Trắc nghiệm Tổng hợp Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Quản lý nhà nước về kinh tế theo giáo trình chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Tài liệu bao quát các kiến thức trọng tâm: vai trò nhà nước trong nền kinh tế thị trường, lý thuyết hệ thống trong quản lý, quy luật và nguyên tắc quản lý kinh tế, cùng các công cụ pháp luật, kế hoạch và chính sách. Hỗ trợ ôn thi hiệu quả cho sinh viên NEU và học viên ôn thi công chức khối ngành kinh tế.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về kinh tế Quản lý nhà nước về kinh tế NEU Giáo trình Đỗ Hoàng Toàn Ôn thi NEU Kinh tế học vĩ mô Quản lý kinh tế quốc dân Đề thi NEU có đáp án Tài liệu ôn thi công chức kinh tế

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,623 lượt xem 32,354 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào là quan trọng bậc nhất giúp phân biệt Nhà nước với các tổ chức bộ lạc, thị tộc trong tiến trình lịch sử?
A.  
Sự hình thành các quy tắc xử sự chung dựa trên sự tự giác của cộng đồng.
B.  
Việc phân chia dân cư theo lãnh thổ quốc gia thống nhất.
C.  
Sự tồn tại của các thủ lĩnh có uy tín cao trong nhóm nhỏ.
D.  
Các phong tục tập quán và nghi lễ tôn giáo của các tập đoàn người.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong lý thuyết hệ thống, một phần tử không có bất kỳ mối liên hệ nào với các phần tử khác bên trong hệ thống được xác định có bậc bằng bao nhiêu?
A.  
Bậc bằng 1.
B.  
Bậc bằng m.
C.  
Bậc bằng 0.
D.  
Bậc vô hạn.
Câu 3: 0.25 điểm
Khi Nhà nước sử dụng các công cụ như lãi suất, thuế và bảo hiểm để điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đây là sự vận dụng học thuyết nào?
A.  
Thuyết "Bàn tay vô hình" của Adam Smith.
B.  
Lý thuyết "Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường" của J.M. Keynes.
C.  
Thuyết tự do kinh tế cổ điển.
D.  
Học thuyết kinh tế chỉ huy tập trung.
Câu 4: 0.25 điểm
Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất đôi khi gây ra tổn phí lớn cho xã hội nhưng tư nhân lại không tự giải quyết được?
A.  
Do ảnh hưởng ngoại ứng không được tính toán vào chi phí của cá nhân.
B.  
Vì các nhà doanh nghiệp luôn nắm quyền chi phối tuyệt đối về giá cả.
C.  
Do các quy luật kinh tế thị trường luôn hoạt động một cách hoàn hảo.
D.  
Bởi vì lợi ích cá nhân luôn đồng nhất với lợi ích của toàn bộ cộng đồng.
Câu 5: 0.25 điểm
Bản chất của quản lý nhà nước về kinh tế được thể hiện rõ nét nhất qua yếu tố nào sau đây?
A.  
Các phương pháp mô phỏng toán học trong dự báo kinh tế.
B.  
Trình độ sử dụng công nghệ tin học của cán bộ quản lý.
C.  
Đặc trưng thể chế chính trị của đất nước.
D.  
Số lượng các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động.
Câu 6: 0.25 điểm
Một hệ thống kinh tế quốc dân được coi là "Hệ mở" dựa trên đặc điểm nào?
A.  
Hệ thống hoàn toàn không có mối quan hệ nào với môi trường bên ngoài.
B.  
Hệ thống chỉ bao gồm các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã.
C.  
Hệ thống có quan hệ mật thiết và tương tác qua lại với môi trường.
D.  
Hệ thống không biến đổi trạng thái theo sự thay đổi của thời gian.
Câu 7: 0.25 điểm
Khi một phần tử EiE_i có kênh truyền tác động cản trở, gây khó khăn cho hành vi của phần tử Ei+1,bE_{i+1,b}, thì EiE_i được gọi là gì đối với Ei+1,bE_{i+1,b}?
A.  
Phần tử trên âm.
B.  
Phần tử trên dương.
C.  
Phần tử đánh dấu.
D.  
Phần tử cùng cấp.
Câu 8: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là "hạt nhân" xác định bản chất và tinh thần hoạt động của toàn bộ hệ thống các quy luật kinh tế?
A.  
Quy luật cạnh tranh tự do trên thị trường toàn cầu.
B.  
Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát.
C.  
Quy luật kinh tế cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội.
D.  
Quy luật cung cầu đối với hàng hóa và dịch vụ công.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong quản lý kinh tế, việc duy trì trạng thái "nội cân bằng" và chuyển tới một trạng thái cân bằng mới ở trình độ cao hơn được gọi là tính chất gì?
A.  
Tính ổn định động.
B.  
Tính tĩnh tại tuyệt đối.
C.  
Tính đa dạng ngẫu nhiên.
D.  
Tính chồng chất cơ cấu.
Câu 10: 0.25 điểm
Tại sao việc nhận thức các quy luật kinh tế lại phức tạp và khó khăn hơn so với các quy luật tự nhiên?
A.  
Vì quy luật kinh tế hoạt động độc lập hoàn toàn với đời sống con người.
B.  
Vì mối liên hệ nhân quả trong kinh tế thường phức tạp và xa xôi hơn.
C.  
Bởi quy luật tự nhiên kém bền vững và thường biến đổi theo chu kỳ.
D.  
Do quy luật kinh tế có thể được con người tạo ra hoặc xóa bỏ tùy ý.
Câu 11: 0.25 điểm
Một quốc gia quyết định thành lập các đặc khu kinh tế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, từ đó kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ và logistics lân cận. Đây là biểu hiện của nguyên lý điều khiển nào?
A.  
Nguyên lý khâu xung yếu.
B.  
Nguyên lý lan truyền (cộng hưởng).
C.  
Nguyên lý bổ sung ngoài.
D.  
Nguyên lý phân cấp quản lý.
Câu 12: 0.25 điểm
Khi chủ thể quản lý không nắm chắc hành vi của đối tượng và cho phép các phần tử cấp dưới tự do hành động trong một khung ràng buộc tối thiểu, họ đang áp dụng phương pháp điều khiển nào?
A.  
Phương pháp dùng kế hoạch pháp lệnh.
B.  
Phương pháp dùng hàm phạt (phương pháp thị trường).
C.  
Phương pháp dùng hàm kích thích tỷ lệ thuận.
D.  
Phương pháp khử nhiễu tuyệt đối.
Câu 13: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong nguyên tắc quản lý của Nhà nước?
A.  
Chính trị là nhân tố thụ động, hoàn toàn phụ thuộc vào các biến động kinh tế.
B.  
Kinh tế và chính trị là hai lĩnh vực đồng nhất, không có sự phân biệt.
C.  
Vai trò quyết định cuối cùng thuộc về kinh tế, nhưng chính trị có tác động ngược lại mạnh mẽ.
D.  
Chính trị có thể tồn tại và phát triển bền vững mà không cần cơ sở kinh tế.
Câu 14: 0.25 điểm
Công cụ quản lý kinh tế nào của Nhà nước được coi là bộ khung vật chất - kỹ thuật, tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế khác phát triển?
A.  
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.
B.  
Các chính sách đòn bẩy tài chính vĩ mô.
C.  
Tài sản quốc gia (trong đó có kết cấu hạ tầng).
D.  
Các chương trình tuyên truyền và giáo dục đạo đức.
Câu 15: 0.25 điểm
Việc Nhà nước thực hiện chế độ "Một thủ trưởng" tại các đơn vị quản lý nhằm đảm bảo khía cạnh nào trong các nguyên tắc quản lý?
A.  
Tính dân chủ rộng rãi trong việc ra quyết định.
B.  
Sự tập trung thống nhất trong điều hành.
C.  
Khả năng chấp nhận mọi sai lệch từ đối tượng.
D.  
Việc xóa bỏ hoàn toàn các cấp quản lý trung gian.
Câu 16: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ nhất giữa chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước và chức năng quản lý kinh doanh của doanh nghiệp?
A.  
Nhà nước hướng tới lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp hướng tới ổn định vĩ mô.
B.  
Quản lý của Nhà nước mang tính vi mô, doanh nghiệp mang tính vĩ mô.
C.  
Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật, doanh nghiệp chủ yếu dùng hợp đồng kinh tế.
D.  
Doanh nghiệp có quyền ban hành văn bản pháp luật bắt buộc cho toàn xã hội.
Câu 17: 0.25 điểm
Trong một chu kỳ điều khiển, nếu Nhà nước dùng quỹ dự trữ lớn để thanh toán các chênh lệch phát sinh do thiên tai làm ảnh hưởng đến mục tiêu kế hoạch, Nhà nước đang sử dụng phương pháp điều chỉnh nào?
A.  
Phương pháp xóa bỏ sai lệch.
B.  
Phương pháp chấp nhận sai lệch.
C.  
Phương pháp khử nhiễu.
D.  
Phương pháp bồi nhiễu.
Câu 18: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước phải thực hiện chức năng ổn định kinh tế vĩ mô thay vì để thị trường tự điều chỉnh hoàn toàn?
A.  
Vì cơ chế thị trường luôn đảm bảo được sự công bằng tuyệt đối về thu nhập.
B.  
Bởi sự cạnh tranh tự do có thể dẫn tới khủng hoảng, thất nghiệp và lạm phát cao.
C.  
Do các doanh nghiệp tư nhân luôn ưu tiên lợi ích của cộng đồng lên trên hết.
D.  
Vì thị trường có khả năng tự dự báo chính xác mọi rủi ro chính trị toàn cầu.
Câu 19: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây là yêu cầu cốt lõi của nguyên tắc "Hiệu quả và tiết kiệm" trong quản lý kinh tế của Nhà nước?
A.  
Chỉ chú trọng tiết kiệm trong tiêu dùng cá nhân của cán bộ lãnh đạo.
B.  
Đạt được kết quả hoạt động kinh tế cao nhất với mọi tiềm năng và cơ hội hiện có.
C.  
Cắt giảm tối đa mọi nguồn ngân sách dành cho giáo dục và y tế công cộng.
D.  
Đầu tư dàn trải vào tất cả các ngành nghề mà không cần trọng điểm.
Câu 20: 0.25 điểm
Khi xem xét một đối tượng quản lý vừa phải tôn trọng tính độc lập tương đối của nó, vừa phải đặt nó trong mối quan hệ tổng thể với môi trường, ta đang áp dụng quan điểm nào?
A.  
Quan điểm hệ thống.
B.  
Quan điểm biệt lập.
C.  
Quan điểm phi lịch sử.
D.  
Quan điểm chủ quan duy ý chí.
Câu 21: 0.25 điểm
Mục tiêu nào sau đây thuộc nhóm mục tiêu "Ổn định kinh tế" trong hệ thống mục tiêu quản lý của Nhà nước?
A.  
Phân phối lại của cải xã hội thông qua các sắc thuế lũy tiến.
B.  
Nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo lên mức cao trong khu vực.
C.  
Kiểm soát lạm phát và duy trì sự ổn định của mức vật giá.
D.  
Mở rộng các mối quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 22: 0.25 điểm
Trong quản lý nhà nước về kinh tế tại Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận kinh tế chủ yếu được thể hiện qua phương thức nào?
A.  
Trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tại từng phân xưởng.
B.  
Thay thế Chính phủ ban hành các văn bản hành chính thực thi kế hoạch hàng năm.
C.  
Vạch ra đường lối, chiến lược phát triển và quyết định các nhân sự chủ chốt.
D.  
Xóa bỏ hoàn toàn vai trò của các quy luật kinh tế thị trường khách quan.
Câu 23: 0.25 điểm
Tại sao nói phương pháp kinh tế là cách thức tác động "nhạy bén" và "linh hoạt" hơn so với phương pháp hành chính?
A.  
Vì nó bắt buộc đối tượng phải thực hiện mệnh lệnh ngay lập tức mà không cần suy nghĩ.
B.  
Vì nó đánh vào lợi ích vật chất, khơi dậy tính chủ động và sáng tạo của người lao động.
C.  
Bởi nó không cần sự tồn tại của bất kỳ hệ thống pháp luật hay quy tắc chung nào.
D.  
Do nó cho phép Nhà nước thu hồi toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khi cần thiết.
Câu 24: 0.25 điểm
"Chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối trong một khoảng thời gian" được gọi là gì?
A.  
Trạng thái tĩnh của hệ thống.
B.  
Mục tiêu của hệ thống.
C.  
Quỹ đạo của hệ thống.
D.  
Chức năng của hệ thống.
Câu 25: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là "Nhiễu" điển hình từ môi trường bên ngoài gây ra sai lệch cho hệ thống kinh tế của một nước?
A.  
Sự đột phá về khoa học công nghệ trong nội bộ ngành sản xuất.
B.  
Cơn bão khủng hoảng tài chính từ các quốc gia trong khu vực.
C.  
Việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý.
D.  
Sự nhất trí và đồng thuận cao giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Câu 26: 0.25 điểm
Khi Nhà nước ban hành Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp để tạo hành lang pháp lý cho mọi thành phần kinh tế yên tâm hoạt động, Nhà nước đang thực hiện chức năng gì?
A.  
Chức năng ổn định xã hội.
B.  
Chức năng hỗ trợ phát triển.
C.  
Chức năng quản lý hành chính đơn thuần.
D.  
Chức năng thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế.
Câu 27: 0.25 điểm
Nguyên tắc quản lý kinh tế nào đòi hỏi "Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật"?
A.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
B.  
Nguyên tắc hạch toán kinh tế.
C.  
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
D.  
Nguyên tắc kết hợp lợi ích.
Câu 28: 0.25 điểm
Tại Việt Nam, mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" được thực hiện thông qua chiến lược nào là trọng tâm của thời kỳ quá độ?
A.  
Lấy công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm trọng tâm.
B.  
Tập trung hoàn toàn vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên thô.
C.  
Duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp lâu dài.
D.  
Chỉ ưu tiên phát triển kinh tế cá thể và tiểu chủ ở nông thôn.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong lý thuyết hệ thống kinh tế, kết quả hoạt động dưới dạng thông tin không vật thể hóa được gọi là gì?
A.  
Phần tử chức năng hiện.
B.  
Phần tử chức năng mờ.
C.  
Phần tử trên dương.
D.  
Phần tử cùng cấp.
Câu 30: 0.25 điểm
Khi Nhà nước áp dụng mức thuế thu nhập lũy tiến đối với những người có thu nhập cao để hỗ trợ người nghèo, Nhà nước đang hướng tới mục tiêu nào?
A.  
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh.
B.  
Mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.
C.  
Mục tiêu công bằng kinh tế.
D.  
Mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước.
Câu 31: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp bị buộc phải tạm dừng sản xuất vì gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đây là ví dụ về việc Nhà nước sử dụng phương pháp quản lý nào?
A.  
Phương pháp giáo dục tinh thần.
B.  
Phương pháp hành chính.
C.  
Phương pháp kinh tế gián tiếp.
D.  
Phương pháp mô phỏng toán học.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước cần phải thực hiện chức năng kinh tế đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay?
A.  
Vì các doanh nghiệp đơn lẻ có đủ thực lực quốc phòng để tự bảo vệ chủ quyền.
B.  
Để khống chế các hoạt động bất lợi và khai thác các tác động có lợi cho quốc gia.
C.  
Bởi Nhà nước không có bất kỳ lợi ích kinh tế nào tách biệt với các nước khác.
D.  
Nhằm mục đích xóa bỏ hoàn toàn quyền độc lập tự chủ về kinh tế của đất nước.
Câu 33: 0.25 điểm
"Cảm giác thiếu thốn về một cái gì đó mong muốn được đáp ứng" là cơ sở dẫn đến hành vi của con người. Khái niệm này chỉ điều gì?
A.  
Lợi ích kinh tế.
B.  
Tính khí hoạt bát.
C.  
Nhu cầu con người.
D.  
Quy luật cung cầu.
Câu 34: 0.25 điểm
Đặc điểm nào của quy luật kinh tế yêu cầu con người không được chủ quan duy ý chí khi đưa ra các quyết định quản lý?
A.  
Tính khách quan của quy luật.
B.  
Tính tự phát của quy luật.
C.  
Tính hữu hạn của thời gian.
D.  
Tính mờ của các phần tử.
Câu 35: 0.25 điểm
Mục tiêu "Phúc lợi kinh tế tổng hợp" trong quản lý kinh tế của Nhà nước khác với phúc lợi đơn thuần ở điểm nào?
A.  
Nó chỉ tập trung vào việc cấp phát các khoản trợ cấp tiền mặt cho cá nhân.
B.  
Nó bao gồm cả các giá trị kinh tế và các giá trị phi kinh tế (văn hóa, môi trường).
C.  
Nó là mục tiêu ngắn hạn nhằm giải quyết các tình huống khó khăn tức thời.
D.  
Nó chỉ dành riêng cho các thành viên thuộc khu vực kinh tế nhà nước.
Câu 36: 0.25 điểm
Khi phân tích hệ thống phức tạp ban đầu thành các phân hệ nhỏ hơn có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau để nghiên cứu, ta đang sử dụng phương pháp nào?
A.  
Phương pháp hộp trắng (white-box).
B.  
Phương pháp mô hình hóa toán học.
C.  
Phương pháp tiếp cận hệ thống.
D.  
Phương pháp chấp nhận sai lệch tuyệt đối.
Câu 37: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của các quốc gia xã hội chủ nghĩa trong việc vận dụng nguyên lý phân cấp (Tập trung dân chủ)?
A.  
Chủ thể quản lý độc quyền xử lý 100% mọi luồng thông tin nhỏ lẻ.
B.  
Các quyết định của thiểu số luôn được ưu tiên hơn ý chí của đại đa số.
C.  
Kết hợp quyền quản lý tập trung của Trung ương với tính chủ động của địa phương.
D.  
Xóa bỏ hoàn toàn mọi sự bất bình đẳng về quyền hạn giữa các cấp quản lý.
Câu 38: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước phải trực tiếp tham gia phát triển các doanh nghiệp nhà nước trong các ngành kinh tế then chốt?
A.  
Để tạo ra sự lũng đoạn hoàn toàn thể chế chính trị bằng thực lực kinh tế.
B.  
Nhằm mục đích xóa bỏ tất cả các thành phần kinh tế tư bản tư nhân.
C.  
Làm lực lượng kinh tế trực tiếp để điều tiết thị trường và bảo đảm định hướng.
D.  
Vì Nhà nước không có quyền lực pháp luật để định hướng các doanh nghiệp khác.
Câu 39: 0.25 điểm
Một hành động tham nhũng của một viên chức dẫn đến sự giàu lên của cá nhân đó nhưng gây thiệt hại cho người khác và xã hội. Điều này minh chứng cho tính chất nào của sự vật?
A.  
Tính đối ngẫu (nhân quả) trong tác động của sự vật.
B.  
Tính tĩnh tại và bất biến của các quan hệ kinh tế.
C.  
Tính độc lập tuyệt đối của tinh thần đối với vật chất.
D.  
Khả năng tự khỏi của các hệ thống kinh tế tự điều chỉnh.
Câu 40: 0.25 điểm
Chức năng nào của cơ chế quản lý kinh tế giúp đưa khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và tập hợp sức mạnh của quần chúng nhân dân?
A.  
Chức năng duy trì trật tự xã hội cũ.
B.  
Chức năng kìm hãm các quan hệ sở hữu mới.
C.  
Chức năng phát triển lực lượng sản xuất và mở rộng đối ngoại.
D.  
Chức năng bao cấp toàn diện mọi nguồn lực cho cá nhân.