Trắc nghiệm ôn tập tiếng Hàn sơ cấp 2 chương 4: 병원
Đề thi trắc nghiệm online tiếng Hàn Sơ cấp 2 Bài 4 chủ đề Bệnh viện (병원). Ôn luyện hiệu quả từ vựng, ngữ pháp (-(으)ㄴ, 마다, -아/어야 하다) và văn hóa y tế. Làm bài ngay!
Từ khoá: tiếng Hàn sơ cấp 2 trắc nghiệm tiếng Hàn tiếng Hàn bài 4 bệnh viện từ vựng tiếng Hàn bệnh viện ngữ pháp sơ cấp 2 ôn tập tiếng Hàn thi trắc nghiệm online
Câu 1: Hoàn thành câu sau bằng cách điền từ ĐÚNG vào chỗ trống: "어제 제가 ___ 영화가 아주 재미있었습니다." (Hôm qua bộ phim tôi đã xem rất thú vị.)
Câu 2: Hãy chọn khoa phù hợp để điền vào chỗ trống: "요즘 눈이 많이 아프고 빨갛습니다. 빨리 ___에 가야 합니다." (Dạo này mắt tôi rất đau và đỏ. Phải nhanh chóng đến...)
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để thể hiện sự lặp lại đều đặn mỗi cuối tuần: "형은 ___ 농구를 합니다."
Câu 4: Chọn từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại (liên quan đến các bộ phận trên cơ thể).
Câu 5: Chọn biểu hiện đúng để hoàn thành câu mang ý nghĩa bắt buộc: "내일 시험이 있어서 오늘 밤에 ___." (Vì ngày mai có bài kiểm tra nên tối nay phải học bài.)
Câu 6: Chọn câu trả lời tự nhiên và phù hợp nhất cho cuộc hội thoại tại bệnh viện dưới đây:
A: "어떻게 오셨습니까?"
B: "________________"
Câu 7: Khi một người bị sốt cao (열이 많이 나다), họ thường cần phải uống loại thuốc nào dưới đây?
Câu 8: Chọn cách ghép 2 câu sau thành 1 câu ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất: "어제 친구를 만났습니다. 그 친구는 의사입니다." (Hôm qua tôi gặp bạn. Người bạn đó là bác sĩ.)
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG nhất về mặt ngữ pháp để khuyên nhủ khi bị ốm?
Câu 10: Triệu chứng nào dưới đây thường KHÔNG ĐI KÈM khi nói về bệnh cảm cúm (감기)?
Câu 11: Nếu một đứa trẻ bị bệnh (ho, sốt), bố mẹ nên đưa bé đến phòng khám chuyên khoa nào?
Câu 12: Cách diễn đạt nào dưới đây mang ý nghĩa SAI (không dùng trong tiếng Hàn) khi muốn nói về tần suất "mỗi buổi sáng"?
Câu 13: Dựa vào lời dặn của dược sĩ: "이 약은 하루 세 번, 식사 후 30분마다 드셔야 합니다.", bệnh nhân phải uống thuốc khi nào?
Câu 14: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
A: "이가 너무 아프고 피가 나요." (Răng tôi đau quá và bị chảy máu.)
B: "그러면 빨리 ____________."
Câu 15: Cần chia động từ '만들다' (làm, chế biến) ở dạng định ngữ thì quá khứ (đứng trước danh từ '음식') như thế nào cho ĐÚNG?
Câu 16: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "무거운 물건을 많이 들어서 ___가 아픕니다." (Vì nhấc nhiều đồ nặng nên tôi bị đau lưng.)
Câu 17: Biểu hiện nào trong tiếng Hàn phù hợp nhất để chỉ tình trạng cơ thể bị trầy xước, có vết thương hở rách da?
Câu 18: Chuyển đổi câu sau sang ý nghĩa biểu hiện sự bắt buộc: "매일 숙제를 합니다." (Làm bài tập mỗi ngày).
Câu 19: Từ nào dưới đây KHÔNG phải là một dạng thuốc/loại thuốc để uống trực tiếp tại nhà?
Câu 20: Hoàn thành câu sau cho logic: "음식을 너무 많이 먹어서 ___." (Vì ăn quá nhiều thức ăn nên...)
Câu 21: Ghép hai câu sau thành một câu bằng cách sử dụng định ngữ thì quá khứ: "어제 책을 읽었습니다. 그 책은 아주 재미있었습니다."
Câu 22: Chọn từ KHÔNG phù hợp về mặt logic để điền vào chỗ trống: "저는 주말마다 ___에 갑니다."
Câu 23: Điền dạng đúng của động từ '듣다' (nghe) vào chỗ trống để hoàn thành câu: "어제 ___ 음악이 참 좋습니다." (Bản nhạc tôi đã nghe ngày hôm qua rất hay.)
Câu 24: Từ vựng nào dùng để chỉ "đơn thuốc" (do bác sĩ ghi để bệnh nhân mang ra hiệu thuốc mua)?
Câu 25: Theo bài đọc văn hóa Hàn Quốc, số điện thoại khẩn cấp dùng để gọi cứu thương khi bị bệnh nghiêm trọng là số nào?
Đoạn văn 1 (26-30): Đọc đoạn văn và chọn từ điền vào chỗ trống phù hợp
요즘 날씨가 갑자기 추워졌습니다. 그래서 감기에 ( A ) 사람이 많습니다. 감기에 걸리면 먼저 병원에 가서 의사 선생님께 진찰을 ( B ). 그리고 약국에 가서 약을 사야 합니다. 약은 하루에 세 번, 식사 ( C ) 30분에 먹어야 합니다. 기침이 심하고 열이 많이 ( D ) 찬 음료수를 마시지 마십시오. 그리고 따뜻한 물을 많이 마시고 푹 ( E ). 그러면 감기가 빨리 낫습니다.
Câu 26: Từ thích hợp để điền vào vị trí ( A ) là gì?
Câu 27: Biểu hiện nào ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất để điền vào vị trí ( B )?
Câu 28: Từ nào là lựa chọn chính xác để điền vào ( C ) dựa trên cách sử dụng thuốc thông thường sau bữa ăn?
Câu 29: Chọn cụm từ thích hợp nhất để điền vào vị trí ( D ).
Câu 30: Hoàn thành vị trí ( E ) bằng cụm từ ĐÚNG để diễn tả lời khuyên nghỉ ngơi.
Đoạn văn 2 (31-35): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
제 이름은 수지입니다. 어제 저녁부터 배가 너무 아팠습니다. 어제 친구와 같이 저녁에 매운 떡볶이와 찬 아이스크림을 많이 먹었습니다. 그래서 배탈이 난 것 같습니다. 밤마다 화장실에 자주 갔습니다. 오늘 아침에는 일어날 수 없었습니다. 그래서 오늘 학교에 가지 못했습니다. 오전에 어머니와 같이 내과에 다녀왔습니다. 의사 선생님께서 며칠 동안 찬 음식을 먹지 말고 약을 먹어야 한다고 하셨습니다. 저는 약국에서 처방전을 주고 소화제와 물약을 샀습니다. 지금은 약을 먹고 침대에 누워서 쉬고 있습니다. 내일은 꼭 학교에 가고 싶습니다.
Câu 31: Dựa vào đoạn văn, tại sao Su-ji lại bị đau bụng?
B. 밤에 화장실에 자주 가서 배가 아팠습니다.
C. 오늘 아침에 일찍 일어나서 배가 아팠습니다.
D. 어제 맵고 찬 음식을 많이 먹어서 배가 아팠습니다.
Câu 32: Su-ji đã đi đến bệnh viện (Khoa nội) cùng với ai?
Câu 33: Chọn câu phát biểu ĐÚNG với nội dung của đoạn văn trên.
A. 수지 씨는 약국에서 소화제와 물약을 샀습니다.
D. 의사 선생님이 찬 음식을 먹으라고 했습니다.
Câu 34: Hiện tại (bây giờ), Su-ji đang làm gì?
Câu 35: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất, thâu tóm nội dung của toàn đoạn văn trên?
Câu 36: Hoàn thành cuộc đối thoại sau tại quầy của hiệu thuốc:
Dược sĩ (약사): "이 가루약은 식사 후 30분마다 드세요."
Khách hàng (손님): "__________________"
D. 네, 알겠습니다. 하루에 세 번 먹어야 하지요?
Câu 37: Chọn câu ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất có sử dụng ngữ pháp đã học trong chương.
C. 주말마다 제가 만난 사람들은 아주 친절합니다.
Câu 38: Nếu muốn nói tình trạng "Tôi đã mắc bệnh cúm/cảm cúm" bằng tiếng Hàn, bạn sẽ chọn biểu hiện nào?
Câu 39: Nhóm từ vựng nào dưới đây đều là các bộ phận nằm ở phần CHI DƯỚI (phần chân) của cơ thể người?
Câu 40: Câu nào sau đây sử dụng SAI ngữ pháp "-(으)ㄴ" (định ngữ thì quá khứ)?