Trắc nghiệm P2 Cơ sở tiếng Việt: Đặc điểm và cấu tạo từ tiếng Việt HCMUE
Trắc nghiệm Cơ sở tiếng Việt Phần 2: Đặc điểm và cấu tạo từ tiếng Việt trường ĐH Sư phạm TP.HCM (HCMUE). Bộ câu hỏi bám sát kiến thức về hình vị, phân biệt từ đơn - từ phức, từ láy - từ ghép, ngữ pháp từ và phương pháp dạy học từ ngữ ở tiểu học kèm đáp án, giải thích chi tiết.
Từ khoá: Cơ sở tiếng Việt Trắc nghiệm cơ sở tiếng Việt Đặc điểm từ tiếng Việt Cấu tạo từ tiếng Việt Từ láy và từ ghép Từ đơn và từ phức Giáo dục tiểu học HCMUE Đề thi sư phạm Ngữ pháp tiếng Việt
Chủ đề liên quan:Đại học Sư phạm TP.HCM HCMUECơ sở tiếng Việt
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Mã đề 72335!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong ngôn ngữ học, đơn vị cơ bản nhỏ nhất của ngôn ngữ có khả năng hoạt động độc lập được gọi là gì?
A.
Âm vị
B.
Từ
C.
Hình vị
D.
Ngữ cố định
Câu 2: 0.25 điểm
Khái niệm "từ vựng" của một ngôn ngữ bao gồm những thành phần nào?
A.
Chỉ bao gồm toàn bộ các từ đơn và từ phức thuần bản địa của ngôn ngữ đó
B.
Toàn bộ các âm vị, hình vị và các quy tắc ngữ pháp tạo câu
C.
Tất cả các từ và các đơn vị tương đương với từ (quán ngữ, thành ngữ)
D.
Toàn bộ hệ thống thuật ngữ khoa học và các lớp từ ngữ địa phương
Câu 3: 0.25 điểm
Phân ngành nào của từ vựng học chuyên nghiên cứu quy luật hình thành và phát triển của từ vựng theo quan điểm lịch đại?
A.
Từ vựng học lịch sử
B.
Từ vựng học miêu tả
C.
Từ vựng học đại cương
D.
Từ nguyên học so sánh
Câu 4: 0.25 điểm
Đặc điểm ngữ âm nổi bật của từ tiếng Việt khi tham gia vào các cấu trúc ngữ pháp khác nhau là gì?
A.
Thường biến đổi đuôi âm tiết để biểu thị số lượng hoặc thì
B.
Luân chuyển thanh điệu để đánh dấu chức năng chủ ngữ hay vị ngữ
C.
Thay đổi phụ âm đầu khi chuyển đổi từ danh từ sang động từ
D.
Có hình thức ngữ âm cố định, không biến đổi hình thái
Câu 5: 0.25 điểm
Dãy từ nào sau đây gồm toàn các từ tượng thanh mô phỏng âm thanh trong thực tế khách quan?
A.
Lập lòe, le lói, lung linh, lấp lánh
B.
Cồng kềnh, lom khom, lêu nghêu, lừ đừ
C.
Tách xách, xèo xèo, róc rách, ồm oẹ
D.
Khúm núm, lác đác, lốm đốm, chênh vênh
Câu 6: 0.25 điểm
Trong hai câu: "Thịt gà rất ngon" và "Mẹ đang thịt con gà", từ "thịt" lần lượt đảm nhận chức năng ngữ pháp gì và minh họa cho đặc điểm nào của từ tiếng Việt?
A.
Danh từ làm chủ ngữ và động từ làm vị ngữ; thể hiện từ không biến đổi hình thức khi thay đổi chức năng cú pháp
B.
Tính từ làm định ngữ và động từ làm vị ngữ; thể hiện thanh điệu thay đổi theo vai trò cú pháp
C.
Danh từ làm bổ ngữ và trợ từ vị ngữ; thể hiện chức năng cú pháp được đánh dấu bằng phụ tố
D.
Động từ làm vị ngữ và danh từ làm tân ngữ; thể hiện khả năng chuyển loại nhờ biến đổi ngữ âm
Câu 7: 0.25 điểm
Do từ tiếng Việt không biến đổi hình thái, đặc điểm ngữ pháp của từ được bộc lộ chủ yếu thông qua phương thức nào?
A.
Thông qua việc biến đổi cấu trúc ngữ âm nội bộ của âm tiết
B.
Thông qua khả năng kết hợp và vị trí ngữ pháp trong ngữ cảnh cụ thể
C.
Thông qua các phụ tố liên kết gắn kèm vào đầu hoặc đuôi từ
D.
Thông qua hệ thống biến điệu và trọng âm của từ trong phát ngôn
Câu 8: 0.25 điểm
Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa của từ trong tiếng Việt?
A.
Đặc điểm ngữ pháp luôn hình thành trước và quy định toàn bộ ý nghĩa từ vựng
B.
Ý nghĩa từ vựng hoàn toàn tách rời và không liên quan đến khả năng kết hợp cú pháp
C.
Ý nghĩa chỉ được nhận diện khi từ đứng biệt lập ngoài mối liên hệ với ngữ cảnh
D.
Ý nghĩa là cơ sở xác định đặc điểm ngữ pháp, ngược lại đặc điểm ngữ pháp là cơ sở để định hình ý nghĩa
Câu 9: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản về mặt chức năng giữa hình vị và từ trong tiếng Việt là gì?
A.
Từ có khả năng hoạt động độc lập trong câu, còn hình vị là đơn vị cấu tạo từ
B.
Hình vị luôn mang nghĩa hoàn chỉnh, còn từ không bao giờ mang nghĩa cụ thể
C.
Từ luôn có kết cấu hai âm tiết trở lên, còn hình vị chỉ tồn tại dưới dạng một âm vị
D.
Hình vị có thể trực tiếp làm vị ngữ độc lập, còn từ thì không thể
Câu 10: 0.25 điểm
Xét phát ngôn "Cá thu mua ở chợ", người nghe có thể hiểu theo hai cách: "cá thu" (danh từ) được mua ở chợ, hoặc cá do "thu mua" (động từ) mang về. Hiện tượng này bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
A.
Do sự chuyển đổi luân phiên thanh điệu giữa các âm tiết tiếng Việt
B.
Do các phụ tố chỉ định từ loại bị lược bỏ trong văn phong hội thoại
C.
Do ranh giới từ trong tiếng Việt phụ thuộc vào sự lĩnh hội, nhận thức của người sử dụng trong chuỗi lời nói
D.
Do tiếng Việt không phân định ranh giới giữa từ đơn và cụm từ cố định
Câu 11: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, các hình vị như "sách", "bàn", "ghế" được xếp vào loại hình vị nào xét theo khả năng cấu tạo từ và hoạt động?
A.
Hình vị hư chỉ đóng vai trò liên kết ngữ pháp
B.
Hình vị phụ thuộc không thể đứng một mình
C.
Hình vị phái sinh chỉ bổ sung nghĩa cho căn tố
D.
Hình vị tự do (hình vị thực) có thể trực tiếp cấu tạo từ đơn
Câu 12: 0.25 điểm
Từ đơn trong tiếng Việt là từ có cấu tạo như thế nào?
A.
Gồm hai hình vị có quan hệ ngữ nghĩa hòa hợp với nhau
B.
Chỉ do một hình vị tạo thành
C.
Được tạo thành bằng cách láy lại ngữ âm của một tiếng
D.
Gồm ít nhất hai âm tiết có nguồn gốc thuần Việt
Câu 13: 0.25 điểm
Nhóm từ nào sau đây gồm toàn các từ đơn đa tiết?
A.
Bù nhìn, chôm chôm, tò vò, bồ kết
B.
Nhà cửa, xe cộ, đất đai, máy bay
C.
Long lanh, nhè nhẹ, xinh xắn, róc rách
D.
Áo dài, xe đạp, hoa hồng, chim chích
Câu 14: 0.25 điểm
Khái niệm "từ phức" trong tiếng Việt dùng để chỉ loại từ nào?
A.
Từ bắt buộc phải có từ ba âm tiết trở lên và vay mượn từ tiếng nước ngoài
B.
Từ chỉ gồm các ngữ cố định có kết cấu thành ngữ hoặc quán ngữ
C.
Từ được cấu tạo từ hai hình vị trở lên
D.
Từ có sự kết hợp của một hình vị thực với một phụ tố biến cách
Câu 15: 0.25 điểm
Căn cứ vào sự lặp lại ngữ âm, các từ "đo đỏ", "nhè nhẹ", "tim tím", "xôm xốp" thuộc kiểu từ láy nào?
A.
Láy bộ phận phụ âm đầu có biến đổi thanh điệu
B.
Láy toàn bộ có sự biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối
C.
Láy bộ phận vần có giữ nguyên thanh điệu
D.
Láy quy tắc không có hình vị gốc xác định
Câu 16: 0.25 điểm
Trong từ láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu (như "đo đỏ", "nhè nhẹ", "chầm chậm"), sự chuyển đổi thanh điệu diễn ra theo quy luật nào?
A.
Luôn chuyển từ thanh có âm vực cao sang thanh có âm vực thấp
B.
Biến đổi ngẫu nhiên tùy thuộc vào thói quen phát âm của từng vùng miền
C.
Chuyển đổi bắt buộc giữa một thanh trắc và một thanh bằng đối lập hoàn toàn
D.
Chuyển đổi trong cùng một nhóm thanh điệu: nhóm trầm (huyền, ngã, nặng) hoặc nhóm phù (ngang, hỏi, sắc)
Câu 17: 0.25 điểm
Cặp từ nào sau đây đều thuộc kiểu từ láy bộ phận lặp lại phụ âm đầu?
A.
Thập thò, khấp khểnh
B.
Lưa thưa, loanh quanh
C.
Bơ phờ, bâng khuâng
D.
Lẩm cẩm, chôm chôm
Câu 18: 0.25 điểm
Dãy từ nào sau đây gồm các từ láy bộ phận lặp lại phần vần?
A.
Xinh xắn, gồ ghề, mấp mô
B.
Chăm chỉ, tươi tắn, dịu dàng
C.
Khập khiễng, run rẩy, xao xuyến
D.
Bơ phờ, lưa thưa, bâng khuâng
Câu 19: 0.25 điểm
Khi phân tích một từ láy mà một trong hai hình vị có khả năng hoạt động độc lập và mang nghĩa rõ ràng, việc xác định hình vị cơ sở (gốc) dựa trên nguyên tắc nào?
A.
Hình vị cơ sở bắt buộc phải đứng trước hình vị láy
B.
Hình vị cơ sở luôn luôn phải đứng sau hình vị láy
C.
Hình vị có tư cách độc lập và mang nghĩa gốc được xác định là hình vị cơ sở
D.
Hình vị có thanh điệu trắc mặc định là hình vị cơ sở
Câu 20: 0.25 điểm
Trong các từ láy như "lúng túng", "linh tinh", "loang choang", "lẩm chẩm", hình vị cơ sở (gốc) nằm ở vị trí nào và có dấu hiệu nhận biết gì?
A.
Nằm ở vị trí thứ nhất và mang phụ âm đầu /l/
B.
Nằm ở vị trí thứ hai, còn hình vị đứng trước có hình thức ngữ âm bắt đầu bằng /l/ là hình vị láy
C.
Nằm ở cả hai vị trí vì đây là các cấu trúc ghép đẳng lập tương đương
D.
Không có hình vị cơ sở vì đây là các từ tượng thanh mô phỏng thuần túy
Câu 21: 0.25 điểm
Các từ láy "trăng trắng", "nhè nhẹ", "đo đỏ" biểu thị sự biến đổi nghĩa nào so với hình vị cơ sở?
A.
Sắc thái giảm nhẹ về mức độ, tính chất
B.
Sắc thái tăng cường mức độ tính chất đến tối đa
C.
Chuyển đổi hoàn toàn từ tính chất sang hành động
D.
Khái quát hóa sự vật thành một chủng loại lớn
Câu 22: 0.25 điểm
Từ láy nào dưới đây biểu thị sắc thái tăng nghĩa (mức độ tính chất cao hơn, nhấn mạnh hơn so với hình vị cơ sở)?
A.
Thoang thoảng
B.
Xanh xao
C.
Nhàn nhạt
D.
Khét lẹt
Câu 23: 0.25 điểm
Để một từ phức có sự tương đồng về ngữ âm được coi là một từ láy "chân chính", điều kiện bắt buộc là gì?
A.
Cả hai hình vị cấu tạo bắt buộc phải có nghĩa độc lập ngang nhau
B.
Có quan hệ ngữ âm và nghĩa của từ phải có sự biến đổi/khác biệt so với nghĩa của hình vị cơ sở
C.
Hai hình vị phải thuộc hai từ loại khác nhau trong từ điển
D.
Từ đó phải có khả năng đảo ngược trật tự các tiếng mà nghĩa không đổi
Câu 24: 0.25 điểm
Trong các từ: "chùa chiền", "chè chén", "bóng bẩy", "rơm rạ", từ nào là từ láy thực sự xét theo bản chất cấu tạo ngữ âm và nghĩa?
A.
Chùa chiền
B.
Chè chén
C.
Bóng bẩy
D.
Rơm rạ
Câu 25: 0.25 điểm
Vì sao các từ "chua chát", "đắt đỏ" thường được xếp vào nhóm từ ghép chứ không phải từ láy chân chính?
A.
Vì cả hai hình vị cấu tạo đều độc lập mang nghĩa và quan hệ giữa chúng là quan hệ về ngữ nghĩa
B.
Vì phụ âm đầu của các tiếng này không có sự đồng nhất tuyệt đối về ngữ âm
C.
Vì các từ này có nguồn gốc vay mượn nguyên khối từ tiếng nước ngoài
D.
Vì chúng bắt buộc phải đi kèm phụ từ phủ định phía trước trong câu
Câu 26: 0.25 điểm
Từ ghép trong tiếng Việt là loại từ phức được tạo ra theo phương thức nào?
A.
Lặp lại toàn bộ hoặc một bộ phận vỏ ngữ âm của hình vị gốc
B.
Ghép các biến tố ngữ pháp vào sau căn tố để đổi từ loại
C.
Ghép hai hoặc nhiều hình vị lại với nhau dựa trên quan hệ ngữ nghĩa
D.
Rút gọn phát ngôn hoàn chỉnh thành một tổ hợp hai âm tiết
Câu 27: 0.25 điểm
Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các hình vị cấu tạo, từ ghép tiếng Việt được phân chia thành hai loại chính nào?
A.
Từ ghép tượng thanh và từ ghép tượng hình
B.
Từ ghép đẳng lập (tổng hợp) và từ ghép chính phụ (phân loại)
C.
Từ ghép thuần Việt và từ ghép song tiết Hán Việt
D.
Từ ghép đảo ngữ và từ ghép cố định trật tự
Câu 28: 0.25 điểm
Đặc trưng ngữ nghĩa nổi bật nhất của từ ghép tổng hợp (đẳng lập) như "nhà cửa", "sách vở", "ăn uống" là gì?
A.
Chỉ định một chủng loại cụ thể, hạn hẹp và trực quan trong đời sống
B.
Luôn mang sắc thái tu từ biểu cảm tiêu cực hoặc châm biếm
C.
Biểu thị tính chất riêng biệt của từng thành tố cấu thành
D.
Mang ý nghĩa khái quát, đại diện cho cả một chủng loại sự vật, hoạt động hay tính chất
Câu 29: 0.25 điểm
Do mang ý nghĩa khái quát tổng loại, các từ ghép tổng hợp danh từ (như "sách vở", "nhà cửa", "ruộng đất") có đặc điểm kết hợp ngữ pháp nào?
A.
Không bao giờ làm chủ ngữ được trong câu
B.
Luôn bắt buộc phải có đại từ chỉ định đứng trước
C.
Thường không kết hợp trực tiếp với từ chỉ số lượng cụ thể ở phía trước
D.
Chỉ có thể kết hợp với các động từ chỉ hành động di chuyển
Câu 30: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng về trật tự các thành tố trong từ ghép tổng hợp tiếng Việt?
A.
Nhiều từ có trật tự tương đối linh hoạt, có thể đảo vị trí mà nghĩa không đổi căn bản
B.
Tuyệt đối cố định và không bao giờ được phép đảo vị trí của các tiếng
C.
Thành tố phụ luôn luôn bắt buộc phải đứng sau thành tố chính
D.
Tiếng có thanh điệu trắc bắt buộc phải đứng trước tiếng có thanh điệu bằng
Câu 31: 0.25 điểm
Trong các từ ghép đẳng lập có trật tự cố định không đảo được (như "bàn ghế", "chăn màn", "hoa quả", "xinh đẹp"), yếu tố ngữ âm nào thường chi phối việc sắp xếp tiếng đứng trước và tiếng đứng sau?
A.
Tiếng có nhiều âm vị hơn luôn đứng trước tiếng có ít âm vị hơn
B.
Tiếng có thanh điệu thuộc nhóm thanh bằng thường đứng trước tiếng thuộc nhóm thanh trắc
C.
Tiếng có phụ âm đầu tắc luôn đứng trước tiếng có phụ âm đầu xát
D.
Tiếng có thanh điệu âm vực thấp luôn đứng trước tiếng có thanh điệu âm vực cao
Câu 32: 0.25 điểm
Trong các từ ghép tổng hợp: "bếp núc", "chợ búa", "đường sá", "tre pheo", các yếu tố "núc", "búa", "sá", "pheo" có đặc điểm nguồn gốc là gì?
A.
Là các phụ tố biến cách vay mượn từ các ngôn ngữ Ấn - Âu
B.
Là các tiếng láy âm vô nghĩa được tạo ra nhằm tăng tính gợi hình
C.
Là các hư từ đóng vai trò bổ ngữ chỉ nơi chốn
D.
Từng là các từ mang nghĩa độc lập trong lịch sử nhưng hiện nay đã bị mờ nghĩa
Câu 33: 0.25 điểm
Cấu trúc cơ bản của từ ghép phân loại (chính phụ) trong tiếng Việt thường gồm những thành phần nào?
A.
Một hình vị chỉ loại lớn (tiếng chính) và một hình vị xác định, phân loại (tiếng phụ)
B.
Hai hình vị có vai trò ngữ pháp hoàn toàn bình đẳng và ngang hàng nhau
C.
Một hình vị thực mang nghĩa cụ thể và một phụ tố biến đổi hình thái
D.
Hai hình vị trái nghĩa tuyệt đối nhằm tạo nên nghĩa khái quát
Câu 34: 0.25 điểm
Điểm khác biệt điển hình về trật tự thành tố giữa từ ghép chính phụ thuần Việt và từ ghép chính phụ Hán Việt là gì?
A.
Từ thuần Việt đặt yếu tố phụ đứng trước, từ Hán Việt đặt yếu tố phụ đứng sau
B.
Từ Hán Việt luôn có khả năng đảo trật tự thành tố tự do hơn từ thuần Việt
C.
Từ thuần Việt yếu tố chính đứng trước phụ đứng sau, còn từ Hán Việt yếu tố phụ thường đứng trước chính đứng sau
D.
Từ thuần Việt chỉ ghép hai danh từ, còn từ Hán Việt chỉ ghép tính từ với động từ
Câu 35: 0.25 điểm
Dãy từ nào sau đây gồm toàn các từ ghép phân loại (chính phụ)?
A.
Quần áo, giày dép, mặt mũi, ruộng đồng
B.
Xe đạp, cá chép, hoa hồng, mắt ốc
C.
Mua bán, đi lại, học hỏi, cày cấy
D.
Vui buồn, tươi tốt, phẳng lặng, xa gần
Câu 36: 0.25 điểm
Xét các từ: "chắc dạ", "trắng muốt", "mát tay". Vì sao các từ này được xác định là từ ghép phân loại chứ không phải từ ghép tổng hợp?
A.
Vì chúng có cấu trúc ngữ âm mô phỏng lại các từ tượng thanh trong tự nhiên
B.
Vì chúng có thể đảo trật tự thành "dạ chắc", "muốt trắng", "tay mát" mà không đổi nghĩa
C.
Vì nghĩa của chúng hoàn toàn do các yếu tố vay mượn quy định
D.
Vì hình vị thứ hai ("dạ", "muốt", "tay") đóng vai trò khu biệt, hạn định phạm vi ý nghĩa cho hình vị thứ nhất
Câu 37: 0.25 điểm
Trong ngôn ngữ học miêu tả, các từ chỉ động vật như "cào cào", "châu chấu", "chuồn chuồn" về bản chất cấu tạo hình vị được xem là gì?
A.
Từ đơn đa tiết có hình thức lặp âm tiết
B.
Từ láy toàn bộ có sắc thái giảm nghĩa
C.
Từ ghép đẳng lập có quan hệ ngữ nghĩa tương đồng
D.
Từ ghép chính phụ có hình vị phụ tiêu biến
Câu 38: 0.25 điểm
Mục đích quan trọng nhất của việc dạy học cấu tạo từ ở trường Tiểu học là gì?
A.
Cung cấp hệ thống thuật ngữ ngôn ngữ học hàn lâm và các quy luật biến âm lịch sử
B.
Bắt buộc học sinh phân tích nguồn gốc từ nguyên Hán Việt cổ
C.
Giúp học sinh nhận diện từ, hiểu đúng nghĩa và biết cách dùng từ chính xác trong nói và viết
D.
Rèn luyện khả năng phát âm chuẩn xác các thanh điệu khó cho học sinh
Câu 39: 0.25 điểm
Nguyên nhân chủ yếu khiến học sinh tiểu học hay nhầm lẫn các từ ghép như "chim chóc", "đất đai", "xe cộ" thành từ láy là gì?
A.
Do các từ này biểu thị ý nghĩa khái quát tổng loại
B.
Do thấy giữa các tiếng trong từ có hiện tượng lặp hoặc tương đồng về mặt ngữ âm
C.
Do các từ này đều có thể đảo vị trí các tiếng tự do trong câu
D.
Do các từ này luôn xuất hiện trong các bài thơ miêu tả
Câu 40: 0.25 điểm
Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ láy như "nhàn nhạt", "xôm xốp", "khét lẹt", giáo viên nên xuất phát từ yếu tố nào trước tiên?
A.
Quy tắc biến đổi phụ âm cuối theo luật cấu âm
B.
Từ điển từ đồng nghĩa tiếng nước ngoài
C.
Phương thức đảo ngữ các thành tố trong câu
D.
Nghĩa của hình vị cơ sở (tiếng gốc) tạo nên từ láy đó