Trắc nghiệm Pháp luật đại cương chương 9 - Áp dụng mọi trường
Luyện tập bộ câu hỏi trắc nghiệm Pháp luật đại cương Chương 9 về Pháp luật kinh doanh có đáp án và giải thích chi tiết. Đề thi chuẩn kiến thức đại học, bao quát toàn bộ nội dung: các loại hình doanh nghiệp, thủ tục phá sản, giải quyết tranh chấp kinh doanh, luật thương mại và luật cạnh tranh.
Từ khoá: Trắc nghiệm Pháp luật đại cươngPháp luật đại cương chương 9Pháp luật kinh doanhLuật doanh nghiệpLuật thương mạiPhá sản doanh nghiệpTrọng tài thương mạiLuật cạnh tranhĐề thi pháp luật đại cương
Chủ đề liên quan:Pháp luật Đại CươngGiáo trình chung
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo quy định của pháp luật hiện hành, loại hình doanh nghiệp nào dưới đây không có tư cách pháp nhân?
A.
Doanh nghiệp tư nhân
B.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
C.
Công ty cổ phần
D.
Công ty hợp danh
Câu 2: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất về trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân?
A.
Chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã đăng ký kinh doanh ban đầu.
B.
Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
C.
Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm liên đới cùng với các thành viên trong gia đình mình.
D.
Chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm vô hạn khi doanh nghiệp bị tuyên bố giải thể hoặc phá sản.
Câu 3: 0.25 điểm
Số lượng thành viên tối đa trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định là bao nhiêu?
A.
Không giới hạn số lượng thành viên tối đa
B.
30 thành viên
C.
50 thành viên
D.
100 thành viên
Câu 4: 0.25 điểm
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần là cơ quan nào?
A.
Ban kiểm soát
B.
Hội đồng quản trị
C.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
D.
Đại hội đồng cổ đông
Câu 5: 0.25 điểm
Ông A hiện đang là chủ một doanh nghiệp tư nhân sản xuất may mặc. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, ông A có thể thực hiện đồng thời hành vi nào sau đây?
A.
Thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác để kinh doanh vận tải.
B.
Góp vốn để trở thành cổ đông sáng lập của một công ty cổ phần.
C.
Làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh kinh doanh thương mại.
D.
Đăng ký làm chủ một hộ kinh doanh cá thể tại địa phương nơi cư trú.
Câu 6: 0.25 điểm
Loại hình công ty nào bắt buộc phải có ít nhất hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa vụ của công ty?
A.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
B.
Công ty cổ phần
C.
Công ty hợp danh
D.
Doanh nghiệp tư nhân liên danh
Câu 7: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản về quyền phát hành chứng khoán giữa công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
A.
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn, còn công ty TNHH thì không.
B.
Công ty TNHH được phát hành trái phiếu chuyển đổi, còn công ty cổ phần thì không được phép.
C.
Công ty cổ phần chỉ được phát hành trái phiếu, không được chào bán cổ phiếu ra công chúng.
D.
Công ty TNHH được niêm yết tự do trên sàn giao dịch chứng khoán sau khi thành lập.
Câu 8: 0.25 điểm
Số lượng thành viên tối thiểu cần thiết để thành lập một hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã là bao nhiêu?
A.
03 thành viên
B.
05 thành viên
C.
10 thành viên
D.
07 thành viên
Câu 9: 0.25 điểm
Trong công ty hợp danh X có thành viên hợp danh A và B, thành viên góp vốn C. Khi công ty kinh doanh thua lỗ và tài sản của công ty không đủ để thanh toán nợ, nghĩa vụ trả nợ được phân định như thế nào?
A.
Cả ba thành viên A, B và C phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trả toàn bộ nợ.
B.
Thành viên C phải dùng tài sản riêng để trả hết nợ nếu A và B không còn khả năng thanh toán.
C.
A và B phải chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới trả hết nợ; C chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
D.
Tòa án sẽ tuyên bố xóa bỏ toàn bộ các khoản nợ còn lại mà tài sản công ty không trả đủ.
Câu 10: 0.25 điểm
Số lượng cổ đông tối thiểu trong một công ty cổ phần theo quy định là bao nhiêu?
A.
02 cổ đông
B.
03 cổ đông
C.
05 cổ đông
D.
07 cổ đông
Câu 11: 0.25 điểm
Theo Luật Phá sản, doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán khi nào?
A.
Có tổng giá trị tài sản trên sổ sách kế toán nhỏ hơn tổng các khoản nợ phải trả.
B.
Kinh doanh thua lỗ liên tục trong 02 năm tài chính liền kề theo báo cáo kiểm toán.
C.
Bị cơ quan thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng do chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.
D.
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Câu 12: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì khi nào chính thức bị coi là phá sản?
A.
Khi Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp đó.
B.
Ngay khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn trả nợ mà không thanh toán được.
C.
Khi các chủ nợ tổ chức họp và bỏ phiếu đồng ý thông qua phương án thanh lý tài sản.
D.
Khi doanh nghiệp nhận được thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ Tòa án.
Câu 13: 0.25 điểm
Chủ thể nào sau đây có NGHĨA VỤ bắt buộc phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán?
A.
Tổ chức công đoàn cơ sở của doanh nghiệp
B.
Chủ nợ có bảo đảm một phần của doanh nghiệp
C.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
D.
Chủ nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp
Câu 14: 0.25 điểm
Công ty Cổ phần M mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn hơn 04 tháng. Ông K là cổ đông sở hữu 15% tổng số cổ phần phổ thông liên tục trong 08 tháng. Theo luật, ông K có quyền tự mình nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không?
A.
Có quyền, vì ông K đã nắm giữ cổ phần liên tục trên 06 tháng.
B.
Không có quyền, vì tỷ lệ sở hữu của ông K chưa đạt mức tối thiểu 20% theo luật định hoặc điều lệ.
C.
Có quyền, vì mọi cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền yêu cầu phá sản khi công ty vỡ nợ.
D.
Không có quyền, vì chỉ có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được quyền nộp đơn phá sản.
Câu 15: 0.25 điểm
Trường hợp vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào?
A.
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
B.
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
C.
Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam
D.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Câu 16: 0.25 điểm
Trình tự tố tụng giải quyết phá sản doanh nghiệp bắt đầu bằng bước nào sau đây?
A.
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
B.
Mở thủ tục thanh lý tài sản nợ
C.
Triệu tập Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất
D.
Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Câu 17: 0.25 điểm
Hậu quả pháp lý đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khi cố tình không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đúng hạn là gì?
A.
Bị đình chỉ ngay lập tức quyền công dân trong thời hạn 05 năm.
B.
Bị tịch thu toàn bộ tài sản cá nhân sung công quỹ nhà nước.
C.
Phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do hành vi không nộp đơn gây ra.
D.
Bị chuyển đổi toàn bộ nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp thành nợ cá nhân của chính mình.
Câu 18: 0.25 điểm
Chủ nợ nào sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp nợ quá hạn 03 tháng?
A.
Chỉ có chủ nợ có bảo đảm hoàn toàn bằng tài sản
B.
Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần
C.
Tất cả các chủ nợ dù khoản nợ chưa đến hạn thanh toán
D.
Chỉ những chủ nợ là các ngân hàng thương mại nhà nước
Câu 19: 0.25 điểm
Hai doanh nghiệp X và Y phát sinh tranh chấp hợp đồng mua bán vật liệu. Trong hợp đồng có điều khoản: "Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết dứt điểm tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Z". Tuy nhiên, khi xảy ra vi phạm, doanh nghiệp X lại nộp đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tòa án xử lý thế nào?
A.
Từ chối thụ lý đơn khởi kiện và hướng dẫn các bên giải quyết tại Trọng tài thương mại theo thỏa thuận.
B.
Thụ lý và xét xử bình thường vì cơ quan tư pháp nhà nước luôn có thẩm quyền cao hơn trọng tài.
C.
Tuyên bố điều khoản trọng tài trong hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm quyền khởi kiện của công dân.
D.
Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.
Câu 20: 0.25 điểm
Đặc điểm nào dưới đây là ưu điểm lớn nhất của phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại?
A.
Bảo đảm thi hành kết quả ngay lập tức bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
B.
Quyết định hòa giải có giá trị xét xử nhân danh quyền lực tư pháp công.
C.
Thủ tục nhanh gọn, các bên có thể tự do kháng cáo lên cấp phúc thẩm.
D.
Giữ kín được bí mật thông tin kinh doanh và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên.
Câu 21: 0.25 điểm
Phán quyết của Hội đồng Trọng tài thương mại có tính chất pháp lý nào sau đây?
A.
Có tính tham khảo và các bên có thể chọn thực hiện hoặc không.
B.
Có tính chung thẩm và không thể bị kháng cáo lên Tòa án.
C.
Có thể bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong vòng 30 ngày.
D.
Bắt buộc phải được Tòa án chuẩn y lại bằng một bản án sơ thẩm.
Câu 22: 0.25 điểm
Điều kiện tiên quyết để tranh chấp thương mại được giải quyết tại Trọng tài thương mại là gì?
A.
Phải có sự đồng ý phê duyệt trước của Viện kiểm sát nhân dân.
B.
Vụ việc tranh chấp phải có giá trị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên.
C.
Các bên phải có thỏa thuận trọng tài hợp lệ được lập thành văn bản.
D.
Một bên trong tranh chấp bắt buộc phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 23: 0.25 điểm
Doanh nghiệp A (bên bán) và Doanh nghiệp B (bên mua) nảy sinh tranh chấp về chất lượng lô hàng. Hai bên không có thỏa thuận trọng tài. B tự ý nộp đơn yêu cầu một Trung tâm Trọng tài thụ lý vụ án. Hội đồng trọng tài sẽ giải quyết như thế nào?
A.
Từ chối thụ lý do không có thỏa thuận trọng tài giữa các bên theo luật định.
B.
Thụ lý bình thường vì chỉ cần một bên nộp đơn yêu cầu là đủ căn cứ xác lập thẩm quyền.
C.
Chuyển toàn bộ hồ sơ vụ án sang cơ quan Tòa án có thẩm quyền để giải quyết thay.
D.
Yêu cầu cơ quan quản lý thị trường xử phạt vi phạm hành chính đối với Doanh nghiệp A.
Câu 24: 0.25 điểm
Phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh nào sau đây mang tính cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước cao nhất?
A.
Thương lượng giữa đại diện hai bên doanh nghiệp
B.
Hòa giải tại Trung tâm hòa giải thương mại
C.
Hòa giải có sự chứng kiến của luật sư tư vấn
D.
Xét xử tại Tòa án nhân dân
Câu 25: 0.25 điểm
Theo quy định của Luật Thương mại, thương nhân bao gồm những chủ thể nào?
A.
Chỉ bao gồm các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đã niêm yết.
B.
Tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh.
C.
Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tham gia mua bán hàng hóa tiêu dùng.
D.
Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế từ cấp huyện trở lên.
Câu 26: 0.25 điểm
Hành vi nào dưới đây được xếp vào nhóm hoạt động trung gian thương mại theo Luật Thương mại?
A.
Khuyến mại giảm giá hàng hóa nhân dịp khai trương
B.
Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế
C.
Đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân khác
D.
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tại showroom
Câu 27: 0.25 điểm
Hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm hoạt động xúc tiến thương mại?
A.
Khuyến mại hàng hóa
B.
Quảng cáo thương mại
C.
Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
D.
Môi giới thương mại
Câu 28: 0.25 điểm
Trong hợp đồng dịch vụ vận tải giữa thương nhân P và Q, hai bên thỏa thuận: "Nếu bên P giao hàng chậm trễ thì phải chịu phạt 20% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm". Khi P vi phạm, Q yêu cầu phạt đúng 20%. Theo quy định hiện hành của Luật Thương mại, yêu cầu này có hợp pháp không?
A.
Không hợp pháp, vì mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại bị khống chế tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
B.
Hợp pháp, vì pháp luật thương mại hoàn toàn tôn trọng quyền tự do thỏa thuận không giới hạn mức phạt giữa các bên.
C.
Không hợp pháp, vì chế tài phạt vi phạm không được phép áp dụng đồng thời với nghĩa vụ hợp đồng vận tải.
D.
Hợp pháp, miễn là mức phạt này đã được lập thành văn bản công chứng trước khi giao hàng.
Câu 29: 0.25 điểm
Trường hợp nào sau đây bên vi phạm hợp đồng thương mại được miễn hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại?
A.
Do giá nguyên vật liệu trên thị trường thế giới tăng đột biến ngoài dự tính.
B.
Bên vi phạm gặp khó khăn nghiêm trọng về thanh khoản dòng tiền cá nhân.
C.
Xảy ra sự kiện bất khả kháng và bên vi phạm đã nỗ lực áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn cần thiết.
D.
Người lao động của bên vi phạm đình công tự phát đòi tăng lương.
Câu 30: 0.25 điểm
Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (xuất khẩu, nhập khẩu) bắt buộc phải được xác lập bằng hình thức nào?
A.
Bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể
B.
Bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản
C.
Bằng hình thức ghi âm có người làm chứng
D.
Chỉ bắt buộc lập bằng văn bản có công chứng nhà nước
Câu 31: 0.25 điểm
Theo Luật Cạnh tranh, một doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần trên thị trường liên quan từ bao nhiêu trở lên?
A.
Từ 30% trở lên
B.
Từ 50% trở lên
C.
Từ 65% trở lên
D.
Từ 75% trở lên
Câu 32: 0.25 điểm
Năm doanh nghiệp kinh doanh xi măng trên cùng một địa bàn cùng ký kết thỏa thuận cam kết sẽ không giảm giá bán sản phẩm xuống dưới mức 1.500.000 đồng/tấn nhằm tránh cạnh tranh lẫn nhau. Hành vi này cấu thành vi phạm gì theo Luật Cạnh tranh?
A.
Lạm dụng vị trí độc quyền của nhóm doanh nghiệp.
B.
Thực hiện tập trung kinh tế trái phép.
C.
Cạnh tranh không lành mạnh bằng cách phân biệt đối xử.
D.
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (thỏa thuận ấn định giá hàng hóa).
Câu 33: 0.25 điểm
Hành vi nào dưới đây được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật cạnh tranh?
A.
Tăng cường khuyến mại hợp pháp để kích cầu tiêu dùng
B.
Xâm phạm bí mật kinh doanh của đối thủ cạnh tranh
C.
Đổi mới công nghệ để hạ giá thành sản phẩm
D.
Tham gia đấu thầu rộng rãi công khai theo quy định
Câu 34: 0.25 điểm
Hình thức tập trung kinh tế nào mà hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình để hình thành một doanh nghiệp hoàn toàn mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ?
A.
Sáp nhập doanh nghiệp
B.
Mua lại doanh nghiệp
C.
Hợp nhất doanh nghiệp
D.
Liên doanh doanh nghiệp
Câu 35: 0.25 điểm
Cơ quan nào có thẩm quyền trực tiếp thụ lý, điều tra và xử lý các vụ việc hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh hiện hành?
A.
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
B.
Cục Quản lý thị trường
C.
Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
D.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Câu 36: 0.25 điểm
Một công ty viễn thông A đang chiếm giữ 80% thị phần cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cáp quang tại một địa phương. Để ngăn chặn nhà mạng B mới gia nhập thị trường, công ty A đã bán gói cước dịch vụ với mức giá thấp hơn nhiều so với giá thành toàn bộ trong suốt 06 tháng. Hành vi của công ty A được xác định là gì?
A.
Hành vi chiết khấu thương mại thông thường theo Luật Thương mại.
B.
Thỏa thuận hạn chế sản lượng giữa các doanh nghiệp viễn thông.
C.
Sáp nhập doanh nghiệp vi phạm trật tự thị trường.
D.
Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường (bán hàng hóa, dịch vụ dưới giá thành toàn bộ).
Câu 37: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về vị trí độc quyền của doanh nghiệp trên thị trường?
A.
Pháp luật chỉ cấm doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền chứ không cấm việc doanh nghiệp chiếm vị trí độc quyền hợp pháp.
B.
Mọi doanh nghiệp chiếm vị trí độc quyền trên thị trường đều bị coi là vi phạm pháp luật cạnh tranh và bị xử lý hình sự.
C.
Doanh nghiệp có vị trí độc quyền thì mặc nhiên không phải tuân thủ các quy định về cạnh tranh không lành mạnh.
D.
Nhà nước cấm tuyệt đối mọi trường hợp hình thành độc quyền doanh nghiệp trong tất cả các ngành kinh tế.
Câu 38: 0.25 điểm
Hành vi nào sau đây cấu thành hành vi gièm pha doanh nghiệp khác trong kinh doanh?
A.
Đưa ra các thông tin hoàn toàn xác thực về việc đối thủ bị cơ quan chức năng đình chỉ lưu hành sản phẩm kém chất lượng.
B.
Trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực, sai sự thật về doanh nghiệp khác nhằm làm giảm uy tín của họ.
C.
Quảng cáo so sánh sản phẩm của mình tốt hơn sản phẩm của đối thủ dựa trên kết quả kiểm định độc lập của Nhà nước.
D.
Thông báo cho cơ quan công an về dấu hiệu trốn thuế của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh.
Câu 39: 0.25 điểm
Khi một doanh nghiệp thực hiện chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ của mình sang một doanh nghiệp khác và sau đó chấm dứt sự tồn tại, đây là hình thức tập trung kinh tế nào?
A.
Mua lại doanh nghiệp
B.
Liên doanh doanh nghiệp
C.
Sáp nhập doanh nghiệp
D.
Giải thể doanh nghiệp tư nhân
Câu 40: 0.25 điểm
Biện pháp chế tài nào sau đây trong thương mại KHÔNG nhằm mục đích trực tiếp bồi hoàn về mặt kinh tế tổn thất vật chất cho bên bị vi phạm?
A.
Bồi thường thiệt hại thực tế
B.
Thanh toán các khoản chi phí phát sinh để hạn chế tổn thất
C.
Chi trả khoản lợi nhuận trực tiếp bị bỏ lỡ do hợp đồng không thành
D.
Buộc thực hiện đúng hợp đồng