Trắc nghiệm chương 9 - Tổng quan du lịch - ĐH Mở Hà Nội

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổng quan du lịch chương 9 có giải thích chi tiết. Nội dung bám sát giáo trình Đại học Mở Hà Nội về quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Giúp sinh viên ôn tập hiệu quả các kiến thức về 7 vùng du lịch, hệ thống khu du lịch quốc gia và các nhóm giải pháp chiến lược.

Từ khoá: Trắc nghiệm Tổng quan du lịch Chương 9 Tổng quan du lịch Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam Đại học Mở Hà Nội Ôn thi du lịch Câu hỏi trắc nghiệm du lịch có giải thích

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

422,110 lượt xem 32,468 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng xu thế khách quan của toàn cầu hóa đối với ngành du lịch hiện nay?
A.  
Giảm thiểu sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các vùng lãnh thổ.
B.  
Vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng cường sức ép cạnh tranh.
C.  
Thúc đẩy sự độc lập tuyệt đối của các quốc gia về mặt tài nguyên.
D.  
Chỉ tập trung vào việc phát triển các quan hệ song phương đơn lẻ.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là công cụ cạnh tranh chủ yếu giữa các quốc gia?
A.  
Nguồn nhân lực chất lượng cao và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
B.  
Số lượng lao động phổ thông dồi dào với chi phí thấp.
C.  
Việc sở hữu nhiều di tích lịch sử chưa được khai thác.
D.  
Các chính sách ưu đãi thuế tạm thời cho doanh nghiệp lữ hành.
Câu 3: 0.25 điểm
Xu hướng du lịch nào sau đây đang trở nên nổi trội trên bình diện thế giới nhằm hướng tới giá trị bền vững?
A.  
Du lịch đại trà tập trung vào số lượng khách tối đa.
B.  
Du lịch khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên trong ngắn hạn.
C.  
Du lịch khép kín tại các khu nghỉ dưỡng biệt lập không liên kết.
D.  
Du lịch có trách nhiệm và du lịch cộng đồng gắn với xóa đói giảm nghèo.
Câu 4: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây phản ánh chính xác thực trạng về sản phẩm du lịch Việt Nam trong những năm qua?
A.  
Đã có sự đổi mới nhưng chất lượng còn nghèo nàn, thiếu tính độc đáo và liên kết.
B.  
Sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao đã chiếm tỷ trọng áp đảo.
C.  
Đã hoàn toàn hình thành được hệ thống khu du lịch quốc gia với thương hiệu nổi bật.
D.  
Các sản phẩm du lịch rất đa dạng và không có hiện tượng trùng lặp giữa các vùng.
Câu 5: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được xác định là "yếu tố quyết định" trong bước đột phá căn bản của du lịch Việt Nam giai đoạn tới?
A.  
Số lượng khách du lịch quốc tế đến hàng năm vượt mức mục tiêu.
B.  
Việc mở rộng diện tích các khu du lịch sang các vùng núi cao.
C.  
Chất lượng dịch vụ và thương hiệu du lịch quốc gia.
D.  
Tăng cường các chiến dịch quảng bá hình ảnh chung cho mọi sản phẩm.
Câu 6: 0.25 điểm
Quan điểm nào thể hiện sự chuyển dịch chiến lược trong phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020?
A.  
Chuyển từ phát triển chiều sâu sang phát triển chiều rộng để tăng quy mô khách.
B.  
Tập trung hoàn toàn vào du lịch quốc tế và giảm bớt đầu tư cho du lịch nội địa.
C.  
Chuyển từ phát triển về lượng sang tập trung phát triển về chất.
D.  
Ưu tiên phát triển đồng đều tất cả các vùng miền mà không cần địa bàn trọng điểm.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao việc phát triển du lịch lại được xem là động lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ hiện đại?
A.  
Vì du lịch kích thích, mở rộng thị trường đầu ra của nhiều ngành kinh tế liên quan.
B.  
Vì du lịch là ngành kinh tế độc lập hoàn toàn, không phụ thuộc vào các ngành khác.
C.  
Vì du lịch giúp giảm bớt sự phụ thuộc của quốc gia vào các dịch vụ viễn thông.
D.  
Vì phát triển du lịch sẽ làm giảm vai trò của ngành nông nghiệp và công nghiệp.
Câu 8: 0.25 điểm
Trong các loại hình du lịch dưới đây, lĩnh vực nào được ưu tiên phát triển hàng đầu gắn với lợi thế tài nguyên của Việt Nam?
A.  
Du lịch thám hiểm không gian và kỹ thuật cao.
B.  
Du lịch công nghiệp nặng và khai thác khoáng sản.
C.  
Du lịch gắn với biển, hải đảo, văn hóa và sinh thái đặc sắc.
D.  
Du lịch mua sắm hàng điện tử giá rẻ tại các đô thị.
Câu 9: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa du lịch quốc tế và du lịch nội địa trong chiến lược phát triển được xác định như thế nào?
A.  
Là hai mảng tách biệt và không có sự liên quan về quản lý hay hỗ trợ.
B.  
Có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau và cùng tạo tiền đề cho sự tăng trưởng.
C.  
Du lịch quốc tế là mục tiêu duy nhất, du lịch nội địa chỉ là giải pháp tình thế.
D.  
Du lịch nội địa cần được hạn chế để dành toàn bộ nguồn lực phục vụ khách quốc tế.
Câu 10: 0.25 điểm
Nguyên tắc cốt lõi của phát triển du lịch bền vững trong chiến lược phát triển là gì?
A.  
Phát triển trong sự cân đối giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
B.  
Hy sinh các giá trị văn hóa truyền thống để đổi lấy tăng trưởng kinh tế nhanh.
C.  
Chỉ tập trung vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên mà không khai thác kinh tế.
D.  
Ưu tiên lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài lên trên lợi ích cộng đồng bản địa.
Câu 11: 0.25 điểm
Chiến lược "xã hội hóa" du lịch nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Để Nhà nước hoàn toàn chuyển giao trách nhiệm đầu tư hạ tầng cho tư nhân.
B.  
Để tập trung nguồn vốn đầu tư chỉ từ các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
C.  
Huy động mọi nguồn lực, phát huy tính năng động của mọi thành phần kinh tế.
D.  
Nhằm mục đích quốc hữu hóa tất cả các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ.
Câu 12: 0.25 điểm
Mục tiêu tổng quát của du lịch Việt Nam đến năm 2020 là gì?
A.  
Trở thành điểm đến hàng đầu thế giới về du lịch thám hiểm và mạo hiểm.
B.  
Cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp và sức cạnh tranh cao.
C.  
Hoàn thành việc đô thị hóa toàn bộ các điểm du lịch tại các vùng sâu, vùng xa.
D.  
Chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống khách sạn từ 4 đến 5 sao tại đô thị.
Câu 13: 0.25 điểm
Khái niệm "Du lịch xanh" gắn với mục tiêu môi trường trong chiến lược được hiểu như thế nào?
A.  
Là phát triển du lịch gắn với giữ gìn tài nguyên và bảo vệ môi trường bền vững.
B.  
Là việc trang trí thêm nhiều cây xanh tại các khu vực sảnh khách sạn.
C.  
Là loại hình du lịch chỉ dành riêng cho những người làm công tác nghiên cứu rừng.
D.  
Là việc bắt buộc du khách phải sử dụng trang phục màu xanh khi tham quan rừng.
Câu 14: 0.25 điểm
Tại sao việc liên kết giữa các vùng miền lại là giải pháp quan trọng để phát triển sản phẩm du lịch?
A.  
Để tránh sự trùng lặp, nghèo nàn và tạo ra các chuỗi sản phẩm đặc sắc, phong phú.
B.  
Để các địa phương không cần phải tự xây dựng kế hoạch phát triển riêng lẻ.
C.  
Để giảm bớt số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường du lịch mỗi vùng.
D.  
Nhằm mục đích đồng bộ hóa mọi giá cả dịch vụ du lịch trên toàn quốc.
Câu 15: 0.25 điểm
Giải pháp nào được ưu tiên để thu hút đối tượng khách du lịch có khả năng chi trả cao và lưu trú dài ngày?
A.  
Giảm giá dịch vụ tối đa để cạnh tranh về giá với các nước láng giềng.
B.  
Phát triển các sản phẩm nghỉ dưỡng biển cao cấp và du lịch chuyên đề đặc sắc.
C.  
Chỉ tập trung vào việc quảng bá hình ảnh thiên nhiên hoang sơ chưa qua đầu tư.
D.  
Tăng cường số lượng các chuyến bay giá rẻ và các nhà nghỉ bình dân.
Câu 16: 0.25 điểm
Vùng du lịch nào được định hướng phát triển sản phẩm đặc trưng dựa trên nền văn minh lúa nước và các giá trị truyền thống đồng bằng Bắc Bộ?
A.  
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
B.  
Vùng Tây Nguyên.
C.  
Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.
D.  
Vùng Đông Nam Bộ.
Câu 17: 0.25 điểm
Sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng Tây Nguyên được xác định dựa trên thế mạnh nào?
A.  
Sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị thông minh.
B.  
Hệ thống các bãi biển đẹp và các hoạt động thể thao nước hiện đại.
C.  
Các giá trị văn hóa độc đáo của các dân tộc thiểu số và sinh thái rừng núi.
D.  
Các trung tâm mua sắm sầm uất và dịch vụ giải trí về đêm.
Câu 18: 0.25 điểm
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung phát triển dòng sản phẩm du lịch nào để tạo sức hút riêng?
A.  
Du lịch mạo hiểm thám hiểm các hang động núi đá vôi.
B.  
Du lịch sinh thái, khai thác giá trị văn hóa sông nước miệt vườn.
C.  
Du lịch nghỉ dưỡng núi cao gắn với không gian yên tĩnh.
D.  
Du lịch thương mại cửa khẩu gắn với biên giới phía Bắc.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao việc nâng cấp hạ tầng như bến tàu, cầu cảng lại là giải pháp thiết yếu để phát triển du lịch?
A.  
Vì hạ tầng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khả năng tiếp cận điểm đến thuận lợi.
B.  
Để tạo thêm nhiều việc làm cho các ngành xây dựng và công nghiệp nặng.
C.  
Vì du khách chỉ quan tâm đến việc đi lại bằng các phương tiện công cộng giá rẻ.
D.  
Nhằm mục đích thay thế hoàn toàn đường hàng không bằng đường thủy và đường bộ.
Câu 20: 0.25 điểm
Trong định hướng về cơ sở lưu trú, xu hướng nào được khuyến khích phát triển mạnh tại các địa phương ven biển?
A.  
Phát triển các khu nhà nghỉ gia đình tự phát không cần theo chuẩn.
B.  
Các tổ hợp khách sạn kết hợp nghỉ dưỡng và dịch vụ đa dạng chất lượng cao.
C.  
Xây dựng các khu căn hộ cao tầng để bán cho cư dân địa phương định cư.
D.  
Chỉ tập trung phát triển các cơ sở lưu trú nhỏ lẻ để tiết kiệm chi phí vận hành.
Câu 21: 0.25 điểm
Mục tiêu quan trọng nhất của việc "Chuẩn hóa nhân lực du lịch" trong giai đoạn mới là gì?
A.  
Để đảm bảo mọi nhân viên trong ngành du lịch đều có cùng mức thu nhập.
B.  
Để đáp ứng yêu cầu về tính chuyên nghiệp, sức cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
C.  
Để giảm bớt số lượng lao động trực tiếp và thay thế bằng công nghệ tự động.
D.  
Để hạn chế sự tham gia của các lao động trẻ chưa có kinh nghiệm thực tế.
Câu 22: 0.25 điểm
Giải pháp nào giúp doanh nghiệp chủ động giải quyết vấn đề thiếu hụt nhân lực có kỹ năng trong ngắn hạn?
A.  
Giảm bớt các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ để tiết kiệm thời gian đào tạo.
B.  
Đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ và tự đào tạo theo nhu cầu thực tế.
C.  
Chờ đợi Nhà nước hoàn thiện hệ thống các trường đào tạo nghề trên toàn quốc.
D.  
Đóng cửa các dịch vụ cao cấp và chỉ tập trung vào các dịch vụ đơn giản.
Câu 23: 0.25 điểm
Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch cần chuyển dịch theo hướng nào để đạt hiệu quả cao nhất?
A.  
Chuyển sang tập trung vào điểm đến, sản phẩm và thương hiệu theo thị trường mục tiêu.
B.  
Chỉ tập trung quảng bá hình ảnh đất nước chung chung trên các phương tiện truyền thông.
C.  
Tăng cường in ấn tờ rơi quảng cáo với số lượng lớn để phát tại tất cả các sự kiện.
D.  
Quảng bá đồng loạt tất cả các sản phẩm của mọi địa phương mà không cần ưu tiên.
Câu 24: 0.25 điểm
Tầm quan trọng của việc xây dựng "Thương hiệu du lịch quốc gia" là gì?
A.  
Là công cụ để quản lý chất lượng sản phẩm và rút ngắn khoảng cách cạnh tranh.
B.  
Nhằm mục đích tăng các loại phí và lệ phí đối với khách du lịch quốc tế.
C.  
Để các doanh nghiệp có thể hoàn toàn dựa vào Nhà nước mà không cần tự quảng bá.
D.  
Chỉ là một hình thức trang trí cho các ấn phẩm truyền thông của ngành du lịch.
Câu 25: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước cần tiếp tục hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch tại các địa bàn khó khăn có tiềm năng?
A.  
Để Nhà nước có thể trực tiếp kinh doanh du lịch thay thế cho các doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Nhằm tạo điều kiện "mồi" để thu hút mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế khác.
C.  
Vì các doanh nghiệp tư nhân không muốn tham gia vào hoạt động du lịch hiện nay.
D.  
Để đảm bảo mọi người dân ở đây đều trở thành nhân viên của các cơ quan nhà nước.
Câu 26: 0.25 điểm
Chính sách kích cầu du lịch nội địa được thực hiện thông qua biện pháp nào sau đây?
A.  
Điều chỉnh chế độ nghỉ ngơi (lễ, phép, hè) phù hợp để khuyến khích người dân đi du lịch.
B.  
Tăng cường các biện pháp kiểm soát và hạn chế người dân ra nước ngoài du lịch.
C.  
Quy định bắt buộc mọi cán bộ công nhân viên phải đi du lịch ít nhất một lần mỗi năm.
D.  
Tăng mức thuế đối với các hoạt động vui chơi giải trí tại các đô thị lớn.
Câu 27: 0.25 điểm
Trong hợp tác quốc tế về du lịch, mục tiêu của việc chuyển giao công nghệ là gì?
A.  
Nhập khẩu các máy móc cũ từ nước ngoài để tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
B.  
Tiếp thu các phương thức quản lý hiện đại, hệ thống đặt chỗ và thanh toán quốc tế.
C.  
Thay thế dần đội ngũ hướng dẫn viên là người bằng các hệ thống hướng dẫn tự động.
D.  
Để các tổ chức quốc tế có thể trực tiếp điều hành toàn bộ ngành du lịch Việt Nam.
Câu 28: 0.25 điểm
Giải pháp về tổ chức quản lý yêu cầu phân định rõ chức năng nào sau đây để tăng hiệu quả?
A.  
Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng tổ chức thực hiện xúc tiến.
B.  
Tách biệt hoàn toàn ngành du lịch ra khỏi các hoạt động văn hóa và thể thao.
C.  
Giao toàn bộ việc quản lý các khu du lịch quốc gia cho các tập đoàn nước ngoài.
D.  
Hạn chế vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp trong việc tư vấn các chính sách mới.
Câu 29: 0.25 điểm
"Kiểm soát chất lượng hoạt động du lịch" được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A.  
Dựa trên số lượng phản hồi tích cực của khách du lịch trên các trang mạng xã hội.
B.  
Thông qua hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành và việc xếp hạng cơ sở.
C.  
Dựa trên mức doanh thu hàng tháng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.
D.  
Thông qua việc yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải nộp báo cáo định kỳ mỗi ngày.
Câu 30: 0.25 điểm
Trách nhiệm cốt lõi của chính quyền địa phương trong việc đảm bảo chất lượng du lịch là gì?
A.  
Trực tiếp tham gia vào việc điều hành các hoạt động kinh doanh lữ hành của tư nhân.
B.  
Phải trực tiếp đầu tư và vận hành tất cả các khách sạn cao cấp trên địa bàn mình.
C.  
Đảm bảo nếp sống văn minh, vệ sinh, an ninh, an toàn và các vấn đề giao lưu xã hội.
D.  
Thay mặt các doanh nghiệp thực hiện toàn bộ các chiến dịch xúc tiến quảng bá quốc tế.
Câu 31: 0.25 điểm
Việc xây dựng "Cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch" có ý nghĩa như thế nào đối với công tác quản lý?
A.  
Giúp lưu trữ các hình ảnh đẹp của ngành du lịch để phục vụ mục đích trang trí văn phòng.
B.  
Để có thể bán thông tin tài nguyên cho các tổ chức nước ngoài lấy kinh phí hoạt động.
C.  
Là nền tảng khoa học để điều tra, đánh giá, phân loại và quản lý hiệu quả tài nguyên.
D.  
Nhằm mục đích ngăn chặn mọi hoạt động khai thác tài nguyên từ phía các doanh nghiệp.
Câu 32: 0.25 điểm
Chương trình "Nụ cười Việt Nam" nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Là cuộc thi tìm kiếm những người có gương mặt đẹp nhất trong ngành du lịch Việt Nam.
B.  
Nâng cao nhận thức cộng đồng và dân trí trong ứng xử du lịch thân thiện, văn minh.
C.  
Chương trình hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp du lịch đang gặp khó khăn.
D.  
Quy định bắt buộc mọi nhân viên du lịch phải cười liên tục trong suốt quá trình làm việc.
Câu 33: 0.25 điểm
Tại sao giai đoạn 2011-2015 được coi là "giai đoạn bản lề" của chiến lược?
A.  
Vì đây là thời điểm mà ngành du lịch Việt Nam phải hoàn thành tất cả các mục tiêu đề ra.
B.  
Vì nó tạo ra khung phát triển và sức bật thông qua việc hoàn thiện các chiến lược thành phần.
C.  
Vì trong giai đoạn này ngành du lịch sẽ không nhận bất kỳ sự đầu tư nào từ phía Nhà nước.
D.  
Vì nó tập trung hoàn toàn vào việc sửa chữa các sai sót từ các giai đoạn chiến lược trước đó.
Câu 34: 0.25 điểm
Công cụ "Tài khoản vệ tinh du lịch" giúp ngành du lịch thực hiện được nhiệm vụ gì?
A.  
Giúp khách du lịch có thể thanh toán các khoản phí thông qua hệ thống vệ tinh toàn cầu.
B.  
Giúp theo dõi và quản lý vị trí chính xác của từng du khách quốc tế khi đến Việt Nam.
C.  
Đo lường chính xác và khách quan đóng góp kinh tế của du lịch vào tổng GDP quốc gia.
D.  
Là hệ thống giúp các doanh nghiệp lữ hành liên lạc với nhau khi ở các vùng sâu, vùng xa.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao chiến lược hành động cần bao gồm chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu?
A.  
Vì Việt Nam là quốc gia chịu tác động mạnh, đe dọa trực tiếp đến các tài nguyên du lịch biển.
B.  
Để có thêm lý do tăng giá các tour du lịch sinh thái và du lịch khám phá thiên nhiên.
C.  
Vì đây là quy định bắt buộc của các tổ chức du lịch thế giới để được công nhận thương hiệu.
D.  
Nhằm mục đích chuyển đổi toàn bộ khách du lịch sang các vùng núi cao để tránh nước biển dâng.
Câu 36: 0.25 điểm
Vai trò của các doanh nghiệp du lịch trong việc thực hiện chiến lược quốc gia là gì?
A.  
Chỉ cần tập trung tối đa vào lợi nhuận ngắn hạn mà không cần quan tâm đến định hướng chung.
B.  
Phát huy tính năng động, tự chủ để thực hiện các mô hình kinh doanh phù hợp với chiến lược.
C.  
Chờ đợi các chỉ thị cụ thể từ Nhà nước trước khi thực hiện bất kỳ hoạt động đầu tư nào.
D.  
Có trách nhiệm thay mặt Nhà nước thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài nguyên du lịch.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong tổ chức thực hiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chính là gì?
A.  
Là cơ quan duy nhất phải bỏ toàn bộ vốn đầu tư cho các dự án du lịch của mọi địa phương.
B.  
Chủ trì tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ và phối hợp liên ngành thực hiện chiến lược.
C.  
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của các tập đoàn du lịch lớn.
D.  
Có nhiệm vụ thay thế Chính phủ ban hành tất cả các bộ luật liên quan đến kinh tế và đầu tư.
Câu 38: 0.25 điểm
Sự phối hợp giữa ngành Du lịch với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an nhằm mục đích gì?
A.  
Nhằm mục đích hạn chế số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam để bảo vệ an ninh quốc gia.
B.  
Yêu cầu mọi khách du lịch phải báo cáo lộ trình chi tiết hàng ngày cho cơ quan chức năng.
C.  
Xây dựng cơ chế tạo thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và đảm bảo an ninh, an toàn.
D.  
Để các cơ quan này trực tiếp tham gia vào việc bán các tour du lịch cho khách nước ngoài.
Câu 39: 0.25 điểm
Hiệp hội du lịch và các tổ chức nghề nghiệp đóng vai trò gì trong sự phát triển của ngành?
A.  
Là cầu nối huy động cộng đồng doanh nghiệp tham gia thực hiện chiến lược và liên kết vùng.
B.  
Có quyền thay mặt Nhà nước ra các quyết định xử phạt hành chính đối với các hội viên của mình.
C.  
Là cơ quan cấp ngân sách hoạt động hàng năm cho Tổng cục Du lịch và các đơn vị thuộc Bộ.
D.  
Nhằm mục đích quốc hữu hóa các ý tưởng sáng tạo của cá nhân để thành tài sản chung của ngành.
Câu 40: 0.25 điểm
Tình huống: Một điểm đến du lịch nổi tiếng bị ô nhiễm môi trường và mất trật tự an ninh. Theo chiến lược, trách nhiệm chính thuộc về ai?
A.  
Thuộc về các doanh nghiệp lữ hành đưa khách đến tham quan tại địa phương đó hàng ngày.
B.  
Chính quyền địa phương có trách nhiệm chính trong việc đảm bảo vệ sinh và an ninh, trật tự.
C.  
Trách nhiệm hoàn toàn thuộc về du khách vì họ là người trực tiếp gây ra ô nhiễm và lộn xộn.
D.  
Thuộc về các tổ chức quốc tế vì họ chưa cung cấp đủ kinh phí bảo tồn cho địa phương.