Trắc nghiệm ôn tập chương 10 - Marketing căn bản (NEU)

Thực hành trắc nghiệm ôn tập Chương 10 “Truyền thông Marketing” để nắm vững bản chất và vai trò của truyền thông trong hỗn hợp marketing, quy trình phát triển chương trình truyền thông, phương thức phối thức và ngân sách truyền thông, cũng như các công cụ chủ yếu gồm quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, marketing trực tiếp và marketing trực tuyến. Phù hợp cho sinh viên, chuyên viên marketing và nhà quản trị doanh nghiệp. :contentReference[oaicite:0]{index=0}

Từ khoá: trắc nghiệm ôn tập chương 10 truyền thông marketing quảng cáo quan hệ công chúng bán hàng cá nhân xúc tiến bán marketing trực tiếp marketing trực tuyến

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 23: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp cung cấp giải pháp máy chủ và bảo mật mạng phức tạp cho các tập đoàn tài chính (thị trường B2B). Công cụ truyền thông nào thường đóng vai trò chủ đạo và mang lại hiệu quả chuyển đổi cao nhất?
A.  
Quảng cáo đại chúng trên truyền hình.
B.  
Sử dụng lực lượng bán hàng cá nhân.
C.  
Phát tờ rơi tại trung tâm thương mại.
D.  
Các chương trình khuyến mại tiêu dùng.
Câu 24: 0.25 điểm
"Tập hợp những biểu tượng (nội dung tin) mà chủ thể truyền đi" được định nghĩa là gì trong quá trình truyền thông?
A.  
Phương tiện truyền thông.
B.  
Thông điệp.
C.  
Kênh truyền thông.
D.  
Nguồn tin.
Câu 25: 0.25 điểm
Bất kể chiến dịch truyền thông marketing sử dụng công cụ nào hay trải qua bao nhiêu giai đoạn, mục tiêu cuối cùng mà các nhà tiếp thị luôn mong muốn đạt được từ phía khách hàng là gì?
A.  
Khách hàng nhận biết sự tồn tại của sản phẩm.
B.  
Khách hàng có thái độ thiện cảm với thương hiệu.
C.  
Khách hàng thực hiện hành vi mua sản phẩm.
D.  
Khách hàng hiểu rõ các tính năng của sản phẩm.
Câu 1: 0.25 điểm
Một công ty mỹ phẩm đang phát triển một dòng sản phẩm chăm sóc da mới. Ở giai đoạn này, hoạt động quảng cáo và quan hệ công chúng (PR) được sử dụng mạnh mẽ nhất nhằm mục đích gì?
A.  
Thúc đẩy khách hàng mua dùng thử sản phẩm.
B.  
Duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện tại.
C.  
Tạo ra sự nhận biết và hiểu biết ban đầu về sản phẩm.
D.  
So sánh trực tiếp và làm giảm uy tín của đối thủ cạnh tranh.
Câu 26: 0.25 điểm
Một nhãn hàng bảo hiểm nhân thọ xây dựng đoạn phim quảng cáo xoay quanh sự hi sinh thầm lặng của người cha dành cho con gái, nhằm khơi gợi sự đồng cảm và trân trọng gia đình. Thông điệp này đang sử dụng loại sức hút nào để thuyết phục khán giả?
A.  
Sức hút về mặt lý tính.
B.  
Sức hút về mặt đạo đức.
C.  
Sức hút về mặt tình cảm.
D.  
Sức hút về mặt tương tác.
Câu 27: 0.25 điểm
Việc một công ty sử dụng nhân viên bán hàng của mình để tiếp xúc và thuyết phục các nhà bán buôn, bán lẻ nhập hàng và trưng bày sản phẩm của công ty là một phần của chiến lược nào?
A.  
Chiến lược kéo.
B.  
Chiến lược marketing trực tuyến.
C.  
Chiến lược đẩy.
D.  
Chiến lược định vị.
Câu 28: 0.25 điểm
Trong bối cảnh marketing hiện đại, quan điểm về vai trò cốt lõi của lực lượng bán hàng cá nhân đã dịch chuyển sang hướng nào sau đây?
A.  
Chuyên môn hóa vào việc xử lý các giao dịch một lần quy mô lớn.
B.  
Đóng vai trò thay thế hoàn toàn cho các chiến dịch quảng cáo đại chúng.
C.  
Trở thành người quản trị và phát triển mối quan hệ dài hạn với khách hàng.
D.  
Tập trung tối đa nguồn lực vào việc mở rộng liên tục mạng lưới đại lý mới.
Câu 2: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về môi trường marketing vi mô của một doanh nghiệp sản xuất ô tô?
A.  
Hệ thống các nhà cung cấp linh kiện.
B.  
Chính sách lãi suất tín dụng tiêu dùng.
C.  
Đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc giá.
D.  
Mạng lưới đại lý phân phối chính thức.
Câu 3: 0.25 điểm
Khi một doanh nghiệp quyết định sử dụng cấu trúc lực lượng bán hàng theo lãnh thổ, ưu điểm chính của cấu trúc này là gì?
A.  
Thúc đẩy kỹ năng bán chéo cho những danh mục sản phẩm phức tạp.
B.  
Gắn liền trách nhiệm quản lý và tối ưu hóa chi phí di chuyển.
C.  
Đáp ứng chuyên sâu nhu cầu của các nhóm khách hàng đặc thù.
D.  
Hỗ trợ đánh giá chính xác mức độ sinh lời của từng dòng sản phẩm.
Câu 4: 0.25 điểm
Một thương hiệu kem đánh răng tung ra quảng cáo, trong đó nhấn mạnh rằng sản phẩm được hiệp hội nha khoa khuyên dùng và chứng nhận giảm mảng bám hiệu quả hơn 50% so với thông thường. Đây là hình thức thể hiện thông điệp quảng cáo nào?
A.  
Gắn kết sản phẩm với phong cách sống.
B.  
Sử dụng các bằng chứng khoa học.
C.  
Mô phỏng một khoảnh khắc cuộc sống.
D.  
Xây dựng các biểu tượng cá nhân.
Câu 5: 0.25 điểm
Một ngân hàng thiết kế văn phòng giao dịch với nội thất sang trọng, chuyên nghiệp và quy định nhân viên mặc đồng phục theo quy chuẩn khắt khe. Hoạt động này thuộc loại kênh truyền thông phi cá nhân nào?
A.  
Kênh sự kiện và trải nghiệm.
B.  
Kênh truyền thông đại chúng.
C.  
Kênh thiết kế bầu không khí.
D.  
Kênh quan hệ công chúng.
Câu 29: 0.25 điểm
Khi một công ty muốn đo lường hiệu quả của một chương trình quảng cáo, việc họ khảo sát xem khách hàng có nhớ được nội dung quảng cáo không và thái độ của họ đối với sản phẩm thay đổi như thế nào là đang đo lường khía cạnh gì?
A.  
Tác động đến lợi nhuận.
B.  
Tác động về phương diện truyền thông.
C.  
Chi phí trên mỗi lần tiếp cận.
D.  
Tác động đến doanh số bán hàng.
Câu 6: 0.25 điểm
Công ty A thực hiện một chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá 20% cho tất cả sản phẩm trong vòng 3 ngày cuối tuần. Mục tiêu chính của hoạt động khuyến mại này là gì?
A.  
Khuyến khích sự trung thành dài hạn của khách hàng.
B.  
Kích thích hành vi mua tức thời và tăng doanh số ngắn hạn.
C.  
Xây dựng nhận thức về một hình ảnh thương hiệu cao cấp.
D.  
Thu thập dữ liệu chi tiết của các khách hàng tiềm năng.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong mô hình quá trình truyền thông, việc người nhận diễn dịch ý nghĩa của các biểu tượng được người gửi mã hóa và truyền đi được gọi là gì?
A.  
Phản ứng đáp lại.
B.  
Nhiễu.
C.  
Giải mã.
D.  
Mã hóa.
Câu 8: 0.25 điểm
Một công ty du lịch tập trung mọi nỗ lực marketing, quảng cáo rầm rộ trực tiếp đến khách hàng cuối cùng để họ chủ động tìm đến và yêu cầu các đại lý du lịch phải có tour của công ty. Đây là ví dụ của chiến lược truyền thông nào?
A.  
Chiến lược đẩy.
B.  
Chiến lược tích hợp.
C.  
Chiến lược kéo.
D.  
Chiến lược đa kênh.
Câu 30: 0.25 điểm
Một nền tảng thương mại điện tử cho phép người tiêu dùng đăng bán các sản phẩm đã qua sử dụng của họ cho những người tiêu dùng khác. Đây là ví dụ của lĩnh vực marketing trực tuyến nào?
A.  
B2B (Doanh nghiệp đến Doanh nghiệp).
B.  
C2C (Người tiêu dùng đến Người tiêu dùng).
C.  
B2C (Doanh nghiệp đến Người tiêu dùng).
D.  
C2B (Người tiêu dùng đến Doanh nghiệp).
Câu 31: 0.25 điểm
Một trong những hạn chế lớn nhất của quảng cáo là gì?
A.  
Chi phí tính trên mỗi lượt tiếp cận thường rất cao.
B.  
Khó tiếp cận được phạm vi công chúng trên diện rộng.
C.  
Thiếu tính đối thoại và khó cá nhân hóa thông điệp.
D.  
Bị hạn chế khả năng sử dụng các yếu tố nghe nhìn.
Câu 9: 0.25 điểm
Khi một sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của nó, công cụ truyền thông nào thường có tác dụng hiệu quả nhất để kích thích doanh số?
A.  
Quảng cáo nhằm tạo sự nhận biết.
B.  
Xúc tiến bán (khuyến mại).
C.  
Quan hệ công chúng (PR).
D.  
Bán hàng cá nhân để giới thiệu sản phẩm.
Câu 10: 0.25 điểm
Công ty X quyết định ngân sách truyền thông của mình bằng cách chi một khoản tương đương với các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành. Họ đang sử dụng phương pháp xác định ngân sách nào?
A.  
Phương pháp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
B.  
Phương pháp tùy khả năng.
C.  
Phương pháp cân bằng cạnh tranh.
D.  
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
Câu 11: 0.25 điểm
Một hãng xe hơi hạng sang muốn quảng cáo dòng xe mới của mình. Họ chọn đăng quảng cáo trên một ấn phẩm tạp chí kinh doanh uy tín cụ thể vì có tệp độc giả là các doanh nhân thành đạt. Quyết định này thuộc bước nào trong quy trình lựa chọn phương tiện truyền thông?
A.  
Quyết định lựa chọn loại hình phương tiện truyền thông.
B.  
Quyết định lựa chọn vật mang tin cụ thể.
C.  
Quyết định lựa chọn tần suất và cường độ quảng cáo.
D.  
Quyết định lựa chọn phạm vi tiếp cận của thông điệp.
Câu 12: 0.25 điểm
Một công ty dược phẩm mời một bác sĩ nổi tiếng, có chuyên môn cao để nói về lợi ích của một loại thuốc mới trong một đoạn phim quảng cáo. Yếu tố nào của người truyền tin được công ty tận dụng để tăng độ tin cậy của thông điệp?
A.  
Mức độ tín nhiệm (mến mộ).
B.  
Tính chuyên môn.
C.  
Tính hài hước.
D.  
Độ tin cậy (dựa trên trải nghiệm).
Câu 13: 0.25 điểm
Doanh nghiệp XYZ sản xuất và kinh doanh nhiều dòng sản phẩm rất khác nhau, từ đồ gia dụng điện tử đến thực phẩm đóng hộp. Để lực lượng bán hàng có thể tư vấn tốt nhất cho khách, công ty nên áp dụng cấu trúc lực lượng bán hàng theo...
A.  
Lãnh thổ.
B.  
Khách hàng.
C.  
Sản phẩm.
D.  
Hỗn hợp.
Câu 14: 0.25 điểm
Quá trình nhân viên bán hàng tìm hiểu kỹ về khách hàng tiềm năng trước khi thực hiện cuộc gọi hoặc gặp mặt đầu tiên được gọi là gì trong quy trình bán hàng?
A.  
Tiếp cận khách hàng.
B.  
Tìm kiếm khách hàng.
C.  
Trình bày sản phẩm.
D.  
Chuẩn bị tiếp xúc.
Câu 32: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất phần mềm tổ chức chương trình thi đua nội bộ, trao thưởng bằng một chuyến du lịch nước ngoài cho các nhân viên kinh doanh vượt chỉ tiêu doanh số quý. Hoạt động này thuộc nhóm công cụ xúc tiến nào?
A.  
Khuyến mại hướng tới người tiêu dùng cuối cùng.
B.  
Khuyến mại hướng tới các trung gian phân phối.
C.  
Hoạt động quan hệ công chúng nội bộ doanh nghiệp.
D.  
Khuyến mại hướng tới lực lượng bán hàng cá nhân.
Câu 15: 0.25 điểm
Khi khách hàng phàn nàn rằng "Sản phẩm này có giá quá cao so với ngân sách của tôi", nhân viên bán hàng lập tức mỉm cười và nhẹ nhàng phân tích về độ bền cũng như chi phí bảo trì rất thấp của sản phẩm trong dài hạn. Nhân viên này đang thực hiện bước nào?
A.  
Kỹ thuật kết thúc quá trình bán.
B.  
Kỹ năng trình bày và giới thiệu.
C.  
Kỹ năng xử lý các lời phản đối.
D.  
Phương pháp tìm kiếm khách hàng.
Câu 16: 0.25 điểm
Công cụ nào sau đây thuộc về marketing trực tiếp?
A.  
Tổ chức buổi họp báo ra mắt dòng sản phẩm mới.
B.  
Phát sóng đoạn phim quảng cáo trên truyền hình.
C.  
Tài trợ cho một giải đấu thể thao chuyên nghiệp.
D.  
Gửi thư điện tử giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.
Câu 17: 0.25 điểm
Lợi ích chính của marketing trực tiếp đối với khách hàng là gì?
A.  
Luôn được mua sản phẩm với mức giá thấp nhất thị trường.
B.  
Tiết kiệm thời gian di chuyển và có thể mua sắm mọi lúc.
C.  
Trải nghiệm trực tiếp các tính năng vật lý của sản phẩm.
D.  
Tương tác trực tiếp với cộng đồng những người mua khác.
Câu 18: 0.25 điểm
Một công ty phải đối mặt với một tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội, gây ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến hình ảnh thương hiệu. Công cụ xúc tiến nào nên đóng vai trò chủ đạo để xử lý khủng hoảng này?
A.  
Hoạt động khuyến mại.
B.  
Quan hệ công chúng.
C.  
Bán hàng trực tiếp.
D.  
Quảng cáo đại chúng.
Câu 33: 0.25 điểm
Một người tiêu dùng có nhu cầu mua một chiếc điện thoại mới. Họ bắt đầu tìm kiếm thông tin trên các trang web công nghệ, hỏi ý kiến bạn bè và đến các cửa hàng để xem trực tiếp. Hành động này thuộc giai đoạn nào trong quá trình ra quyết định của người mua?
A.  
Nhận biết nhu cầu.
B.  
Tìm kiếm thông tin.
C.  
Đánh giá các phương án.
D.  
Quyết định mua.
Câu 19: 0.25 điểm
So với quảng cáo, quan hệ công chúng (PR) thường có ưu điểm gì?
A.  
Dễ dàng kiểm soát chính xác nội dung thông điệp.
B.  
Luôn có chi phí tổng thể thấp hơn.
C.  
Tạo được sự tin tưởng cao hơn từ công chúng.
D.  
Có khả năng tiếp cận đối tượng mục tiêu chính xác hơn.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc một công ty tạo ra một nhân vật hoạt hình (ví dụ: chú bò của Vinamilk) để đại diện và gắn liền với sản phẩm của mình là cách thể hiện thông điệp quảng cáo theo kiểu nào?
A.  
Mơ mộng.
B.  
Khoảnh khắc cuộc sống.
C.  
Biểu tượng cá nhân.
D.  
Phong cách sống.
Câu 21: 0.25 điểm
Hình thức nào sau đây KHÔNG phải là một công cụ của khuyến mại (xúc tiến bán)?
A.  
Tổ chức buổi họp báo thông báo ra mắt sản phẩm.
B.  
Phát hàng mẫu dùng thử tại các siêu thị lớn.
C.  
Tặng kèm phiếu giảm giá cho lần mua hàng sau.
D.  
Triển khai chương trình bốc thăm trúng thưởng.
Câu 22: 0.25 điểm
Trong các giai đoạn của quá trình mua hàng của khách hàng, giai đoạn nào mà nhân viên bán hàng cá nhân có thể phát huy hiệu quả tốt nhất?
A.  
Nhận thức các nhu cầu và vấn đề của bản thân.
B.  
Tìm kiếm các thông tin ban đầu về sản phẩm.
C.  
So sánh các lựa chọn và đưa ra quyết định mua.
D.  
Đánh giá sự hài lòng sau khi tiêu dùng sản phẩm.
Câu 34: 0.25 điểm
Một công ty nước giải khát định vị sản phẩm của mình là "thức uống dành cho nhà vô địch", và luôn gắn liền hình ảnh sản phẩm với các vận động viên thể thao nổi tiếng và thành công. Đây là chiến lược định vị dựa trên?
A.  
Lợi ích sản phẩm.
B.  
Đặc điểm người sử dụng.
C.  
Đối thủ cạnh tranh.
D.  
Thuộc tính sản phẩm.
Câu 35: 0.25 điểm
Việc một công ty nghiên cứu và chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng nhỏ hơn có các đặc điểm, nhu cầu hoặc hành vi tương tự nhau được gọi là?
A.  
Định vị thị trường.
B.  
Phân đoạn thị trường.
C.  
Lựa chọn thị trường mục tiêu.
D.  
Marketing hỗn hợp.
Câu 36: 0.25 điểm
Tổ hợp các công cụ cốt lõi (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Truyền thông) mà doanh nghiệp chủ động điều chỉnh và phối hợp để đạt được các mục tiêu trên thị trường mục tiêu được gọi là gì?
A.  
Hệ thống thông tin marketing.
B.  
Hệ thống marketing hỗn hợp.
C.  
Chiến lược marketing mục tiêu.
D.  
Môi trường marketing vi mô.
Câu 37: 0.25 điểm
Một công ty tung ra mẫu điện thoại thông minh với công nghệ màn hình cuộn đột phá chưa từng có. Họ quyết định thiết lập mức giá bán ban đầu rất cao để tối đa hóa doanh thu từ nhóm khách hàng tiên phong, sau đó mới hạ dần giá xuống. Đây là biểu hiện của chiến lược nào?
A.  
Chiến lược định giá thâm nhập thị trường.
B.  
Chiến lược định giá dựa trên giá trị cảm nhận.
C.  
Chiến lược định giá hớt váng thị trường.
D.  
Chiến lược định giá theo chu kỳ sản phẩm.
Câu 38: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây thuộc về cấp độ "Sản phẩm cốt lõi" (Core Product) của một chiếc máy ảnh kỹ thuật số?
A.  
Dịch vụ bảo hành 2 năm.
B.  
Khả năng chụp ảnh và lưu giữ khoảnh khắc.
C.  
Thương hiệu nổi tiếng (ví dụ: Canon, Sony).
D.  
Thiết kế nhỏ gọn, đẹp mắt.
Câu 39: 0.25 điểm
Một chuỗi cửa hàng cà phê quyết định mở thêm các cửa hàng mới tại các sân bay và bệnh viện, bên cạnh các cửa hàng hiện có trên các tuyến phố chính. Đây là quyết định liên quan đến yếu tố nào trong marketing hỗn hợp?
A.  
Sản phẩm (Product).
B.  
Giá (Price).
C.  
Truyền thông (Promotion).
D.  
Phân phối (Place).
Câu 40: 0.25 điểm
Dù sở hữu bộ phận marketing nội bộ quy mô và chuyên nghiệp, nhiều tập đoàn lớn vẫn thường xuyên hợp tác với các đại lý (agency) quảng cáo bên ngoài. Đâu là lý do cốt lõi nhất cho quyết định này?
A.  
Giảm thiểu tối đa ngân sách dành cho truyền thông.
B.  
Tận dụng chuyên môn và góc nhìn độc lập bên ngoài.
C.  
Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật.
D.  
Bảo mật thông tin về các chiến lược của doanh nghiệp.