Trắc nghiệm Pháp luật đại cương chương 6 - Áp dụng mọi trường
Luyện thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương Chương 6: Luật hình sự và Tố tụng hình sự có đáp án chi tiết. Đề chuẩn kiến thức, bám sát đề thi mọi trường đại học.
Từ khoá: Pháp luật đại cươngTrắc nghiệm pháp luật đại cươngChương 6 pháp luật đại cươngLuật hình sựLuật tố tụng hình sựĐề thi pháp luật đại cươngTội phạm và hình phạt
Chủ đề liên quan:Pháp luật Đại CươngGiáo trình chung
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 29: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây là biện pháp tư pháp áp dụng đối với người phạm tội, không phải là hình phạt?
A.
Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm
B.
Cải tạo không giam giữ
C.
Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
D.
Cảnh cáo trước phiên tòa
Câu 30: 0.25 điểm
Khi quyết định hình phạt, nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?
A.
Tình tiết đã là dấu hiệu định tội thì vẫn được tiếp tục coi là tình tiết tăng nặng
B.
Tình tiết đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ
C.
Tòa án có thể tự sáng tạo thêm các tình tiết tăng nặng mới ngoài quy định của luật
D.
Mọi tình tiết giảm nhẹ bắt buộc phải được quy định cứng trong Bộ luật Hình sự, Tòa án không được xem xét tình tiết khác
Câu 31: 0.25 điểm
Hành vi nào sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của luật hình sự?
A.
Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
B.
Dùng thủ đoạn xảo quyệt, tàn ác để phạm tội
C.
Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội
D.
Người phạm tội tự nguyện bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả
Câu 32: 0.25 điểm
Điều kiện bắt buộc để xác định một người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm là gì?
A.
Đã bị xử phạt vi phạm hành chính và nay tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm
B.
Đã từng bị khởi tố bị can nhưng sau đó được đình chỉ vụ án
C.
Đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý
D.
Thực hiện từ hai hành vi phạm tội trở lên trong cùng một ngày nhưng chưa bị phát hiện
Câu 33: 0.25 điểm
Một người đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản (tội phạm ít nghiêm trọng) và đã được xóa án tích theo quy định của pháp luật. Hai năm sau, người này lại thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Tình trạng tiền án của người này được xác định như thế nào?
A.
Phạm tội thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm
B.
Phạm tội thuộc trường hợp tái phạm
C.
Được coi như chưa can án và không bị coi là tái phạm
D.
Vẫn bị coi là tái phạm vì cùng xâm phạm quan hệ sở hữu
Câu 34: 0.25 điểm
Ngành luật nào sau đây điều chỉnh toàn bộ trình tự, thủ tục tiếp nhận nguồn tin, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự?
A.
Luật Tố tụng hình sự
B.
Luật Thi hành án dân sự
C.
Luật Xử lý vi phạm hành chính
D.
Luật Tố tụng hành chính
Câu 35: 0.25 điểm
Nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự quy định trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về chủ thể nào?
A.
Người bị buộc tội phải chủ động đưa ra tài liệu chứng minh mình vô tội
B.
Người bị hại và luật sư của người bị hại
C.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
D.
Hội đồng nhân dân và các tổ chức xã hội nơi xảy ra vụ án
Câu 36: 0.25 điểm
Chế độ xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam gồm mấy cấp xét xử?
A.
Một cấp xét xử duy nhất
B.
Ba cấp xét xử
C.
Bốn cấp xét xử
D.
Hai cấp xét xử
Câu 37: 0.25 điểm
Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với những vụ án hình sự nào sau đây?
A.
Các vụ án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ trường hợp luật có quy định khác
B.
Tất cả các loại tội phạm kể cả tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn huyện
C.
Chỉ xét xử các vụ án về tội phạm ít nghiêm trọng có mức hình phạt dưới 03 năm tù
D.
Các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia và phá hoại hòa bình có mức phạt tù dưới 07 năm
Câu 38: 0.25 điểm
Một vụ án hình sự về tội cướp tài sản thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn huyện X, tỉnh Y. Tòa án nào có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án này?
A.
Tòa án quân sự khu vực nơi xảy ra vụ cướp
B.
Tòa án nhân dân tỉnh Y
C.
Tòa án nhân dân huyện X
D.
Tòa án nhân dân cấp cao tại địa bàn
Câu 1: 0.25 điểm
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành Luật hình sự Việt Nam là phương pháp nào?
A.
Phương pháp thỏa thuận và bình đẳng
B.
Phương pháp định đoạt theo ý chí đương sự
C.
Phương pháp quyền uy và phục tùng
D.
Phương pháp tự nguyện và hòa giải
Câu 2: 0.25 điểm
Quan hệ pháp luật hình sự phát sinh giữa những chủ thể nào sau đây?
A.
Giữa Nhà nước với người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội
B.
Giữa người bị hại và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
C.
Giữa cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong quá trình phá án
D.
Giữa Tòa án nhân dân và người bảo vệ quyền lợi của người bị hại
Câu 3: 0.25 điểm
Hệ thống quy phạm của Bộ luật Hình sự Việt Nam được kết cấu thành những phần cơ bản nào?
A.
Phần thủ tục tố tụng và Phần thi hành án
B.
Phần chung và Phần các tội phạm
C.
Phần tội phạm ít nghiêm trọng và Phần tội phạm nghiêm trọng
D.
Phần trách nhiệm cá nhân và Phần trách nhiệm pháp nhân
Câu 4: 0.25 điểm
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong luật hình sự đòi hỏi cơ quan tiến hành tố tụng phải tuân thủ điều gì?
A.
Được phép áp dụng tương tự pháp luật khi xuất hiện hành vi nguy hiểm mới
B.
Có thể xử phạt hình sự dựa trên tập quán địa phương nếu hành vi gây bức xúc
C.
Được quyền tự đặt ra mức hình phạt mới ngoài khung quy định nếu tính chất vụ án phức tạp
D.
Chỉ được xử lý và coi là tội phạm đối với những hành vi đã được luật hình sự quy định rõ
Câu 5: 0.25 điểm
Trong trường hợp một hành vi thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu hình thức của một tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, cơ quan có thẩm quyền xử lý như thế nào?
A.
Vẫn truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng bắt buộc giảm nhẹ hình phạt
B.
Không coi là tội phạm và xử lý bằng các biện pháp kỷ luật hoặc hành chính khác
C.
Tạm đình chỉ vụ án và tiếp tục theo dõi hành vi của người đó trong 1 năm
D.
Miễn chấp hành hình phạt tù nhưng bắt buộc áp dụng biện pháp cải tạo không giam giữ
Câu 6: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào sau đây được xác định là dấu hiệu vật chất cơ bản, quan trọng nhất quyết định các dấu hiệu khác của tội phạm?
A.
Tính phải chịu hình phạt
B.
Tính trái pháp luật hình sự
C.
Tính nguy hiểm cho xã hội
D.
Tính có lỗi của chủ thể
Câu 7: 0.25 điểm
Căn cứ chủ yếu để phân loại tội phạm thành 4 loại trong luật hình sự Việt Nam hiện hành là gì?
A.
Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mức cao nhất của khung hình phạt
B.
Độ tuổi và khả năng nhận thức thực tế của người thực hiện hành vi vi phạm
C.
Tổng giá trị thiệt hại bằng tiền mà hành vi phạm tội đã gây ra trên thực tế
D.
Thái độ hối cải và việc tự nguyện khắc phục hậu quả của người thực hiện hành vi
Câu 8: 0.25 điểm
Một người thực hiện hành vi phạm tội mà khung hình phạt luật định cho tội danh đó là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Tội phạm này được phân loại là loại tội phạm nào?
A.
Tội phạm ít nghiêm trọng
B.
Tội phạm rất nghiêm trọng
C.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
D.
Tội phạm nghiêm trọng
Câu 9: 0.25 điểm
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt do luật định là mức nào sau đây?
A.
Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù
B.
Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù
C.
Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
D.
Từ trên 10 năm tù đến 20 năm tù hoặc tù chung thân
Câu 10: 0.25 điểm
Cấu thành tội phạm bao gồm bao nhiêu yếu tố bắt buộc?
A.
Hai yếu tố
B.
Bốn yếu tố
C.
Ba yếu tố
D.
Năm yếu tố
Câu 11: 0.25 điểm
Trong cấu thành tội phạm, quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ nhưng bị tội phạm xâm hại hoặc đe dọa xâm hại được gọi là gì?
A.
Khách thể của tội phạm
B.
Đối tượng tác động của tội phạm
C.
Mặt khách quan của tội phạm
D.
Mặt chủ quan của tội phạm
Câu 12: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào sau đây luôn là dấu hiệu bắt buộc phải có trong mặt khách quan của tất cả mọi tội phạm?
A.
Phương tiện phạm tội chuyên dụng
B.
Thời gian và địa điểm diễn ra hành vi
C.
Hậu quả vật chất đo đếm được
D.
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Câu 13: 0.25 điểm
Công dân A (15 tuổi) thực hiện hành vi phạm tội có mức cao nhất của khung hình phạt là 05 năm tù. Trách nhiệm hình sự của A được xác định như thế nào?
A.
A phải chịu trách nhiệm hình sự vì đã đủ 14 tuổi
B.
A không phải chịu trách nhiệm hình sự vì chưa đủ 16 tuổi và đây không phải tội rất hoặc đặc biệt nghiêm trọng
C.
A bị phạt tù nhưng được giảm một nửa thời hạn do chưa thành niên
D.
A phải chịu trách nhiệm hình sự nếu cơ quan điều tra chứng minh A có nhận thức phát triển trước tuổi
Câu 14: 0.25 điểm
Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ trường hợp luật có quy định khác?
A.
Từ đủ 16 tuổi trở lên
B.
Từ đủ 14 tuổi trở lên
C.
Từ đủ 18 tuổi trở lên
D.
Từ đủ 21 tuổi trở lên
Câu 15: 0.25 điểm
Trường hợp một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng say rượu hoặc do dùng chất kích thích mạnh khác thì trách nhiệm hình sự được xác định ra sao?
A.
Được loại trừ hoàn toàn trách nhiệm hình sự do mất khả năng nhận thức
B.
Được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
C.
Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định bình thường
D.
Được chuyển sang áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh thay vì hình phạt
Câu 16: 0.25 điểm
Trường hợp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra thuộc hình thức lỗi nào?
A.
Cố ý gián tiếp
B.
Vô ý do quá tự tin
C.
Vô ý do cẩu thả
D.
Cố ý trực tiếp
Câu 17: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào sau đây phân biệt cơ bản giữa lỗi vô ý do quá tự tin và lỗi cố ý gián tiếp?
A.
Người phạm tội vô ý do quá tự tin không mong muốn và tin rằng hậu quả sẽ không xảy ra hoặc ngăn ngừa được
B.
Người phạm tội cố ý gián tiếp hoàn toàn không thấy trước được hậu quả nguy hại từ hành vi
C.
Người phạm tội vô ý do quá tự tin có thái độ bỏ mặc cho hậu quả muốn xảy ra sao thì xảy ra
D.
Người phạm tội cố ý gián tiếp luôn có hành động tích cực nhằm ngăn chặn hậu quả phát sinh
Câu 18: 0.25 điểm
Một y tá do chủ quan không kiểm tra nhãn thuốc trước khi tiêm cho bệnh nhân dẫn đến tiêm nhầm thuốc khiến bệnh nhân tử vong, dù quy trình bệnh viện buộc y tá phải kiểm tra kỹ. Lỗi của y tá này thuộc loại nào?
A.
Lỗi cố ý gián tiếp
B.
Lỗi vô ý do cẩu thả
C.
Lỗi vô ý do quá tự tin
D.
Sự kiện bất ngờ không có lỗi
Câu 19: 0.25 điểm
Hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm thuộc giai đoạn nào?
A.
Phạm tội chưa đạt
B.
Tội phạm hoàn thành
C.
Chuẩn bị phạm tội
D.
Ý định phạm tội trên suy nghĩ
Câu 20: 0.25 điểm
Đặc điểm then chốt để xác định hành vi phạm tội chưa đạt là gì?
A.
Người phạm tội tự nguyện dừng lại và ăn năn hối cải
B.
Tội phạm không hoàn thành do lỗi kỹ thuật của công cụ phạm tội
C.
Hành vi chỉ dừng lại ở khâu mua sắm vũ khí, phương tiện
D.
Người phạm tội đã bắt đầu thực hiện hành vi nhưng không thực hiện đến cùng vì nguyên nhân ngoài ý muốn
Câu 21: 0.25 điểm
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được pháp luật hình sự xử lý như thế nào đối với tội định phạm?
A.
Vẫn bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo
B.
Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm
C.
Bị phạt tiền thay cho hình phạt tù giam
D.
Bắt buộc phải áp dụng biện pháp quản chế tại địa phương
Câu 22: 0.25 điểm
A và B cùng bàn bạc kế hoạch đi cướp tài sản. A chuẩn bị dao và xe máy, B trực tiếp xông vào uy hiếp nạn nhân lấy tiền. Vai trò của A trong vụ án đồng phạm này là gì?
A.
Người xúi giục và thực hành
B.
Người tổ chức và xúi giục
C.
Người giúp sức
D.
Chỉ là người chứng kiến sự việc
Câu 23: 0.25 điểm
Khái niệm đồng phạm trong luật hình sự đòi hỏi phải có sự tham gia của bao nhiêu người và với hình thức lỗi nào?
A.
Từ ba người trở lên với bất kỳ hình thức lỗi nào
B.
Từ hai người trở lên cùng thực hiện với lỗi vô ý
C.
Nhiều người tham gia không cần có chung mục đích phạm tội
D.
Từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm
Câu 24: 0.25 điểm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?
A.
10 năm
B.
05 năm
C.
15 năm
D.
20 năm
Câu 25: 0.25 điểm
Trường hợp nào sau đây không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
A.
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia và tội phá hoại hòa bình, chống loài người
B.
Các tội phạm xâm phạm quyền sở hữu có giá trị tài sản đặc biệt lớn
C.
Mọi tội phạm do người đủ 18 tuổi trở lên thực hiện có tính chất chuyên nghiệp
D.
Các tội phạm gây hậu quả chết nhiều người do lỗi vô ý
Câu 26: 0.25 điểm
Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất có thẩm quyền quyết định áp dụng hình phạt đối với người bị kết án?
A.
Viện kiểm sát nhân dân
B.
Tòa án nhân dân
C.
Cơ quan Cảnh sát điều tra
D.
Ủy ban nhân dân các cấp
Câu 27: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây là hình phạt chính chỉ áp dụng đối với người phạm tội là người nước ngoài?
A.
Quản chế tại địa phương cư trú
B.
Cấm xuất cảnh có thời hạn
C.
Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam
D.
Tước một số quyền công dân
Câu 28: 0.25 điểm
Một người bị Tòa án tuyên phạt hình phạt chính là 03 năm tù giam. Tòa án có thể áp dụng thêm những hình phạt nào sau đây đối với người đó?
A.
Phạt cải tạo không giam giữ 01 năm
B.
Phạt tiền với tư cách là hình phạt chính thứ hai
C.
Áp dụng hình phạt tù chung thân nếu có tình tiết tăng nặng mới
D.
Cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm
Câu 39: 0.25 điểm
Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án theo lãnh thổ đối với vụ án hình sự được xác định ưu tiên dựa trên tiêu chí nào?
A.
Tòa án nơi người bị hại có hộ khẩu thường trú
B.
Tòa án nơi người phạm tội đăng ký kinh doanh
C.
Tòa án nơi tội phạm được thực hiện
D.
Tòa án nơi tạm giam giữ bị can
Câu 40: 0.25 điểm
Trong phiên tòa xét xử hình sự, nguyên tắc tranh tụng đòi hỏi bản án của Tòa án phải được ban hành dựa trên căn cứ nào?
A.
Chỉ dựa vào nội dung kết luận trong bản cáo trạng của Viện kiểm sát
B.
Dựa vào lời khai duy nhất của bị can tại cơ quan điều tra
C.
Dựa trên ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của Tòa án cấp trên
D.
Dựa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa