Trắc nghiệm P2 Cơ sở tiếng Việt: Nghĩa của từ (HCMUE)
Đề thi trắc nghiệm Cơ sở tiếng Việt: Nghĩa của từ (HCMUE) có đáp án chi tiết. Ôn tập chắc thành tố nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, từ nhiều nghĩa và trường nghĩa!
Từ khoá: Cơ sở tiếng ViệtNghĩa của từHCMUETrắc nghiệm Cơ sở tiếng ViệtNgữ nghĩa học tiếng ViệtĐại học Sư phạm TPHCMẨn dụ hoán dụTrường nghĩa
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm TP.HCM HCMUECơ sở tiếng Việt
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Cấu trúc ngữ nghĩa của từ bao gồm những thành tố cơ bản nào?
A.
Nghĩa vị, nét nghĩa, nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp.
B.
Nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái và nghĩa liên tưởng.
C.
Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc và nghĩa phái sinh.
D.
Nghĩa từ điển, nghĩa ngữ cảnh, nghĩa sở thị và nghĩa sở biểu.
Câu 2: 0.25 điểm
Bản chất của nghĩa của từ được xác định là gì?
A.
Bản thân thực thể sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan.
B.
Vỏ ngữ âm và sự kết hợp các âm vị trong một ngôn ngữ cụ thể.
C.
Mối liên hệ giữa vỏ ngữ âm với hình ảnh tinh thần phản ánh hiện thực được cộng đồng quy ước.
D.
Ý kiến chủ quan và thói quen diễn đạt riêng biệt của từng cá nhân người nói.
Câu 3: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản giữa nghĩa của từ và sở thị (cái sở thị) là gì?
A.
Nghĩa là kết quả trừu tượng hóa có tính khái quát, còn sở thị gắn với đối tượng cụ thể được chỉ ra trong lời nói.
B.
Nghĩa chỉ tồn tại trong văn bản viết, còn sở thị chỉ xuất hiện trong giao tiếp khẩu ngữ hàng ngày.
C.
Nghĩa luôn thay đổi theo từng người nói, còn sở thị mang tính bất biến tuyệt đối trong toàn xã hội.
D.
Nghĩa phản ánh thái độ cảm xúc, còn sở thị chỉ phản ánh các đặc điểm logic hình thức của sự vật.
Câu 4: 0.25 điểm
Trường hợp nào sau đây chứng minh từ ngữ vẫn có nghĩa biểu vật dù đối tượng không có thực trong thế giới khách quan?
A.
Bàn, ghế, sách, vở.
B.
Chạy, nhảy, bơi, lặn.
C.
Nhỏ nhắn, xinh xắn, tròn trịa.
D.
Ma, rồng, quỷ, tiên.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong cấu trúc nghĩa biểu niệm, mối quan hệ giữa nghĩa vị và nét nghĩa được mô tả như thế nào?
A.
Nghĩa vị là một phần nhỏ cấu thành nên các nét nghĩa độc lập.
B.
Nghĩa vị và nét nghĩa là hai khái niệm đồng nhất, có thể thay thế hoàn toàn cho nhau.
C.
Nghĩa vị là đơn vị nghĩa hoàn chỉnh gọi tên đối tượng, được tạo thành từ tập hợp nhiều nét nghĩa.
D.
Nghĩa vị chỉ xuất hiện ở từ đơn, còn nét nghĩa chỉ xuất hiện ở từ ghép và từ nhiều nghĩa.
Câu 6: 0.25 điểm
Dựa vào phương pháp phân tích nét nghĩa, nét nghĩa nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa hai từ "bò" và "chạy"?
A.
[hoạt động của người hoặc động vật].
B.
[thân thể áp sát hoặc tiếp xúc liên tục với bề mặt di chuyển].
C.
[có sự thay đổi vị trí trong không gian].
D.
[sử dụng cơ năng của các chi để chuyển động].
Câu 7: 0.25 điểm
Thành tố nghĩa biểu thái của từ đảm nhiệm chức năng gì?
A.
Bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc và sự đánh giá của người nói đối với hiện thực.
B.
Miêu tả hình dáng, kích thước và màu sắc cụ thể của sự vật bên ngoài.
C.
Thiết lập quy tắc ngữ pháp để từ kết hợp với các từ khác trong câu.
D.
Gợi ra các sự kiện lịch sử hoặc giai thoại văn học liên quan đến từ.
Câu 8: 0.25 điểm
Hiện tượng từ "mùa hè" thường gợi ra hình ảnh hoa phượng, tiếng ve, mùa thi và sự chia tay thuộc về thành tố nghĩa nào?
A.
Nghĩa biểu vật.
B.
Nghĩa biểu niệm.
C.
Nghĩa ngữ pháp.
D.
Nghĩa liên tưởng.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong các thành tố nghĩa của từ, thành tố nào giữ vai trò là hạt nhân lý tính giúp xác lập ranh giới phân biệt giữa các từ?
A.
Nghĩa liên tưởng.
B.
Nghĩa biểu thái.
C.
Nghĩa biểu vật.
D.
Nghĩa biểu niệm.
Câu 10: 0.25 điểm
Từ "chua" vốn chỉ vị giác của quả chanh, khế, giấm; sau đó được dùng trong "đất chua", "bán chua lòm" (ế ẩm). Đây là minh chứng cho hiện tượng chuyển nghĩa theo chiều hướng nào?
A.
Mở rộng nghĩa.
B.
Thu hẹp nghĩa.
C.
Tạo từ đồng âm ngẫu nhiên.
D.
Chuyển nghĩa hoán dụ bộ phận.
Câu 11: 0.25 điểm
Cơ sở liên tưởng cốt lõi của phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ là gì?
A.
Quan hệ tương cận khách quan về không gian và thời gian giữa các sự vật.
B.
Nét tương đồng (giống nhau) về các mặt giữa hai đối tượng A và B.
C.
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nguyên nhân và kết quả của hiện tượng.
D.
Mối quan hệ phái sinh ngữ pháp trực tiếp giữa các từ loại trong câu.
Câu 12: 0.25 điểm
Các trường hợp chuyển nghĩa như "cánh buồm, cánh cửa, cánh quạt" từ "cánh chim" dựa trên kiểu tương đồng nào?
A.
Tương đồng về chức năng hoạt động.
B.
Tương đồng về cảm giác tri giác.
C.
Tương đồng về hình dáng, hình thể.
D.
Tương đồng về phẩm chất, tính nết.
Câu 13: 0.25 điểm
Từ "chân" trong cụm từ "chân bàn", "chân cầu", "chân núi" được chuyển nghĩa theo phương thức nào và dựa trên cơ sở gì?
A.
Ẩn dụ dựa trên nét tương đồng về chức năng nâng đỡ và vị trí dưới cùng.
B.
Hoán dụ dựa trên mối quan hệ bộ phận và toàn thể của đồ vật.
C.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ thị giác sang xúc giác.
D.
Hoán dụ dựa trên mối quan hệ vật chứa đựng và vật được chứa đựng.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong câu thơ "Ngoài thềm rơi chiếc lá đa / Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng", từ "mỏng" được chuyển nghĩa theo cơ chế nào?
A.
Hoán dụ lấy âm thanh gọi tên đối tượng phát sinh.
B.
Ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về hình dáng vật thể.
C.
Hoán dụ lấy bộ phận để thay thế cho toàn thể chiếc lá.
D.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ thị giác/xúc giác sang thính giác.
Câu 15: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản giữa ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ là gì?
A.
Ẩn dụ từ vựng chỉ gặp trong ca dao, còn ẩn dụ tu từ chỉ gặp trong văn xuôi hiện đại.
B.
Ẩn dụ từ vựng có tính toàn dân, ổn định và vào từ điển; ẩn dụ tu từ mang dấu ấn cá nhân, lâm thời.
C.
Ẩn dụ từ vựng dựa trên quan hệ tương cận, còn ẩn dụ tu từ dựa trên sự tương đồng.
D.
Ẩn dụ từ vựng làm mất nghĩa gốc, còn ẩn dụ tu từ luôn giữ nguyên nghĩa biểu niệm ban đầu.
Câu 16: 0.25 điểm
Các cách diễn đạt như "Nhà có năm miệng ăn", "Anh ấy là một chân sút cừ khôi" thuộc mô hình hoán dụ nào?
A.
Lấy vật chứa đựng để chỉ vật được chứa đựng.
B.
Lấy âm thanh để gọi tên đối tượng phát ra âm thanh.
C.
Lấy bộ phận của con người để chỉ toàn thể con người.
D.
Lấy dấu hiệu cụ thể để chỉ phẩm chất khái quát trừu tượng.
Câu 17: 0.25 điểm
Câu nói "Bác ấy uống hết hai chai rồi" thể hiện phương thức hoán dụ dựa trên mối quan hệ nào?
A.
Vật chứa đựng thay cho vật được chứa đựng.
B.
Toàn thể thay thế cho một bộ phận cấu thành.
C.
Âm thanh thay cho đối tượng phát ra âm thanh.
D.
Dấu hiệu bề ngoài thay cho bản chất bên trong.
Câu 18: 0.25 điểm
Tiêu chí bản chất nào giúp phân biệt phương thức ẩn dụ với phương thức hoán dụ?
A.
Ẩn dụ luôn làm thay đổi từ loại của từ, còn hoán dụ giữ nguyên từ loại ban đầu.
B.
Ẩn dụ dựa trên mối liên hệ tương đồng (giống nhau), còn hoán dụ dựa trên mối liên hệ tương cận (tiếp xúc, đi đôi).
C.
Ẩn dụ chỉ áp dụng cho danh từ chỉ người, còn hoán dụ chỉ áp dụng cho danh từ chỉ sự vật.
D.
Ẩn dụ tạo ra nghĩa mới trong từ điển, còn hoán dụ tuyệt đối không bao giờ tạo ra nghĩa mới.
Câu 19: 0.25 điểm
Trong các câu sau, câu nào chứa từ được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ?
A.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
B.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
C.
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao / Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
D.
Áo chàm đưa buổi phân ly / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
Câu 20: 0.25 điểm
Thành ngữ tiếng Việt có đặc trưng ngữ nghĩa cơ bản nào?
A.
Nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào việc cộng gộp nghĩa đen của các từ cấu tạo nên.
B.
Các từ trong thành ngữ có thể tùy tiện thay đổi trật tự mà không đổi nghĩa.
C.
Có tính hoàn chỉnh về nghĩa, mang tính hình tượng và tính biểu cảm cao.
D.
Chỉ mang tính chất lâm thời và biến đổi theo khẩu ngữ từng địa phương.
Câu 21: 0.25 điểm
Tính tổng hòa và tính biểu trưng của thành ngữ được hiểu như thế nào?
A.
Nghĩa toàn khối biểu thị một khái niệm trừu tượng, tương đương một cụm từ giải thích khái quát.
B.
Nghĩa của nó bằng tổng số nghĩa của từng từ tố thành phần ghép lại với nhau.
C.
Thành ngữ chỉ miêu tả trực tiếp các chi tiết vụn vặt diễn ra trong đời sống hàng ngày.
D.
Mỗi từ tố trong thành ngữ bắt buộc phải giữ nguyên nghĩa đen ban đầu của nó.
Câu 22: 0.25 điểm
Các thành ngữ "cày sâu cuốc bẫm", "mưa thuận gió hòa", "chân lấm tay bùn" thể hiện đặc trưng ngữ nghĩa nào của thành ngữ?
A.
Tính chất mơ hồ và khó hiểu của ngôn ngữ cổ đại.
B.
Tính dân tộc gắn liền với nền văn hóa nông nghiệp lúa nước.
C.
Tính vay mượn từ vựng từ các ngôn ngữ phương Tây.
D.
Tính biến động không ngừng của các thuật ngữ khoa học.
Câu 23: 0.25 điểm
Quy trình hình thành nghĩa của thành ngữ thường trải qua các bước nào theo thứ tự?
A.
Tạo từ đồng âm trừu tượng hóa liên kết ngữ pháp câu.
B.
Khái niệm trừu tượng mã hóa âm thanh so sánh hình thể.
C.
Giải thích từ điển mở rộng phạm vi cá nhân hóa ngữ nghĩa.
D.
Hình ảnh cụ thể đời thường liên tưởng ẩn dụ hoặc hoán dụ khái quát thành nghĩa biểu trưng.
Câu 24: 0.25 điểm
Thành ngữ "ếch ngồi đáy giếng" được tạo nghĩa dựa trên cơ chế chuyển nghĩa chủ yếu nào và biểu trưng cho điều gì?
A.
Hoán dụ lấy vật chứa đựng để chỉ không gian sống chật hẹp, tù túng.
B.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác để chỉ nỗi sợ hãi tột cùng của con người trước thiên nhiên.
C.
Ẩn dụ tương đồng để biểu trưng cho sự thiển cận, hiểu biết nông cạn nhưng lại tự cao tự đại.
D.
Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể để phản ánh sự cô độc của người trí thức trong xã hội.
Câu 25: 0.25 điểm
Khái niệm nào sau đây định nghĩa chính xác về từ nhiều nghĩa?
A.
Từ có nhiều cách phát âm khác nhau tùy theo từng vùng miền.
B.
Từ có từ hai nghĩa vị trở lên, giữa các nghĩa có mối liên hệ nội tại về ngữ nghĩa.
C.
Các từ độc lập ngẫu nhiên có cùng hình thức ngữ âm trong giao tiếp.
D.
Từ có thể kết hợp với mọi từ loại khác nhau trong câu văn.
Câu 26: 0.25 điểm
Khi phân loại các kiểu nghĩa của từ nhiều nghĩa theo tiêu chí lịch sử xuất hiện, ta thu được cặp nghĩa nào?
A.
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
B.
Nghĩa chính và nghĩa phụ.
C.
Nghĩa đen và nghĩa bóng.
D.
Nghĩa từ điển và nghĩa tu từ.
Câu 27: 0.25 điểm
Nghĩa được nhận thức trực tiếp, không qua khâu trung gian hình tượng nghệ thuật được gọi là gì?
A.
Nghĩa bóng.
B.
Nghĩa tu từ.
C.
Nghĩa phụ.
D.
Nghĩa đen.
Câu 28: 0.25 điểm
Nét nghĩa chung nào kết nối nghĩa gốc của từ "cổ" (bộ phận cơ thể người) với nghĩa chuyển trong "cổ chai", "cổ áo"?
A.
Đều là bộ phận trên cùng chứa các cơ quan thần kinh điều khiển.
B.
Đều làm bằng chất liệu mềm mại và có khả năng co giãn linh hoạt.
C.
Đều là phần eo thắt lại nối liền hai phần lớn hơn của sự vật.
D.
Đều là nơi trực tiếp phát ra âm thanh trong quá trình vận hành.
Câu 29: 0.25 điểm
Xét hai câu: (1) "Mời cả nhà ngồi vào bàn ăn cơm"; (2) "Họ đang bàn bạc kế hoạch mới". Mối quan hệ giữa hai từ "bàn" ở đây là gì? Vì sao?
A.
Từ đồng âm; vì chúng trùng nhau về ngữ âm nhưng hoàn toàn không có mối liên hệ ngữ nghĩa nào.
B.
Từ nhiều nghĩa; vì hoạt động bàn bạc luôn gắn liền với chiếc bàn hội nghị.
C.
Từ đồng nghĩa hoàn toàn; vì chúng có thể thay thế lẫn nhau trong văn cảnh trang trọng.
D.
Quan hệ bao nghĩa; vì chiếc bàn là công cụ bao hàm hành động bàn luận của con người.
Câu 30: 0.25 điểm
Cặp từ nào sau đây thuộc nhóm từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối)?
A.
Ăn – xơi.
B.
Ngô – bắp.
C.
Chết – hy sinh.
D.
Rộng – thênh thang.
Câu 31: 0.25 điểm
Các từ "chết, từ trần, hy sinh, toi mạng" thuộc nhóm từ đồng nghĩa không hoàn toàn chủ yếu vì nguyên nhân nào?
A.
Khác nhau hoàn toàn về nghĩa biểu vật khách quan.
B.
Khác nhau về từ loại và quy tắc ngữ pháp khi tạo câu.
C.
Có nguồn gốc từ các ngôn ngữ châu Âu khác nhau.
D.
Khác nhau về sắc thái biểu cảm và thái độ đánh giá của người nói.
Câu 32: 0.25 điểm
Cặp từ trái nghĩa "sống – chết" thuộc kiểu từ trái nghĩa nào?
A.
Trái nghĩa thang độ.
B.
Trái nghĩa nghịch đảo.
C.
Trái nghĩa lưỡng cực (lưỡng phân).
D.
Trái nghĩa phương hướng.
Câu 33: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của cặp từ trái nghĩa thang độ như "nóng – lạnh" là gì?
A.
Phủ định cực này là khẳng định tuyệt đối cực kia.
B.
Tồn tại các mức độ chuyển tiếp trung gian giữa hai cực đối lập.
C.
Chỉ biểu thị mối quan hệ đổi vai của người tham gia hành vi.
D.
Không bao giờ có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
Câu 34: 0.25 điểm
Trong các cặp từ sau, cặp từ nào là từ trái nghĩa nghịch đảo (quan hệ đổi vai)?
A.
Mua – bán.
B.
Cao – thấp.
C.
Vào – ra.
D.
Đúng – sai.
Câu 35: 0.25 điểm
Tính chất logic quan trọng nhất của quan hệ bao nghĩa (thượng vị – hạ vị) là gì?
A.
Tính đối xứng hai chiều tuyệt đối.
B.
Không có tính liên kết hệ thống.
C.
Tính chất bắc cầu.
D.
Tính ngẫu nhiên không quy luật.
Câu 36: 0.25 điểm
Vì sao quan hệ giữa "cây" và "lá, cành, thân" là quan hệ tổng – phân nghĩa chứ KHÔNG PHẢI là quan hệ bao nghĩa?
A.
Vì "cây" và "lá" là các từ đồng âm ngẫu nhiên trong tiếng Việt.
B.
Vì "cây" có thể thay thế hoàn toàn cho "lá" trong mọi văn cảnh.
C.
Vì "lá" có nghĩa rộng lớn hơn và bao trùm lấy toàn bộ "cây".
D.
Vì đây là quan hệ giữa toàn thể và bộ phận cấu thành, không có tính bắc cầu ("lá" không phải là một loại "cây").
Câu 37: 0.25 điểm
Trường nghĩa tuyến tính được xác lập dựa trên trục quan hệ nào trong ngôn ngữ?
A.
Khả năng kết hợp ngữ pháp của các từ trên trục ngang của chuỗi lời nói.
B.
Khả năng thay thế lẫn nhau của các từ trên trục dọc lựa chọn của tư duy.
C.
Mối liên hệ ngẫu nhiên giữa các từ cùng phụ âm đầu.
D.
Sự tương đồng về nguồn gốc lịch sử từ mượn Hán Việt.
Câu 38: 0.25 điểm
Tập hợp các từ "đi, chạy, nhảy, bò, trườn" tạo thành loại trường nghĩa nào dưới đây?
A.
Trường nghĩa tuyến tính.
B.
Trường đối vị biểu niệm.
C.
Trường biểu vật ngoại cảnh.
D.
Trường âm thanh từ vựng.
Câu 39: 0.25 điểm
Câu văn "Em hãy rửa sạch mớ rau này bằng xà phòng" bị coi là sai chuẩn ngữ nghĩa kết hợp trong tiếng Việt vì vi phạm quy luật nào?
A.
Vi phạm quan hệ trái nghĩa lưỡng cực giữa sạch và bẩn.
B.
Vi phạm quan hệ tôn ti của trường nghĩa biểu vật sinh vật.
C.
Vi phạm quan hệ ngữ âm giữa các từ trong cùng một câu.
D.
Vi phạm quy tắc kết hợp ngữ nghĩa của trường tuyến tính giữa hành động "rửa rau" và phương tiện làm sạch thức ăn.
Câu 40: 0.25 điểm
Trong dạy học từ nhiều nghĩa ở tiểu học, vì sao giáo viên cần hướng dẫn học sinh xuất phát từ nghĩa gốc của từ?
A.
Vì nghĩa gốc là nghĩa duy nhất được phép sử dụng trong các bài tập làm văn.
B.
Vì học sinh tiểu học chưa có khả năng tư duy hình tượng nghệ thuật.
C.
Vì nghĩa gốc là điểm tựa liên tưởng giúp học sinh giải mã và phát hiện quy luật phái sinh các nghĩa chuyển.
D.
Vì nghĩa gốc luôn có độ dài âm tiết ngắn hơn so với các nghĩa chuyển.