm rõ nhu cầu vốn cho tài sản cố định, tài sản lưu động, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, marketing, trả nợ và liên doanh liên kết.
13:20 - 13:24 Đối với từng dự án, cần quan tâm đến kế hoạch khối lượng và kế hoạch tài chính.
13:24 - 13:32 Kế hoạch khối lượng là tổng khối lượng công việc phải thực hiện trong kỳ, còn kế hoạch tài chính là kế hoạch cấp phát thanh toán vốn cho nhà thầu khi có khối lượng đủ điều kiện thanh toán.
13:33 - 13:37 Một phương pháp quan trọng để dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển là dựa vào hệ số ICOR.
13:37 - 13:43 ICOR là viết tắt của incremental Capital Output Ratio, tức là hệ số gia tăng vốn trên sản lượng.
13:44 - 13:51 Để dự báo nhu cầu vốn đầu tư, chúng ta thực hiện các bước sau: Bước một, dự báo hệ số ICO của từng ngành, lĩnh vực và toàn nền kinh tế.
13:52 - 13:56 Hệ số này thường có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển lên trình độ cao hơn.
13:56 - 14:04 Bước hai, xác định tổng mức gia tăng tổng sản phẩm quốc nội, hay tổng mức tăng thêm giá trị gia tăng của ngành, mà phần chính là do đầu tư mới tạo ra.
14:04 - 14:10 Bước ba, dự báo nhu cầu vốn đầu tư bằng cách nhân phần tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm do đầu tư mới với hệ số ICO tương ứng.
14:11 - 14:16 Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang phần cuối cùng, đó là kế hoạch chuyển dịch cơ cấu đầu tư.
14:16 - 14:22 Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn.
14:23 - 14:28 Nó thể hiện mối quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại giữa các bộ phận và luôn vận động theo hướng hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý.
14:29 - 14:33 Cơ cấu đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài nền kinh tế.
14:33 - 14:40 Sự thay đổi của cơ cấu đầu tư từ mức độ này sang mức độ khác, phù hợp với môi trường và mục tiêu phát triển được gọi là chuyển dịch cơ cấu đầu tư.
14:41 - 14:50 Thực chất, đó là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng các loại vốn để phù hợp với mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phương và cơ sở.
14:51 - 14:55 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư có ảnh hưởng quan trọng đến đổi mới cơ cấu kinh tế.
14:56 - 15:03 Một cơ cấu đầu tư hợp lý là cơ cấu phù hợp với các quy luật khách quan, các điều kiện kinh tế, xã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế.
15:04 - 15:15 Nó có tác động tích cực đến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực.
15:16 - 15:24 Có nhiều cách phân loại cơ cấu đầu tư chính. Thứ nhất là cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn, thể hiện tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội hay của doanh nghiệp.
15:24 - 15:33 Các nguồn vốn chủ yếu bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước, vốn đầu tư tư nhân và dân cư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
15:34 - 15:42 Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2004, nguồn vốn trong nước chiếm khoảng 80,4% và nguồn vốn nước ngoài là 19,6%.
15:43 - 15:52 Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh khả năng huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, theo hướng giảm dân tỷ trọng vốn ngân sách và tăng tỷ trọng vốn tín dụng ưu đãi, vốn của dân cư.
15:53 - 16:07 Thứ hai là cơ cấu vốn đầu tư, thể hiện tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn đầu tư như cơ cấu kỹ thuật của vốn, vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị, vốn đầu tư cho hoạt động xây dựng cơ bản, nghiên cứu triển khai, đào tạo nguồn nhân lực hoặc theo quá trình lập và thực hiện dự án.
16:08 - 16:20 Dữ liệu của một tổng công ty S trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2006 cho thấy, vốn xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên trong năm 2005 và 2006, chi phí khác lại tăng đột biến, vượt qua cả chi phí xây lắp và thiết bị.
16:21 - 16:29 Về cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực hoạt động, tổng công ty S có tỷ trọng lớn nhất là đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà, hạ tầng với 38,29%.
16:30 - 16:37 Tiếp theo là đầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm với 31,89% và đầu tư trong lĩnh vực xuất khẩu lao động với 24,35%.
16:38 - 16:40 Thứ ba là cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành.
16:40 - 16:44 Cơ cấu này thể hiện việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển đối với từng ngành kinh tế quốc dân.
16:45 - 16:54 Có thể xem xét theo nhóm ngành sản xuất sản phẩm xã hội và kết cấu hạ tầng hoặc theo ba nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ hoặc theo hai khối ngành chủ đạo và còn lại.
16:55 - 17:06 Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2004, tỷ trọng đầu tư vào công nghiệp là 38,9%, nông nghiệp là 10,8% và dịch vụ cùng kết cấu hạ tầng là 50,3%.
17:06 - 17:15 Nếu chia theo khối ngành sản xuất kinh doanh và kết cấu hạ tầng, khối ngành sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 54,9%, còn khối ngành kết cấu hạ tầng chiếm 45,1%.
17:16 - 17:19 Thứ tư là cơ cấu đầu tư phát triển theo địa phương, vùng lãnh thổ.
17:20 - 17:26 Đây là cơ cấu đầu tư theo không gian, phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phương và phát huy lợi thế cạnh tranh của từng vùng.
17:26 - 17:36 Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2004, vùng phát triển chiếm tỷ trọng 62,1% tổng đầu tư, trong khi các vùng còn lại là 37,9%.
17:36 - 17:40 Điều này cho thấy đầu tư tập trung chủ yếu vào các vùng kinh tế trọng điểm.
17:40 - 17:46 Về cơ cấu đầu tư theo vùng kinh tế, hai vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ thu hút tỷ trọng vốn đầu tư xã hội lớn nhất.
17:47 - 17:50 Hai vùng có tỷ trọng vốn đầu tư nhỏ nhất là vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên.
17:51 - 17:54 Sự chênh lệch này là nguyên nhân làm cho các vùng này có nguy cơ tụt hậu.
17:55 - 18:02 Sau 20 năm đổi mới, cơ cấu đầu tư ở nước ta đã có nhiều thay đổi theo hướng hợp lý hơn, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
18:02 - 18:07 Các tiềm năng đầu tư được huy động tối đa và nguồn vốn trong nước được sử dụng ngày càng hiệu quả.
18:07 - 18:09 Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập.
18:09 - 18:15 Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, nhu cầu vốn lớn nhưng khả năng đáp ứng thấp, cơ chế huy động còn thiếu đồng bộ.
18:15 - 18:21 Thứ hai, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa cao, còn dàn trải, lãng phí, thất thoát lớn.
18:21 - 18:26 Thứ ba, cơ cấu đầu tư theo ngành, vùng chưa dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng phát huy lợi thế so sánh.
18:27 - 18:41 Vì vậy, trong thời gian tới, cần đổi mới cơ cấu đầu tư theo các định hướng sau. Thứ nhất, hướng vào thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế, xã hội, mở rộng thị trường, khắc phục mất cân đối và nâng cao mức sống nhân dân.
18:42 - 18:49 Thứ hai, gắn liền với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước và đảm bảo vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, đồng thời động viên mọi nguồn lực trong xã hội.
18:50 - 18:53 Vốn nhà nước nên tập trung vào các ngành the chốt, đột phá.
18:53 - 18:58 Thứ ba, coi trọng quy luật cung, cầu trong kinh tế thị trường, phát huy tính chủ động sáng tạo của cơ sở.
18:58 - 19:04 Giảm can thiệp hành chính, tập trung làm tốt công tác dự báo, cung cấp thông tin và định hướng đầu tư.
19:04 - 19:10 Thứ tư, đảm bảo nguyên tắc vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng, chú trọng phát huy nội lực.
19:10 - 19:17 Thứ năm, đảm bảo sự phát triển hợp lý giữa các vùng và xây dựng các vùng trọng điểm, đồng thời coi trọng quy hoạch vùng và địa phương để phát triển toàn diện.
19:18 - 19:22 Cuối cùng, chúng ta cùng điểm qua về phân cấp quản lý nhà nước và thẩm quyền chấp thuận đầu tư.
19:23 - 19:31 Việc phân cấp quản lý hoạt động đầu tư được quy định rõ cho các cơ quan như bộ kế hoạch và đầu tư, bộ xây dựng, bộ tài chính, ngân hàng nhà nước Việt Nam và các bộ chuyên ngành.
19:32 - 19:41 Mỗi cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong việc xây dựng pháp luật, quy hoạch, chính sách, thẩm tra dự án, kiểm tra, giám sát và giải quyết khó khăn phát sinh trong hoạt động đầu tư.
19:42 - 19:45 Thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng được phân định rõ ràng.
19:45 - 19:54 Thủ tướng chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án quan trọng quốc gia hoặc thuộc các lĩnh vực đặc thù như cảng hàng không, thăm dò dầu khí, kinh doanh casino, thành lập khu công nghiệp.
19:55 - 20:04 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án thuộc phạm vi quản lý của mình.
20:04 - 20:09 Đối với các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
20:10 - 20:14 Nhà đầu tư không cần đăng ký đầu tư, nhưng có thể đăng ký nếu có nhu cầu xác nhận ưu đãi.
20:14 - 20:19 Đối với vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, cần phải đăng ký đầu tư.
20:20 - 20:25 Còn với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo hồ sơ quy định.
20:25 - 20:37 Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một cách tổng quan và sâu sắc về quản lý và kế hoạch hóa đầu tư, từ khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp, công cụ cho đến các loại kế hoạch, cơ cấu đầu tư và sự phân cấp quản lý.
20:38 - 20:42 Đây là một lĩnh vực phức tạp nhưng vô cùng thiết yếu cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
20:42 - 20:47 Mình hy vọng rằng những thông tin này đã giúp các bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về chủ đề này.
20:47 - 20:49 Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.
20:49 - 20:51 Hẹn gặp lại trong các buổi chia sẻ tiếp theo.
1,406 xem 9 kiến thức 9 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 75 câu hỏi
1 mã đề 55 câu hỏi
4 mã đề 80 câu hỏi