Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Lý - Đại Học Võ Trường Toản (VTTU)
Tham khảo ngay bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh Lý từ Đại học Võ Trường Toản (VTTU), hoàn toàn miễn phí và có kèm đáp án chi tiết. Tài liệu được biên soạn bám sát chương trình học, giúp sinh viên dễ dàng ôn tập, củng cố kiến thức về sinh lý học và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi giữa kỳ và cuối kỳ. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để hỗ trợ quá trình học tập và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Từ khoá: Câu hỏi trắc nghiệm Sinh LýĐại học Võ Trường ToảnVTTUmiễn phícó đáp ánôn tập Sinh Lýkiểm tra giữa kỳkiểm tra cuối kỳtài liệu học Sinh Lýđề thi Sinh Lýhọc Sinh Lýluyện thi Sinh LýĐại học Võ Trường Toản VTTU
Câu 1: Chức năng Lysosom là:
A. A.Tạo năng lượng.
Câu 2: áp suất keo của máu được tạo thành bởi chất nào sau đây ?
Câu 3: hematocrit là tỷ lệ phần trăm giữa hai đại lượng nào sau đây ?
A. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích máu toàn phần
B. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích huyết tương
C. Tổng thể tích hồng cầu và thể tích huyết tương
D. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích huyết thanh
Câu 4: độ pH của máu phụ thuộc chủ yếu vào ion nào sau đây ?
Câu 5: protein huyết tương có những chức năng sau đây, NGOẠI TRỪ :
A. tạo áp suất keo của máu
B. vận chuyển lipit trong máu
Câu 6: áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. nồng độ NaCl và protein hòa tan
B. nồng độ NaCl và calci
C. nồng độ clo và calci
Câu 7: độ nhớt của máu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. nồng độ protein và số lượng huyết cầu
B. nồng độ protein và nồng độ các chất điện giải
C. nồng độ các yếu tố gây đông máu và số lượng tiểu cầu
D. nồng độ phospholipit và lipoprotein
Câu 8: tỷ trong của máu phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
A. số lượng hồng cầu
B. số lượng bạch cầu
C. số lượng tiểu cầu
D. nồng độ protein và số lượng huyết cầu
Câu 9: Trong cơ thể có một tế bào không nhân là :
Câu 10: Trong bào tương, bào quan lớn nhất được gọi là :
Câu 11: Lysosom được tạo thành từ :
B. Lưới nội bào có hạt.
C. Lưới nội bào trơn.
Câu 12: Cacbohydrat gắn ở mặt ngoài tế bào có mấy chức năng quan trọng ?
Câu 13: Protein của màng tế bào phần lớn là :
Câu 14: Thành phần của màng tế bào gồm :
A. 3 thành phần : protein, lipit, cacbohydrat.
B. 4 thành phần : protein, lipit, cacbohydrat và các chất điện giải.
C. 5 thành phần : nước, protein, lipit, cacbohydrat và các chất điện giải.
Câu 15: Chức năng lưới nội bào trơn là :
Câu 16: Chức năng lưới nội bào có hạt là :
Câu 17: Đặc điểm của sự sống là:
C. Sinh sản giống mình
D. Cả 3 đặc điểm trên
Câu 18: Chức năng ty thể là:
A. A.Tạo năng lượng.
Câu 19: Tế bào được cấu tạo chủ yếu từ.......chất:
Câu 20: Câu nào sau đây sai về đặc tính cơ bản của tế bào:
A. Đại đa số tế bào đều phân chia sinh ra nhiều tế bào con.
B. Tế bào cơ vân phân chia chia và phát triển theo chiều ngang và chiều dọc.
C. Tế bào thần kinh mỗi khi bị tổn thương thì phát triển nhánh
D. Tế bào tuyến giáp có thay đổi hình thể khi nghỉ và khi bài tiết.
Câu 21: Đặc điểm nào sau không phải là của phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
B. Tồn tại vĩnh viễn suốt đời
D. Có một cung phản xạ không cố định
Câu 22: Hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hoá gồm các thành phần sau, trừ:
A. Hệ thống hô hấp
B. Hệ thống tiêu hoá
C. Hệ thống miễn dịch
Câu 23: Hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng gồm các thành phần sau, trừ:
Câu 24: Hệ thống giúp duy trì sự cân bằng nội môi là:
A. Hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng
B. Hệ thống vận tiếp nhận dinh dưỡng
C. Hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hoá
Câu 25: Hằng tính nội môi (homeostasis) là điều kiện để tạo ra:
A. Sự ổn định môi trường bên trong cơ thể trong giới hạn sinh lý
B. Những đáp ứng với kích thích từ trong và ngoài cơ thể
C. Mức tiêu hao năng lượng thấp nhất mà vẫn đảm bảo được chức năng của chúng
D. Duy trì sự vận động của cơ thể.
Câu 26: Phản xạ trong cơ thể được chia làm hai loại là nhiêu loại
A. Phản xạ trung ương và Phản xạ ngoại biên
B. Phản xạ có điều kiện và Phản xạ không điều kiện
C. Phản xạ cao và Phản xạ thấp
D. Phản xạ đặc hiệu và Phản xạ không đặc hiệu
Câu 27: Phản xạ trong cơ thể được chia làm bao nhiêu loại
Câu 28: Một cung phản xạ có bao nhiêu bộ phận
Câu 29: Điều hòa chức năng của cơ thể bằng con đường đường thần kinh là thông qua
D. Các loại điện tích
Câu 30: Điều hòa chức năng trong cơ thể thông qua bao nhiêu con đường
Câu 31: Nội môi còn được hiểu là:
Câu 32: Bào quan nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc tổng hợp chuỗi polypeptide?
Câu 33: Khí
CO2 được vận chuyển trong máu chủ yếu dưới dạng nào sau đây?
A. Hòa tan trong huyết tương
C. Dưới dạng ion Bicarbonate (
HCO3−)
D. Kết hợp với protein huyết tương
Câu 34: Loại bạch cầu nào sau đây có chức năng chủ yếu là thực bào các vi khuẩn và dị vật kích thước nhỏ?
Câu 35: Thành phần đầu tiên của một cung phản xạ là gì?
A. Bộ phận nhận cảm (Receptor)
B. Đường truyền vào (sợi cảm giác)
D. Bộ phận đáp ứng (cơ, tuyến)
Câu 36: Sự khuếch tán của nước qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao được gọi là:
Câu 37: Ion kim loại nào sau đây đóng vai trò thiết yếu trong hầu hết các giai đoạn của quá trình đông máu?
Câu 38: Bơm Na-K (Na-K ATPase) trên màng tế bào hoạt động theo cơ chế nào sau đây trong một chu kỳ?
A. Đưa 3 ion
Na+ ra ngoài và 2 ion
K+ vào trong tế bào
B. Đưa 2 ion
Na+ ra ngoài và 3 ion
K+ vào trong tế bào
C. Đưa 3 ion
Na+ vào trong và 2 ion
K+ ra ngoài tế bào
D. Đưa 2 ion
Na+ vào trong và 3 ion
K+ ra ngoài tế bào
Câu 39: Hệ đệm quan trọng nhất trong dịch ngoại bào giúp duy trì ổn định pH máu là:
A. Hệ đệm Bicarbonate (
H2CO3/HCO3−)
B. Hệ đệm Phosphate (
H2PO4−/HPO42−)
Câu 40: Cơ chế điều hòa ngược âm tính (negative feedback) có vai trò gì trong cơ thể?
A. Làm tăng cường sự thay đổi ban đầu của môi trường nội môi
B. Đưa các chỉ số sinh lý trở về mức cân bằng bình thường khi có sự rối loạn
C. Thường dẫn đến các vòng luẩn quẩn gây bệnh lý nguy hiểm
D. Chỉ hoạt động ở cấp độ tế bào mà không liên quan đến hệ thống cơ quan