Trắc nghiệm ôn tập tiếng Hàn sơ cấp 2 chương 14: 계획
Ôn tập trắc nghiệm tiếng Hàn Sơ cấp 2 Bài 14 chủ đề Kế hoạch (계획). Luyện tập ngay để củng cố từ vựng nghề nghiệp, nơi làm việc và ngữ pháp -(으)ㄴ지, -(으)ㄴ 후에, -기로 하다.
Từ khoá: trắc nghiệm tiếng hàn sơ cấp 2 tiếng hàn sơ cấp 2 bài 14 bài 14 tiếng hàn sơ cấp 2 từ vựng tiếng hàn chủ đề kế hoạch ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 2 ôn tập tiếng hàn sơ cấp 2 계획 đề thi tiếng hàn online trắc nghiệm tiếng hàn
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "저는 대학교에서 경제학을 공부했습니다. 졸업한 후에 (_____)에 취직해서 일하고 싶습니다."
Câu 2: Tìm từ khác loại với các từ còn lại trong nhóm sau:
Câu 3: Chọn công việc phù hợp với mô tả sau: "텔레비전이나 라디오에서 뉴스를 전해 주는 사람입니다."
Câu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "비행기를 타고 외국에 갈 때 (_____)에서 일하는 사람들을 볼 수 있습니다."
Câu 5: Chọn biểu hiện thích hợp để hoàn thành câu: "한국어를 더 깊게 공부하기 위해서 내년에 서울대학교 (_____)에/에 갈 계획입니다."
Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "우리 회사는 베트남과 한국이 같이 만든 (_____)입니다."
Câu 7: Chọn ngữ pháp đúng để hoàn thành câu sau: "제가 한국에 (_____) 벌써 3년이 되었습니다."
Câu 8: Câu nào sau đây sử dụng ĐÚNG ngữ pháp được học trong chương?
Câu 9: Chọn biểu hiện thích hợp: "건강이 나빠져서 내일부터 담배를 (_____)."
Câu 10: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
가: 민수 씨, 우리 내일 몇 시에 만날까요?
나: 수업이 (_____) 만납시다. 5시 어때요?
Câu 11: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: "이 구두를 (_____) 얼마나 됐어요?"
Câu 12: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
가: 이번 방학에 고향에 내려가요?
나: 아니요, 이번 방학에는 서울에서 아르바이트를 (_____).
Câu 13: Chọn dạng kết hợp đúng của động từ "만들다" với cấu trúc "-(으)ㄴ 후에".
Câu 14: Câu hỏi nào phù hợp với câu trả lời sau: "태권도를 배운 지 육 개월쯤 됐어요."
Câu 15: Nối hai câu sau thành một câu đúng ý nghĩa bằng ngữ pháp đã học: "숙제를 다 했습니다. 그리고 친구를 만났습니다."
A. 숙제를 다 하기로 하고 친구를 만났습니다.
D. 숙제를 다 해서 친구를 만나기로 했습니다.
Câu 16: Hoàn thành câu sau để thể hiện sự quyết tâm/kế hoạch: "이번 주말에는 바빠서 친구를 (_____)."
Câu 17: Chọn câu ĐÚNG nhất về mặt ngữ pháp và ngữ cảnh:
A. 대학교를 졸업한 후에 1년이 지났습니다.
B. 부모님을 못 만난 지 6개월이 됐습니다.
Câu 18: Chọn biểu hiện thời gian đúng khi đi kèm số từ thuần Hàn:
Câu 19: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "이번 주 금요일에 우리 반 친구들이 베트남으로 돌아가는 민수 씨를 위해서 (_____)를/을 하기로 했습니다."
Câu 20: Lời đáp nào phù hợp nhất khi từ chối lời mời: "이번 주말에 같이 여행 갈래요?"
C. 미안해요. 이번 주말에는 고향에 가기로 했어요.
D. 이번 주말에 고향에 내려간 지 2주 됐어요.
(21-24) Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
제 꿈은 멋진 아나운서가 되는 것입니다. 저는 지금 대학교에서 신문방송학을 공부하고 있습니다. 대학교를 [22] 저는 먼저 신문사나 방송국에서 인턴(thực tập)을 해 보고 싶습니다. 그곳에서 경험을 쌓은 다음에는 한국으로 어학연수를 [23]. 아나운서가 되기 위해서는 외국어 실력도 아주 중요하기 때문입니다. 한국에서 어학연수를 끝내고 베트남에 [24] 유명한 방송국 아나운서 시험을 [25]. 앞으로 제 꿈을 이루기 위해서 매일 열심히 연습할 겁니다.
Câu 21: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống [22]:
Câu 22: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống [23]:
Câu 23: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống [24]:
Câu 24: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống [25]:
Câu 25: Cấu trúc nào có thể thay thế cho "-(으)ㄴ 후에" mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu?
Câu 26: Từ "생활" được phát âm chính xác là gì theo quy tắc lược bỏ âm tiết ㅎ (hiện tượng phát âm)?
Câu 27: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
가: 지훈 씨, 피아노를 정말 잘 치네요! 피아노를 배운 지 얼마나 됐어요?
나: (_____)
Câu 28: Câu nào sau đây bị SAI ngữ pháp hoặc dùng từ không tự nhiên?
B. 점심을 먹기로 한 지 커피를 마셨습니다.
C. 영화가 끝난 다음에 식사를 하기로 했습니다.
D. 대학교를 졸업한 후에 취직을 할 겁니다.
Câu 29: Biểu hiện nào phù hợp nhất để dịch câu: "Tôi đã quyết định từ ngày mai sẽ chăm chỉ luyện tập thể thao."
A. 내일부터 운동을 열심히 한 지 오래됐습니다.
B. 내일부터 운동을 열심히 한 후에 쉬겠습니다.
C. 내일부터 운동을 열심히 한 다음 자겠습니다.
D. 내일부터 운동을 열심히 하기로 했습니다.
Câu 30: Sắp xếp các giải thưởng sau từ cao xuống thấp theo thông tin trong Đại hội nói tiếng Hàn:
Câu 31: Nghề nghiệp nào thường liên quan đến các đặc thù công việc: "재판을 하다, 법을 알다, 사람들을 돕다" (đứng ra xét xử, hiểu luật pháp, giúp đỡ mọi người)?
(32-36) 읽고 질문에 답하십시오.
[우리 반 친구들의 방학 계획]
안녕하십니까? 저는 흐엉입니다. 우리 반 친구들은 다음 주부터 방학을 합니다. 그래서 우리는 오늘 방학 계획에 대해서 이야기했습니다.
먼저, 남 씨는 방학을 한 후에 운전면허를 따고 영어 학원에 다니기로 했습니다. 그리고 일요일마다 한국 사람들에게 베트남어를 가르치는 봉사 활동을 할 계획입니다. 유진 씨는 호치민시를 여행하기로 했습니다. 유진 씨는 베트남에 온 지 1년이 되었지만 아직 호치민에 가 본 적이 없습니다. 그래서 이번 기회에 친구들과 같이 여행을 갈 겁니다. 마지막으로 저는 방학 동안 여행사 사무실에서 통역 아르바이트를 하기로 했습니다. 나중에 좋은 관광 가이드가 되고 싶어서 이 일을 해 보기로 했습니다. 우리 모두 방학을 아주 바쁘고 재미있게 보낼 것 같습니다.
Câu 32: 이 글의 내용과 맞는 것을 고르십시오.
A. 유진 씨는 호치민에 여러 번 가 봤습니다.
B. 흐엉 씨는 방학 동안 한국에 갈 계획입니다.
Câu 33: 남 씨는 일요일마다 무엇을 하기로 했습니까?
D. 여행사에서 아르바이트를 하기로 했습니다.
Câu 34: 흐엉 씨는 왜 여행사에서 아르바이트를 하기로 했습니까?
D. 나중에 관광 가이드가 되고 싶어서입니다.
Câu 35: 유진 씨가 베트남에 온 지 얼마나 되었습니까?
Câu 36: 다음 중 방학 계획이 없는 사람은 누구입니까?
Câu 37: Chọn câu có ý nghĩa giống với câu sau: "이번 주말에 친구들과 벤타잉 시장에 가기로 했어요."
A. 이번 주말에 벤타잉 시장에 간 지 오래됐어요.
B. 이번 주말에 친구들과 벤타잉 시장에 갈 계획이에요.
C. 벤타잉 시장에 간 후에 친구를 만날 거예요.
D. 친구들과 벤타잉 시장에 안 가기로 했어요.
Câu 38: Theo nội dung văn hóa trong bài, lý do chính khiến người Hàn Quốc hiện nay rất yêu thích nghề giáo viên (교사) và nhân viên nhà nước (공무원) là gì?
A. Vì công việc đó có mức lương rất cao so với nghề luật sư.
B. Vì đó là những công việc không cần phải học đại học.
C. Vì họ thích làm việc ngoài trời thay vì trong văn phòng.
D. Vì tính ổn định, cường độ làm việc không quá cao và được đảm bảo đến tuổi nghỉ hưu.
Câu 39: Hoàn thành câu sau để thể hiện mong muốn được nhận giải Nhất (giải cao nhất): "이번 한국어 말하기 대회에서 꼭 (_____)을/를 받고 싶습니다."
Câu 40: Dịch câu sau sang tiếng Hàn một cách chính xác nhất: "Tôi đã quyết định kết hôn sau khi xin được việc ở công ty xây dựng."
A. 건설 회사에 취직하기 전에 결혼하기로 했습니다.
B. 무역 회사에 취직한 지 결혼하기로 했습니다.
C. 건설 회사에 취직한 후에 결혼하기로 했습니다.
D. 건설 회사에 취직하기로 한 후에 결혼했습니다.