Trắc nghiệm P2 Cơ sở tiếng Việt: Các lớp từ tiếng Việt HCMUE

Đề trắc nghiệm online P2 Cơ sở tiếng Việt HCMUE về các lớp từ: từ thuần Việt, từ Hán Việt, từ vay mượn, từ toàn dân, từ địa phương, thuật ngữ, tiếng lóng. Có đáp án, giải thích chi tiết.

Từ khoá: Trắc nghiệm Cơ sở tiếng ViệtCác lớp từ tiếng ViệtTừ Hán ViệtTừ vay mượnTừ địa phươngThuật ngữ khoa họcTiếng lóngCơ sở tiếng Việt HCMUEĐại học Sư phạm TPHCM

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Từ nào là từ phi Hán Việt thuộc tiểu loại "từ biến âm Hán Việt"?
A.  
mùa
B.  
xì dầu
C.  
quốc gia
D.  
gan
Câu 2: 0.25 điểm
Xét theo nguồn gốc, từ tiếng Việt được chia thành những lớp nào?
A.  
Từ toàn dân và từ địa phương
B.  
Thuật ngữ khoa học và tiếng lóng
C.  
Từ thuần Việt và từ vay mượn
D.  
Từ đơn và từ phức
Câu 3: 0.25 điểm
Câu nào dùng từ phù hợp nhất với một bản tin ngoại giao trang trọng?
A.  
Ngài Đại sứ và phu nhân đã tới dự lễ.
B.  
Ngài Đại sứ và vợ đã tới dự lễ.
C.  
Ngài Đại sứ và bà xã đã tới dự lễ.
D.  
Ngài Đại sứ và nhà ông đã tới dự lễ.
Câu 4: 0.25 điểm
Từ nào là từ thuần Việt?
A.  
quốc gia
B.  
gạo
C.  
sơn hà
D.  
ăng ten
Câu 5: 0.25 điểm
Lớp từ vay mượn nào chiếm số lượng lớn nhất trong tiếng Việt?
A.  
Từ mượn tiếng Pháp
B.  
Từ mượn tiếng Anh
C.  
Từ mượn tiếng các dân tộc anh em
D.  
Từ mượn tiếng Hán
Câu 6: 0.25 điểm
Vì sao các từ "ông, bà, xe, áo" vẫn được coi là từ thuần Việt dù có gốc Hán?
A.  
Vì chúng do người Việt tự tạo ra
B.  
Vì chúng được đọc theo âm Hán Việt
C.  
Vì chúng thuộc lớp từ toàn dân
D.  
Vì đã Việt hoá cao, không còn cảm thấy gốc ngoại lai
Câu 7: 0.25 điểm
Từ Hán Việt được hiểu là gì?
A.  
Từ gốc Hán không đọc theo âm Hán Việt
B.  
Từ người Việt tạo hoàn toàn bằng yếu tố thuần Việt
C.  
Từ gốc Hán, đọc theo âm Hán Việt
D.  
Từ mượn tiếng Pháp thông qua tiếng Hán
Câu 8: 0.25 điểm
Từ vay mượn trong tiếng Việt là gì?
A.  
Từ mượn trong ngôn ngữ khác nhưng được Việt hoá
B.  
Từ người Việt sử dụng từ rất lâu đời
C.  
Từ chỉ được dùng ở một vùng miền nhất định
D.  
Từ chỉ được dùng trong một nhóm xã hội
Câu 9: 0.25 điểm
"Việt hoá" từ vay mượn được hiểu đúng là gì?
A.  
Giữ nguyên ngữ âm và chữ viết của ngôn ngữ gốc
B.  
Chỉ thay đổi nghĩa, không thay đổi ngữ âm
C.  
Thay đổi hình thức ngữ âm, có khi thay đổi cả nghĩa
D.  
Dịch toàn bộ nghĩa sang một từ thuần Việt
Câu 10: 0.25 điểm
Từ phi Hán Việt là gì?
A.  
Từ gốc Hán đọc theo âm Hán Việt
B.  
Từ có nguồn gốc từ tiếng Pháp
C.  
Từ gốc Hán chỉ dùng ở Nam Bộ
D.  
Từ gốc Hán nhưng không đọc theo âm Hán Việt
Câu 11: 0.25 điểm
Từ mượn phương ngữ Hán như "mì chính, xá xíu, hủ tiếu" có đặc điểm gì?
A.  
Du nhập trước đời Đường
B.  
Qua đường bình dân, đọc theo âm phương ngữ, màu sắc khẩu ngữ
C.  
Đọc theo âm Hán Việt, sắc thái trang trọng
D.  
Mượn đời Đường rồi biến đổi âm về sau
Câu 12: 0.25 điểm
Nhóm nào là từ tiền Hán Việt?
A.  
mì chính, vằn thắn
B.  
mùa, buồm
C.  
quốc gia, hạnh phúc
D.  
gan, vốn
Câu 13: 0.25 điểm
Các từ "bệnh viện, hội trường, y tá, doanh nghiệp" thuộc tiểu loại từ Hán Việt nào?
A.  
Mượn trực tiếp từ tiếng Hán
B.  
Người Việt tự tạo từ yếu tố Hán Việt
C.  
Mượn ngôn ngữ khác thông qua tiếng Hán
D.  
Từ bán âm Hán Việt
Câu 14: 0.25 điểm
Từ bán âm Hán Việt được cấu tạo như thế nào?
A.  
Từ Hán Việt đọc theo âm phương ngữ
B.  
Hình vị Hán Việt ghép với hình vị thuần Việt
C.  
Hai hình vị Hán Việt đảo trật tự
D.  
Từ Hán Việt bị lược bớt âm tiết
Câu 15: 0.25 điểm
Các từ "bụt, phật, ni cô" thuộc lớp từ nào?
A.  
Từ thuần Việt
B.  
Từ tiền Hán Việt
C.  
Từ gốc Phạn mượn qua tiếng Hán, đọc âm Hán Việt
D.  
Từ mượn trực tiếp ngôn ngữ Ấn – Âu
Câu 16: 0.25 điểm
Từ ghép Hán Việt nào là từ ghép đẳng lập?
A.  
cường quốc
B.  
ái quốc
C.  
sơn hà
D.  
cao điểm
Câu 17: 0.25 điểm
Từ "cường quốc" có trật tự yếu tố như thế nào?
A.  
Yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau
B.  
Hai yếu tố ngang hàng, đẳng lập
C.  
Một yếu tố Hán Việt, một yếu tố thuần Việt
D.  
Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
Câu 18: 0.25 điểm
Nghĩa của từ Hán Việt thường có đặc điểm gì so với từ thuần Việt tương đương?
A.  
Trừu tượng, khái quát, sắc thái trang trọng
B.  
Cụ thể, gần gũi, sắc thái thân mật
C.  
Mang màu sắc khẩu ngữ, dân dã
D.  
Đơn nghĩa, không có sắc thái biểu cảm
Câu 19: 0.25 điểm
Từ "tử tế" vốn có nghĩa "cẩn thận" trong tiếng Hán. Do đồng hoá về nghĩa, người Việt dùng từ này với nghĩa gì?
A.  
Vẫn giữ nguyên nghĩa "cẩn thận"
B.  
Quá quắt, không chịu thua
C.  
Lòng tốt, coi trọng trong đối xử
D.  
Vóc dáng khoẻ mạnh và đẹp
Câu 20: 0.25 điểm
Vì sao các từ "đồ thị, giáo sư, sĩ quan" thường phải giải nghĩa bằng lối miêu tả?
A.  
Vì chúng là tiếng lóng của một nhóm
B.  
Vì chúng là từ địa phương ít dùng
C.  
Vì không có từ thuần Việt tương đương
D.  
Vì chúng đã bị đồng hoá về nghĩa
Câu 21: 0.25 điểm
Từ nào là từ mượn tiếng Pháp?
A.  
xà phòng
B.  
internet
C.  
kim chi
D.  
sushi
Câu 22: 0.25 điểm
So sánh hai nhóm từ mượn tiếng Pháp: (1) "kem, săm, lốp" và (2) "xà phòng, phó mát". Nhận định nào đúng về cách Việt hoá?
A.  
Cả hai nhóm đều giữ nguyên ngữ âm tiếng Pháp
B.  
Nhóm (1) được đơn tiết hoá, nhóm (2) được thêm thanh điệu
C.  
Nhóm (1) được thêm thanh điệu, nhóm (2) được đơn tiết hoá
D.  
Cả hai nhóm đều được dịch nghĩa sang từ thuần Việt
Câu 23: 0.25 điểm
Một thông báo gửi học sinh tiểu học viết: "Các em nhớ check mail và join group lớp nhé." Nhận xét nào hợp lí nhất?
A.  
Phù hợp, vì từ tiếng Anh đã rất thông dụng
B.  
Phù hợp, vì tiếng Việt không có từ tương đương
C.  
Nên thay toàn bộ bằng tiếng lóng cho gần gũi
D.  
Lạm dụng từ mượn, nên dùng từ tiếng Việt tương đương
Câu 24: 0.25 điểm
Từ mượn tiếng Anh hiện nay khác từ mượn tiếng Pháp trước đây ở điểm nào?
A.  
Thường tiếp nhận nguyên si, ít biến đổi ngữ âm, chữ viết
B.  
Luôn được thêm thanh điệu theo tiếng Việt
C.  
Luôn được viết tách rời từng tiếng
D.  
Đều có từ tiếng Việt tương đương
Câu 25: 0.25 điểm
Từ nào là từ mượn tiếng các dân tộc anh em?
A.  
xô viết
B.  
hanbok
C.  
cà ràng
D.  
ăng ten
Câu 26: 0.25 điểm
Từ "Ô sin" trong tiếng Việt hiện nay được hiểu như thế nào?
A.  
Tên riêng gốc Nhật, chuyển thành từ chỉ người giúp việc
B.  
Từ Hán Việt chỉ người làm công
C.  
Từ địa phương Nam Bộ chỉ người giúp việc
D.  
Tiếng lóng của học sinh, sinh viên
Câu 27: 0.25 điểm
Lớp từ toàn dân có vai trò quan trọng như thế nào?
A.  
Là cơ sở xây dựng ngôn ngữ văn hoá, thống nhất ngôn ngữ dân tộc
B.  
Là cơ sở hình thành phương ngữ địa lí của từng vùng
C.  
Là nguồn tạo ra tiếng lóng trong giới trẻ
D.  
Giúp một nhóm người giữ bí mật khi giao tiếp
Câu 28: 0.25 điểm
Từ toàn dân là gì?
A.  
Từ chỉ dùng trong một vùng miền
B.  
Từ chỉ dùng trong một nghề nghiệp
C.  
Từ cư dân mọi vùng miền đều hiểu và sử dụng
D.  
Từ chỉ dùng trong giới khoa học
Câu 29: 0.25 điểm
Từ "bắp" trong phương ngữ Nam tương đương với từ toàn dân nào?
A.  
bát
B.  
ngô
C.  
thuyền
D.  
hoa
Câu 30: 0.25 điểm
Ở Nam Bộ, "nón" chỉ mọi vật đội đầu; ở Bắc Bộ, "nón" chỉ một loại, còn lại gọi là "mũ". Trường hợp này thuộc nhóm nào?
A.  
Từ địa phương tương đương hoàn toàn về nghĩa
B.  
Từ địa phương không có từ toàn dân tương ứng
C.  
Từ nghề nghiệp của nghề may mặc
D.  
Từ địa phương không tương đương hoàn toàn về nghĩa
Câu 31: 0.25 điểm
Thay các từ địa phương trong câu "Má mần cơm, con ra ghe lấy bông về cắm" bằng từ toàn dân, câu nào đúng?
A.  
Má làm cơm, con ra ghe lấy hoa về cắm.
B.  
Mẹ mần cơm, con ra thuyền lấy bông về cắm.
C.  
Mẹ làm cơm, con ra ghe lấy bông về cắm.
D.  
Mẹ làm cơm, con ra thuyền lấy hoa về cắm.
Câu 32: 0.25 điểm
Từ địa phương nào không có từ toàn dân tương ứng?
A.  
bắp
B.  
ghe
C.  
chộ
D.  
bần
Câu 33: 0.25 điểm
Điều nào KHÔNG phải là vai trò của từ địa phương?
A.  
Giữ bí mật cho một nhóm người trong xã hội
B.  
Dùng trong giao tiếp thường nhật của cư dân vùng miền
C.  
Góp phần làm phong phú vốn từ dân tộc
D.  
Thể hiện nét đặc sắc văn hoá vùng miền
Câu 34: 0.25 điểm
Thuật ngữ khoa học, từ nghề nghiệp và tiếng lóng thuộc loại phương ngữ nào?
A.  
Phương ngữ địa lí
B.  
Phương ngữ xã hội
C.  
Lớp từ vay mượn
D.  
Lớp từ toàn dân
Câu 35: 0.25 điểm
Tính chính xác của thuật ngữ khoa học thể hiện ở điểm nào?
A.  
Có nhiều nghĩa để dùng linh hoạt
B.  
Mỗi thuật ngữ chỉ một khái niệm và ngược lại
C.  
Mang sắc thái biểu cảm mạnh
D.  
Chỉ dùng trong một quốc gia
Câu 36: 0.25 điểm
Từ "vi rút" vốn là thuật ngữ sinh học, nay được dùng trong tin học để chỉ chương trình tấn công, lấy cắp dữ liệu máy tính. Hiện tượng này cho thấy điều gì?
A.  
Thuật ngữ của ngành này có thể được dùng sang ngành khác
B.  
"Vi rút" đã trở thành tiếng lóng của giới trẻ
C.  
"Vi rút" là từ địa phương của một vùng
D.  
"Vi rút" đã mất tính quốc tế của thuật ngữ
Câu 37: 0.25 điểm
Nhóm từ nào là từ nghề nghiệp của nghề đánh bắt cá?
A.  
bào, đục, đẽo
B.  
bồi tích, nham thạch
C.  
lưới, chài, vó
D.  
chồi tăm, rệp sáp
Câu 38: 0.25 điểm
Đặc điểm nào đúng với từ vựng tiếng lóng?
A.  
Được cư dân mọi vùng miền sử dụng
B.  
Ổn định lâu dài, rất ít thay đổi
C.  
Có tính quốc tế như thuật ngữ
D.  
Có tính thời sự, thay đổi thường xuyên
Câu 39: 0.25 điểm
Một học sinh viết trong bài văn: "Bài kiểm tra vừa rồi em bị ngỗng nên rất buồn." Nhận xét nào hợp lí nhất?
A.  
Đúng, vì "ngỗng" là từ toàn dân quen thuộc
B.  
Chưa phù hợp, vì dùng tiếng lóng trong bài văn; nên viết "bị điểm 2"
C.  
Chưa phù hợp, vì "ngỗng" là thuật ngữ khoa học
D.  
Đúng, vì tiếng lóng làm câu văn trang trọng hơn
Câu 40: 0.25 điểm
Để học sinh lớp 5 hiểu từ "hải phận", cách làm nào hiệu quả nhất?
A.  
Giải nghĩa từng yếu tố: "hải" là biển, "phận" là vùng → vùng biển
B.  
Yêu cầu học sinh học thuộc nguyên từ, không cần giải thích
C.  
Thay "hải phận" bằng một từ lóng quen thuộc
D.  
Giải thích bằng một từ địa phương tương đương
Quảng cáo
 
Khoá học liên quan
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm