Trắc nghiệm ôn tập tiếng Hàn sơ cấp 2 chương 4: 병원

Đề thi trắc nghiệm online tiếng Hàn Sơ cấp 2 Bài 4 chủ đề Bệnh viện (병원). Ôn luyện hiệu quả từ vựng, ngữ pháp (-(으)ㄴ, 마다, -아/어야 하다) và văn hóa y tế. Làm bài ngay!

Từ khoá: tiếng Hàn sơ cấp 2 trắc nghiệm tiếng Hàn tiếng Hàn bài 4 bệnh viện từ vựng tiếng Hàn bệnh viện ngữ pháp sơ cấp 2 ôn tập tiếng Hàn thi trắc nghiệm online

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Hoàn thành câu sau bằng cách điền từ ĐÚNG vào chỗ trống: "어제 제가 ___ 영화가 아주 재미있었습니다." (Hôm qua bộ phim tôi đã xem rất thú vị.)
A.  
B.  
C.  
보는
D.  
보은
Câu 2: 0.25 điểm
Hãy chọn khoa phù hợp để điền vào chỗ trống: "요즘 눈이 많이 아프고 빨갛습니다. 빨리 ___에 가야 합니다." (Dạo này mắt tôi rất đau và đỏ. Phải nhanh chóng đến...)
A.  
치과
B.  
안과
C.  
내과
D.  
소아과
Câu 3: 0.25 điểm
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để thể hiện sự lặp lại đều đặn mỗi cuối tuần: "형은 ___ 농구를 합니다."
A.  
주말일
B.  
주말에마다
C.  
주말마다
D.  
주마다
Câu 4: 0.25 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại (liên quan đến các bộ phận trên cơ thể).
A.  
무릎
B.  
어깨
C.  
다리
D.  
소화제
Câu 5: 0.25 điểm
Chọn biểu hiện đúng để hoàn thành câu mang ý nghĩa bắt buộc: "내일 시험이 있어서 오늘 밤에 ___." (Vì ngày mai có bài kiểm tra nên tối nay phải học bài.)
A.  
공부했습니다
B.  
공부할 겁니다
C.  
공부하면 됩니다
D.  
공부해야 합니다
Câu 6: 0.25 điểm
Chọn câu trả lời tự nhiên và phù hợp nhất cho cuộc hội thoại tại bệnh viện dưới đây: A: "어떻게 오셨습니까?" B: "________________"
A.  
약을 먹었습니다.
B.  
내과에 갑니다.
C.  
배가 아파서 왔어요.
D.  
처방전을 주십시오.
Câu 7: 0.25 điểm
Khi một người bị sốt cao (열이 많이 나다), họ thường cần phải uống loại thuốc nào dưới đây?
A.  
진통제
B.  
해열제
C.  
소화제
D.  
가루약
Câu 8: 0.25 điểm
Chọn cách ghép 2 câu sau thành 1 câu ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất: "어제 친구를 만났습니다. 그 친구는 의사입니다." (Hôm qua tôi gặp bạn. Người bạn đó là bác sĩ.)
A.  
제가 만난 친구는 의사입니다.
B.  
제가 만나은 친구는 의사입니다.
C.  
제가 만나는 친구는 의사입니다.
D.  
제가 만날 친구는 의사입니다.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG nhất về mặt ngữ pháp để khuyên nhủ khi bị ốm?
A.  
감기에 걸리면 푹 쉬어야 합니다.
B.  
감기에 걸리면 푹 쉬마자.
C.  
감기에 걸리면 푹 쉬야 합니다.
D.  
감기에 걸리면 푹 쉬은 해야 합니다.
Câu 10: 0.25 điểm
Triệu chứng nào dưới đây thường KHÔNG ĐI KÈM khi nói về bệnh cảm cúm (감기)?
A.  
기침하다
B.  
콧물이 나오다
C.  
소화가 안 되다
D.  
열이 나다
Câu 11: 0.25 điểm
Nếu một đứa trẻ bị bệnh (ho, sốt), bố mẹ nên đưa bé đến phòng khám chuyên khoa nào?
A.  
치과
B.  
소아과
C.  
이비인후과
D.  
외과
Câu 12: 0.25 điểm
Cách diễn đạt nào dưới đây mang ý nghĩa SAI (không dùng trong tiếng Hàn) khi muốn nói về tần suất "mỗi buổi sáng"?
A.  
매일 아침
B.  
아침마다
C.  
매일
D.  
매아침
Câu 13: 0.25 điểm
Dựa vào lời dặn của dược sĩ: "이 약은 하루 세 번, 식사 후 30분마다 드셔야 합니다.", bệnh nhân phải uống thuốc khi nào?
A.  
식사 전에 먹어야 합니다.
B.  
밥을 먹으면서 먹어야 합니다.
C.  
식사하고 바로 먹어야 합니다.
D.  
식사를 한 후 30분에 먹어야 합니다.
Câu 14: 0.25 điểm
Hoàn thành đoạn hội thoại sau: A: "이가 너무 아프고 피가 나요." (Răng tôi đau quá và bị chảy máu.) B: "그러면 빨리 ____________."
A.  
내과에 가 보세요
B.  
치과에 가야 합니다
C.  
약국에서 소화제를 사세요
D.  
안과에 가서 검사를 받으세요
Câu 15: 0.25 điểm
Cần chia động từ '만들다' (làm, chế biến) ở dạng định ngữ thì quá khứ (đứng trước danh từ '음식') như thế nào cho ĐÚNG?
A.  
만들은
B.  
만든는
C.  
만든
D.  
만들은
Câu 16: 0.25 điểm
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "무거운 물건을 많이 들어서 ___가 아픕니다." (Vì nhấc nhiều đồ nặng nên tôi bị đau lưng.)
A.  
허리
B.  
C.  
발가락
D.  
눈썹
Câu 17: 0.25 điểm
Biểu hiện nào trong tiếng Hàn phù hợp nhất để chỉ tình trạng cơ thể bị trầy xước, có vết thương hở rách da?
A.  
배탈이 나다
B.  
상처가 나다
C.  
두통이 심하다
D.  
콧물이 나오다
Câu 18: 0.25 điểm
Chuyển đổi câu sau sang ý nghĩa biểu hiện sự bắt buộc: "매일 숙제를 합니다." (Làm bài tập mỗi ngày).
A.  
매일 숙제를 해야 합니다.
B.  
매일 숙제를 해서 합니다.
C.  
매일 숙제를 한 합니다.
D.  
매일 숙제를 할 겁니다.
Câu 19: 0.25 điểm
Từ nào dưới đây KHÔNG phải là một dạng thuốc/loại thuốc để uống trực tiếp tại nhà?
A.  
알약
B.  
물약
C.  
가루약
D.  
주사
Câu 20: 0.25 điểm
Hoàn thành câu sau cho logic: "음식을 너무 많이 먹어서 ___." (Vì ăn quá nhiều thức ăn nên...)
A.  
기침을 합니다
B.  
피가 납니다
C.  
소화가 안 됩니다
D.  
예방주사를 맞습니다
Câu 21: 0.25 điểm
Ghép hai câu sau thành một câu bằng cách sử dụng định ngữ thì quá khứ: "어제 책을 읽었습니다. 그 책은 아주 재미있었습니다."
A.  
어제 읽는 책은 아주 재미있었습니다.
B.  
어제 읽을 책은 아주 재미있었습니다.
C.  
어제 읽은 책은 아주 재미있었습니다.
D.  
어제 책을 읽은 아주 재미있었습니다.
Câu 22: 0.25 điểm
Chọn từ KHÔNG phù hợp về mặt logic để điền vào chỗ trống: "저는 주말마다 ___에 갑니다."
A.  
도서관
B.  
공원
C.  
병원
D.  
콧물
Câu 23: 0.25 điểm
Điền dạng đúng của động từ '듣다' (nghe) vào chỗ trống để hoàn thành câu: "어제 ___ 음악이 참 좋습니다." (Bản nhạc tôi đã nghe ngày hôm qua rất hay.)
A.  
들은
B.  
듣은
C.  
들은는
D.  
듣는
Câu 24: 0.25 điểm
Từ vựng nào dùng để chỉ "đơn thuốc" (do bác sĩ ghi để bệnh nhân mang ra hiệu thuốc mua)?
A.  
진통제
B.  
처방전
C.  
복용법
D.  
증상
Câu 25: 0.25 điểm
Theo bài đọc văn hóa Hàn Quốc, số điện thoại khẩn cấp dùng để gọi cứu thương khi bị bệnh nghiêm trọng là số nào?
A.  
112
B.  
119
C.  
114
D.  
111

Đoạn văn 1 (26-30): Đọc đoạn văn và chọn từ điền vào chỗ trống phù hợp

요즘 날씨가 갑자기 추워졌습니다. 그래서 감기에 ( A ) 사람이 많습니다. 감기에 걸리면 먼저 병원에 가서 의사 선생님께 진찰을 ( B ). 그리고 약국에 가서 약을 사야 합니다. 약은 하루에 세 번, 식사 ( C ) 30분에 먹어야 합니다. 기침이 심하고 열이 많이 ( D ) 찬 음료수를 마시지 마십시오. 그리고 따뜻한 물을 많이 마시고 푹 ( E ). 그러면 감기가 빨리 낫습니다.

Câu 26: 0.25 điểm
Từ thích hợp để điền vào vị trí ( A ) là gì?
A.  
걸릴
B.  
걸리는
C.  
걸리
D.  
걸린
Câu 27: 0.25 điểm
Biểu hiện nào ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất để điền vào vị trí ( B )?
A.  
받아야 합니다
B.  
받으면 됩니다
C.  
받아서 갑니다
D.  
받는 것입니다
Câu 28: 0.25 điểm
Từ nào là lựa chọn chính xác để điền vào ( C ) dựa trên cách sử dụng thuốc thông thường sau bữa ăn?
A.  
B.  
시간
C.  
D.  
Câu 29: 0.25 điểm
Chọn cụm từ thích hợp nhất để điền vào vị trí ( D ).
A.  
다칠 때
B.  
나올 때
C.  
날 때
D.  
아플 때
Câu 30: 0.25 điểm
Hoàn thành vị trí ( E ) bằng cụm từ ĐÚNG để diễn tả lời khuyên nghỉ ngơi.
A.  
쉬어야 합니다
B.  
쉽니다
C.  
쉬었습니다
D.  
쉴 겁니다

Đoạn văn 2 (31-35): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

제 이름은 수지입니다. 어제 저녁부터 배가 너무 아팠습니다. 어제 친구와 같이 저녁에 매운 떡볶이와 찬 아이스크림을 많이 먹었습니다. 그래서 배탈이 난 것 같습니다. 밤마다 화장실에 자주 갔습니다. 오늘 아침에는 일어날 수 없었습니다. 그래서 오늘 학교에 가지 못했습니다. 오전에 어머니와 같이 내과에 다녀왔습니다. 의사 선생님께서 며칠 동안 찬 음식을 먹지 말고 약을 먹어야 한다고 하셨습니다. 저는 약국에서 처방전을 주고 소화제와 물약을 샀습니다. 지금은 약을 먹고 침대에 누워서 쉬고 있습니다. 내일은 꼭 학교에 가고 싶습니다.

Câu 31: 0.25 điểm
Dựa vào đoạn văn, tại sao Su-ji lại bị đau bụng?
A.  
학교에 가지 못해서 배가 아팠습니다.
B.  
밤에 화장실에 자주 가서 배가 아팠습니다.
C.  
오늘 아침에 일찍 일어나서 배가 아팠습니다.
D.  
어제 맵고 찬 음식을 많이 먹어서 배가 아팠습니다.
Câu 32: 0.25 điểm
Su-ji đã đi đến bệnh viện (Khoa nội) cùng với ai?
A.  
친구
B.  
어머니
C.  
의사
D.  
혼자 갔습니다
Câu 33: 0.25 điểm
Chọn câu phát biểu ĐÚNG với nội dung của đoạn văn trên.
A.  
수지 씨는 약국에서 소화제와 물약을 샀습니다.
B.  
수지 씨는 오늘 학교에 갔습니다.
C.  
수지 씨는 아침에 외과에 갔습니다.
D.  
의사 선생님이 찬 음식을 먹으라고 했습니다.
Câu 34: 0.25 điểm
Hiện tại (bây giờ), Su-ji đang làm gì?
A.  
병원에서 진찰을 받고 있습니다.
B.  
약을 먹고 누워서 쉬고 있습니다.
C.  
친구와 떡볶이를 먹고 있습니다.
D.  
학교에서 공부를 하고 있습니다.
Câu 35: 0.25 điểm
Đâu là tiêu đề phù hợp nhất, thâu tóm nội dung của toàn đoạn văn trên?
A.  
한국 음식
B.  
나의 학교
C.  
배탈이 난 수지
D.  
수지의 취미
Câu 36: 0.25 điểm
Hoàn thành cuộc đối thoại sau tại quầy của hiệu thuốc: Dược sĩ (약사): "이 가루약은 식사 후 30분마다 드세요." Khách hàng (손님): "__________________"
A.  
네, 어떻게 아프십니까?
B.  
네, 처방해 드리겠습니다.
C.  
네, 어디가 아프세요?
D.  
네, 알겠습니다. 하루에 세 번 먹어야 하지요?
Câu 37: 0.25 điểm
Chọn câu ĐÚNG NGỮ PHÁP nhất có sử dụng ngữ pháp đã học trong chương.
A.  
주말마다 등산하는 갑니다.
B.  
매일마다 물을 많이 마신 합니다.
C.  
주말마다 제가 만난 사람들은 아주 친절합니다.
D.  
방학마다 고향에 가은 합니다.
Câu 38: 0.25 điểm
Nếu muốn nói tình trạng "Tôi đã mắc bệnh cúm/cảm cúm" bằng tiếng Hàn, bạn sẽ chọn biểu hiện nào?
A.  
상처가 났어요.
B.  
독감에 걸렸어요.
C.  
소화가 안 돼요.
D.  
배가 고파요.
Câu 39: 0.25 điểm
Nhóm từ vựng nào dưới đây đều là các bộ phận nằm ở phần CHI DƯỚI (phần chân) của cơ thể người?
A.  
손가락, 팔
B.  
눈, 코, 귀
C.  
어깨, 가슴, 배
D.  
다리, 무릎, 발목
Câu 40: 0.25 điểm
Câu nào sau đây sử dụng SAI ngữ pháp "-(으)ㄴ" (định ngữ thì quá khứ)?
A.  
내일 입은 바지
B.  
지난주에 산 옷
C.  
작년에 간 나라
D.  
어제 먹은 음식