Trắc nghiệm ôn tập chương 4 - Tổng quan du lịch (NEU)

Thử sức với bộ 40 câu hỏi trắc nghiệm Tổng quan du lịch Chương 4 nâng cao về Thời vụ du lịch. Đề thi được thiết kế bám sát giáo trình (NEU), tập trung vào các bài tập tình huống thực tế, phân tích tác động của thời vụ và các biện pháp san bằng cầu. Tất cả câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và tư duy quản trị để đạt điểm cao trong kỳ thi hết học phần.

Từ khoá: tổng quan du lịch trắc nghiệm tổng quan du lịch chương 4 thời vụ du lịch trắc nghiệm neu tính thời vụ trong du lịch đề thi du lịch bài tập tình huống du lịch quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ôn thi tổng quan du lịch

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

419,661 lượt xem 32,280 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Dưới góc độ kinh tế, bản chất của thời vụ du lịch được hiểu là gì?
A.  
Sự thay đổi thất thường của thời tiết tác động đến hoạt động du lịch.
B.  
Những biến động lặp đi lặp lại hàng năm của cung và cầu du lịch dưới tác động của các nhân tố xác định.
C.  
Hiện tượng khách du lịch chỉ đi tham quan vào các dịp lễ tết và nghỉ hè.
D.  
Khoảng thời gian các doanh nghiệp du lịch đóng cửa để bảo trì cơ sở vật chất.
Câu 2: 0.25 điểm
Khi biểu diễn trên đồ thị với trục tung là số lượng khách và trục hoành là thời gian, sự biến động thời vụ du lịch thường tạo thành hình dạng nào?
A.  
Một đường thẳng song song với trục hoành.
B.  
Một đường cong hình chuông (hình sin).
C.  
Một đường gấp khúc ngẫu nhiên không có quy luật.
D.  
Một đường thẳng đi lên theo chiều dốc đứng.
Câu 3: 0.25 điểm
Một địa phương có mức độ phát triển du lịch cao, kinh nghiệm kinh doanh dày dặn và tài nguyên đa dạng thường có đặc điểm thời vụ như thế nào so với địa phương kém phát triển hơn?
A.  
Thời vụ ngắn hơn và cường độ mùa chính thấp hơn.
B.  
Thời vụ dài hơn và cường độ mùa chính thấp hơn.
C.  
Thời vụ ngắn hơn và cường độ mùa chính mạnh hơn.
D.  
Thời vụ dài hơn và cường độ mùa chính mạnh hơn.
Câu 4: 0.25 điểm
Trong chu kỳ kinh doanh du lịch, giai đoạn nào được gọi là "mùa chết"?
A.  
Giai đoạn ngay sau mùa du lịch chính (cuối vụ).
B.  
Khoảng thời gian có cường độ thu hút khách thấp nhất, doanh nghiệp có thể tạm ngưng hoạt động.
C.  
Khoảng thời gian đầu mùa khi lượng khách bắt đầu tăng nhẹ.
D.  
Giai đoạn chuyển giao giữa các mùa trong năm.
Câu 5: 0.25 điểm
Yếu tố khí hậu tác động mạnh mẽ và trực tiếp nhất đến loại hình du lịch nào sau đây?
A.  
Du lịch văn hóa và lịch sử.
B.  
Du lịch công vụ (MICE).
C.  
Du lịch chữa bệnh.
D.  
Du lịch biển và du lịch nghỉ núi.
Câu 6: 0.25 điểm
Tình huống: Một khu nghỉ dưỡng ven biển miền Bắc Việt Nam quyết định xây dựng thêm bể bơi nước nóng trong nhà và trung tâm hội nghị lớn. Mục đích chính của chiến lược này là gì liên quan đến tính thời vụ?
A.  
Tăng cường độ tập trung khách vào mùa hè.
B.  
Đa dạng hóa loại hình du lịch để kéo dài thời vụ và thu hút khách ngoài mùa chính.
C.  
Giảm chi phí vận hành vào mùa đông.
D.  
Cạnh tranh giá với các nhà nghỉ bình dân xung quanh.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao nhóm khách du lịch là học sinh, sinh viên thường tạo nên tính thời vụ căng thẳng vào mùa hè?
A.  
Vì họ có khả năng chi trả cao nhất trong các nhóm khách.
B.  
Vì họ phụ thuộc vào lịch nghỉ của trường học, tạo nên sự tập trung cầu vào một thời điểm.
C.  
Vì họ không thích đi du lịch vào mùa xuân hay mùa thu.
D.  
Vì các công ty du lịch chỉ tổ chức tour cho học sinh vào mùa hè.
Câu 8: 0.25 điểm
Sự gia tăng của nhóm khách hưu trí (người cao tuổi) có tác động như thế nào đến tính thời vụ trong du lịch?
A.  
Làm tăng cường độ tập trung vào mùa chính vụ vì họ thích đông vui.
B.  
Giúp phân bố cầu hợp lý hơn và giảm cường độ mùa chính vì họ chủ động về thời gian.
C.  
Không ảnh hưởng gì đến tính thời vụ vì số lượng nhóm này rất ít.
D.  
Làm ngắn lại độ dài của thời vụ du lịch.
Câu 9: 0.25 điểm
Hiện tượng "xã hội hóa" hay "quần chúng hóa" trong du lịch tác động đến tính thời vụ thông qua yếu tố tâm lý nào?
A.  
Tâm lý thích sự yên tĩnh và riêng tư.
B.  
Tâm lý muốn khám phá những vùng đất chưa ai biết đến.
C.  
Tâm lý đám đông, bắt chước và sợ bị "đứng ngoài" trào lưu xã hội.
D.  
Tâm lý tiết kiệm chi tối đa chi phí.
Câu 10: 0.25 điểm
Đặc điểm thời vụ của khách du lịch quốc tế (Inbound) đến Việt Nam thường khác biệt so với khách nội địa ở điểm nào?
A.  
Khách quốc tế tập trung chủ yếu vào mùa hè (tháng 6-8) giống khách nội địa.
B.  
Khách quốc tế thường đi quanh năm, không có mùa vụ rõ rệt.
C.  
Khách quốc tế thường tập trung từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.
D.  
Khách quốc tế chỉ đi du lịch vào dịp Tết Nguyên đán.
Câu 11: 0.25 điểm
Đối với các cơ sở lưu trú có vốn đầu tư lớn (Khách sạn 4-5 sao, Resort), tính thời vụ thường biểu hiện như thế nào so với các cơ sở nhỏ lẻ (Nhà nghỉ, cắm trại)?
A.  
Thời vụ ngắn hơn, cường độ mạnh hơn.
B.  
Thời vụ dài hơn, cường độ mùa chính yếu hơn.
C.  
Thời vụ và cường độ hoàn toàn giống nhau.
D.  
Không chịu tác động của tính thời vụ.
Câu 12: 0.25 điểm
Một trong những tác động bất lợi của tính thời vụ đối với cư dân sở tại vào mùa cao điểm là gì?
A.  
Tình trạng thất nghiệp gia tăng đột biến.
B.  
Hàng hóa ế ẩm, không tiêu thụ được.
C.  
Sự vắng vẻ, buồn tẻ của địa phương.
D.  
Quá tải cơ sở hạ tầng, tắc đường và giá cả sinh hoạt tăng cao.
Câu 13: 0.25 điểm
Đối với doanh nghiệp du lịch, việc cầu giảm xuống bằng không vào "mùa chết" gây ra khó khăn gì lớn nhất về nhân sự?
A.  
Khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự mới vào mùa sau.
B.  
Phải trả lương thưởng quá cao cho nhân viên.
C.  
Khó giữ chân nhân viên giỏi và duy trì đội ngũ lao động ổn định.
D.  
Nhân viên bị quá tải công việc dẫn đến stress.
Câu 14: 0.25 điểm
Biện pháp "San bằng cầu" trong hạn chế tính bất lợi của thời vụ du lịch có nội dung cốt lõi là gì?
A.  
Tập trung toàn bộ nguồn lực để khai thác tối đa mùa chính vụ.
B.  
Kéo dài thời gian ở lại của khách thông qua việc bổ sung các điểm hấp dẫn ngoài mùa chính.
C.  
Tăng giá dịch vụ vào mùa cao điểm để hạn chế bớt khách.
D.  
Đóng cửa các điểm du lịch vào mùa vắng khách để tiết kiệm chi phí.
Câu 15: 0.25 điểm
Phong tục tập quán ảnh hưởng đến tính thời vụ du lịch thông qua cơ chế nào?
A.  
Tác động trực tiếp đến nguồn cung du lịch.
B.  
Tác động đến chính sách quản lý của nhà nước.
C.  
Tác động trực tiếp đến nhu cầu (cầu) du lịch, tạo ra thói quen đi du lịch vào thời điểm nhất định.
D.  
Tác động đến khí hậu và thời tiết của điểm đến.
Câu 16: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về mối quan hệ giữa "độ dài" và "cường độ" của thời vụ du lịch?
A.  
Độ dài thời vụ càng ngắn thì cường độ mùa chính càng thấp.
B.  
Độ dài thời vụ càng dài thì cường độ mùa chính càng cao.
C.  
Độ dài thời vụ càng ngắn thì cường độ mùa chính càng mạnh/cao.
D.  
Độ dài và cường độ thời vụ không có mối quan hệ với nhau.
Câu 17: 0.25 điểm
Phương hướng "Thu hút cầu" sử dụng công cụ chủ yếu nào để hạn chế tính thời vụ?
A.  
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như chính sách giá, khuyến mãi để kích cầu ngoài mùa chính.
B.  
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông quy mô lớn.
C.  
Hạn chế cấp visa cho khách du lịch vào mùa cao điểm.
D.  
Tăng cường kiểm tra hành chính tại các điểm du lịch.
Câu 18: 0.25 điểm
Tình huống: Khách sạn A tại Đà Nẵng áp dụng giảm giá phòng 40% cho khách đặt phòng vào tháng 11. Đây là ví dụ của biện pháp nào?
A.  
San bằng cầu.
B.  
Sử dụng động lực kinh tế để kích cầu mùa thấp điểm.
C.  
Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp.
D.  
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao du lịch lễ hội ở miền Bắc Việt Nam lại có tính thời vụ rất cao vào mùa xuân?
A.  
Do quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.
B.  
Do đặc điểm khí hậu mùa xuân mát mẻ nhất trong năm.
C.  
Do phong tục tập quán và tín ngưỡng đi lễ đầu năm của người dân.
D.  
Do các công ty lữ hành chỉ bán tour lễ hội vào mùa xuân.
Câu 20: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được coi là "điều kiện cần" (tiền đề) quyết định sự hình thành các loại hình du lịch và ảnh hưởng đến độ dài mùa vụ tại một địa phương?
A.  
Cơ sở hạ tầng giao thông.
B.  
Tài nguyên du lịch.
C.  
Nguồn nhân lực du lịch.
D.  
Chính sách marketing của địa phương.
Câu 21: 0.25 điểm
Đối với khách du lịch Bắc Âu, nhiệt độ nước biển khoảng 150160C15^{0}-16^{0}C được coi là như thế nào?
A.  
Quá lạnh, không thể tắm được.
B.  
Phù hợp để tắm biển.
C.  
Chỉ thích hợp để ngắm cảnh, không tắm.
D.  
Quá nóng so với thói quen của họ.
Câu 22: 0.25 điểm
Việc phát triển "mùa du lịch thứ hai" có ý nghĩa gì đối với địa phương?
A.  
Thay thế hoàn toàn mùa du lịch chính cũ.
B.  
Tạo ra một mùa cao điểm mới để tăng cường khả năng thu hút khách ngoài vụ cao điểm truyền thống.
C.  
Giảm bớt lượng khách của mùa chính để bảo vệ môi trường.
D.  
Tập trung khách vào một thời điểm duy nhất trong năm.
Câu 23: 0.25 điểm
Tác động bất lợi về mặt quản lý nhà nước của tính thời vụ là gì?
A.  
Khó khăn trong việc đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội khi khách tập trung quá đông.
B.  
Thu ngân sách tăng quá nhanh gây khó khăn trong việc giải ngân.
C.  
Không có đủ nhân lực để thu thuế vào mùa vắng khách.
D.  
Mất kiểm soát về số lượng doanh nghiệp đăng ký mới.
Câu 24: 0.25 điểm
Nhóm khách nào sau đây thường được các doanh nghiệp nhắm đến để khai thác vào giai đoạn ngoài vụ (off-season)?
A.  
Gia đình có con trong độ tuổi đi học (6-15 tuổi).
B.  
Giáo viên và cán bộ ngành giáo dục.
C.  
Khách công vụ (MICE) và khách hưu trí.
D.  
Học sinh, sinh viên.
Câu 25: 0.25 điểm
Một địa phương chỉ khai thác duy nhất loại hình du lịch biển thì biểu đồ thời vụ thường có dạng nào?
A.  
Đỉnh nhọn và hẹp (thời vụ ngắn, cường độ cao).
B.  
Đường ngang ổn định (khách đều quanh năm).
C.  
Đỉnh thấp và bẹt (thời vụ dài, cường độ thấp).
D.  
Hai đỉnh bằng nhau ở đầu năm và cuối năm.
Câu 26: 0.25 điểm
Để hạn chế tính bất lợi của thời vụ, biện pháp "nghiên cứu thị trường" nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Để biết đối thủ cạnh tranh đang làm gì.
B.  
Để xác định số lượng và cơ cấu nguồn khách triển vọng có thể đi du lịch ngoài mùa chính.
C.  
Để tìm cách tăng giá vé tham quan hợp lý nhất.
D.  
Để cắt giảm nhân sự vào mùa thấp điểm.
Câu 27: 0.25 điểm
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào giúp giảm tỷ trọng nhu cầu du lịch tập trung vào mùa chính vụ?
A.  
Quy định nghỉ phép cố định bắt buộc vào mùa hè.
B.  
Xu hướng tăng số ngày nghỉ phép năm và chia nhỏ kỳ nghỉ.
C.  
Giảm độ tuổi nghỉ hưu.
D.  
Tăng số lượng trường học có kỳ nghỉ hè dài.
Câu 28: 0.25 điểm
Tại sao các điểm du lịch văn hóa (như Cố đô Huế, Văn Miếu) thường có độ dài thời vụ lớn hơn các điểm du lịch tự nhiên thuần túy?
A.  
Vì giá vé tham quan rẻ hơn.
B.  
Vì tài nguyên nhân văn ít bị phụ thuộc vào điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn tài nguyên tự nhiên.
C.  
Vì các điểm này luôn nằm ở trung tâm thành phố lớn.
D.  
Vì khách đến đây chủ yếu là khách nội địa.
Câu 29: 0.25 điểm
Tác động tiêu cực của thời vụ đến chất lượng sản phẩm du lịch vào mùa chính vụ thể hiện ở điểm nào?
A.  
Doanh nghiệp không đủ vốn để nhập nguyên liệu.
B.  
Chất lượng dịch vụ giảm sút do quá tải và nhân viên phải làm việc quá công suất.
C.  
Sản phẩm quá đa dạng khiến khách khó lựa chọn.
D.  
Cơ sở vật chất bị bỏ hoang gây lãng phí.
Câu 30: 0.25 điểm
Tình huống: Vào mùa mưa bão, khách du lịch Pháp thường tránh đến Việt Nam. Đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào?
A.  
Phong tục tập quán.
B.  
Thời gian nhàn rỗi.
C.  
Sự sẵn sàng đón tiếp.
D.  
Đặc điểm của luồng khách và tâm lý an toàn trước khí hậu.
Câu 31: 0.25 điểm
Việc các công ty lữ hành trích phần trăm hoa hồng cao hơn cho hướng dẫn viên vào mùa thấp điểm là biểu hiện của biện pháp nào?
A.  
Khuyến khích tính chủ động của nhân viên để kéo dài thời vụ.
B.  
Cắt giảm chi phí nhân sự.
C.  
Tăng cường quản lý nhà nước.
D.  
Đa dạng hóa tài nguyên du lịch.
Câu 32: 0.25 điểm
Cụm từ "Mùa du lịch" hay "Thời vụ du lịch" đồng nghĩa với khái niệm nào sau đây?
A.  
Mùa khí hậu đẹp nhất trong năm.
B.  
Hiện tượng lặp đi lặp lại của hoạt động du lịch khá đều đặn hàng năm.
C.  
Thời gian học sinh được nghỉ hè.
D.  
Thời điểm các khách sạn giảm giá.
Câu 33: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu về thời gian rỗi, xu hướng nào sau đây đang diễn ra trên thế giới góp phần làm giảm tính thời vụ?
A.  
Tỷ trọng các gia đình có con nhỏ trong độ tuổi đi học ngày càng tăng.
B.  
Tuổi thọ trung bình giảm đi.
C.  
Giới hạn độ tuổi của học sinh đi nghỉ cùng cha mẹ ngày càng giảm (trẻ em tự lập sớm hơn) và nhóm hưu trí tăng lên.
D.  
Số ngày nghỉ lễ tết trong năm giảm đi.
Câu 34: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của thời vụ du lịch?
A.  
Mang tính phổ biến ở tất cả các vùng du lịch.
B.  
Chịu tác động của nhiều nhân tố tự nhiên và xã hội.
C.  
Độ dài và cường độ giống hệt nhau ở mọi quốc gia.
D.  
Có tính quy luật lặp đi lặp lại.
Câu 35: 0.25 điểm
Tình huống: Một du khách quyết định đi du lịch biển vào tháng 7 dù biết giá phòng rất cao và bãi biển rất đông. Nguyên nhân tâm lý chủ yếu là gì?
A.  
Do họ muốn thể hiện đẳng cấp giàu có.
B.  
Do tác động của "tâm lý đám đông" và sự hạn chế về kinh nghiệm/thông tin.
C.  
Do họ thích chen chúc.
D.  
Do họ bị các công ty du lịch ép buộc.
Câu 36: 0.25 điểm
Đối với tài nguyên du lịch nhân văn (lễ hội), thời vụ du lịch thường có đặc điểm gì?
A.  
Diễn ra trong thời gian rất dài và cường độ thấp.
B.  
Diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cường độ tập trung rất cao.
C.  
Không có tính thời vụ.
D.  
Phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết nắng mưa.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong các biện pháp nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp khách, việc "liên kết với các đơn vị kinh doanh bên cạnh" nhằm mục đích gì?
A.  
Để thống nhất giá bán cao hơn.
B.  
Để hỗ trợ nhân lực và cơ sở vật chất lẫn nhau lúc quá tải (chính vụ).
C.  
Để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn.
D.  
Để giảm thuế đóng cho nhà nước.
Câu 38: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là "tác nhân ảnh hưởng gián tiếp" đến các loại hình du lịch văn hóa, công vụ?
A.  
Khí hậu.
B.  
Tài nguyên du lịch.
C.  
Cơ sở hạ tầng.
D.  
Chính sách giá.
Câu 39: 0.25 điểm
Sự khác biệt về thời vụ du lịch giữa Sầm Sơn (Thanh Hóa) và Vũng Tàu chủ yếu do nguyên nhân nào?
A.  
Do sự khác biệt về chế độ khí hậu (Miền Bắc có mùa đông lạnh, Miền Nam nắng ấm quanh năm).
B.  
Do Vũng Tàu ít khách sạn hơn Sầm Sơn.
C.  
Do người dân miền Nam ít đi du lịch hơn.
D.  
Do Sầm Sơn không có hải sản ngon bằng Vũng Tàu.
Câu 40: 0.25 điểm
Một trong những biện pháp để "làm phong phú thêm chương trình du lịch" nhằm hạn chế tính thời vụ là gì?
A.  
Giảm bớt các dịch vụ vui chơi giải trí để tiết kiệm.
B.  
Chỉ tập trung vào một loại hình sản phẩm duy nhất.
C.  
Kết hợp khai thác hiệu quả các tài nguyên (tự nhiên lẫn nhân văn) và dịch vụ vui chơi giải trí đa dạng.
D.  
Tăng giá vé vào cửa các khu vui chơi.