Trắc nghiệm có đáp án môn Bệnh học Bài 9 - Sỏi mật
Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bệnh học Bài 9 về bệnh lý Sỏi mật. Nội dung bao gồm cơ chế hình thành sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật, các triệu chứng lâm sàng đặc trưng (cơn đau quặn gan), tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh và các biến chứng nguy hiểm như viêm túi mật, tắc mật. Tài liệu ôn tập hữu ích cho sinh viên Y khoa.
Từ khoá: trắc nghiệm bệnh học sỏi mật bài 9 bệnh học bệnh lý gan mật ôn thi y khoa sỏi túi mật sỏi ống mật chủ triệu chứng sỏi mật ngoại khoa gan mật
Bộ sưu tập: Bộ đề thi 900+ câu trắc nghiệm môn Bệnh Học - phân theo bài
Câu 1: Sỏi mật có tên tiếng anh:
Câu 2: Sỏi mật là gì: CHỌN CÂU SAI
A. Sỏi hình thành và hiện diện ở đường dẫn mật trong gan
B. Sỏi hình thành ở thận và hiện diện ở đường dẫn mật ngoài gan
C. Sỏi hình thành và hiện diện ở đường dẫn mật ngoài gan
D. Sỏi hình thành và hiện diện trong túi mật
Câu 3: Sỏi mật là hỗn hợp của:
A. Triglycerid và sắc tố mật
B. Acid béo và sắc tố mật
C. Cholesterol và sắc tố mật
D. Phospholipid và sắc tố mật
Câu 4: Nguyên nhân hình thành sỏi mật: CHỌN CÂU SAI
A. Sự quá bão hòa cholesterol
D. Ký sinh trùng đường mật
Câu 5: Sự quá bão hòa cholesterol gây sỏi mật là do: CHỌN CÂU SAI
A. Gan bài tiết quá nhiều cholesterol so với bài tiết muối mật và lecithin.
B. Gan giảm bài tiết quá nhiều cholesterol so với bài tiết muối mật và lecithin
C. Gan bài tiết cholesterol bình thường nhưng lượng muối mật và lecithin giảm đi
D. Gan giảm bài tiết muối mật và lecithin so với bài tiết cholesterol
Câu 6: Yếu tố làm tăng cholesterol máu gây bão hòa tạo sỏi mật:
A. Chế độ ăn giàu calo làm tăng tổng hợp triglyceride
B. Dùng thuốc testosterone làm tăng bài tiết cholesterol mật
C. Các bệnh ở ruột gây tăng tái hấp thu muối mật
D. Thể trạng béo làm cho dự trữ muối mật giảm, tăng bài tiết cholesterol
Câu 7: Khi nhiễm khuẩn gây sỏi mật do:
A. Kích thích gan bài tiết cholesterol làm tăng cholesterol bão hòa
B. Tăng khả năng kết dính của cholesterol hình thành sỏi cholesterol
C. Men vi khuẩn biến bilirubin thành bilirunate dễ kết tủa
D. Tăng khả năng kết dính cholesterol và muối mật
Câu 8: Triệu chứng lâm sàng của sỏi mật tùy thuộc vào: CHỌN CÂU SAI
Câu 9: Triệu chứng điển hình của sỏi túi mật: tam chứng Charcot theo thứ tự:
Câu 10: Sỏi mật có triệu chứng điển hình:
A. Cơn đau quặn gan, sau 12h có sốt, sau cơn đau 12h có vàng da
B. Cơn đau quặn gan, sau 12h có sốt, sau cơn đau 24h có vàng da
C. Sốt, sau 12h có đau, sau cơn sốt 12h có vàng da
D. Sốt, sau 12h có vàng da, sau cơn sốt 24h có đau
Câu 11: Đặc điểm của cơn đau quặn gan trong sỏi mật:
A. Đau đột ngột dữ dội vùng dưới hố chậu phải, lan lên vai
B. Cơn đau xảy ra sau bữa ăn nhiều đạm
C. Cơn đau xảy ra vào khoảng 18 – 20h đêm
D. Bệnh nhân không dám thở mạnh, không dám vận động mạnh
Câu 12: Đặc điểm của vàng da trong sỏi mật:
A. Xuất hiện sau cơn sốt 24h
B. Mức độ vàng da tùy thuộc mức độ tắc mật
D. Phân sậm màu, ngứa trên da
Câu 13: Trong sỏi mật, ngoài tam chứng Charcot còn có triệu chứng: CHỌN CÂU SAI
Câu 14: Khi bệnh nhân nghi ngờ sỏi mật thì cận lâm sàng cần làm để chẩn đoán:
B. Chụp đường thận cản quang
D. Xét nghiệm chức năng gan: bilirubin tự do tăng, AST, ALT tăng
Câu 15: Trong sỏi mật, siêu âm có tác dụng nhận biết: CHỌN CÂU SAI
D. Những yếu tố nguy cơ kèm theo
Câu 16: Trong sỏi mật không điển hình, triệu chứng lâm sàng: CHỌN CÂU SAI
A. Cơn đau quặn gan không điển hình: đau âm ỉ, đau thượng vị lan sang hạ sườn phải
B. Cơn đau quặn gan có vàng da nhẹ
C. Chỉ có đau âm ỉ hạ sườn phải
D. Chỉ có rối loạn tiêu hóa
Câu 17: Sỏi mật lâu ngày đưa đến biến chứng: CHỌN CÂU SAI
B. Viêm màng bụng nguyên phát
C. Viêm đường mật do nhiễm trùng
Câu 18: Điều trị sỏi mật:
A. Điều trị triệu chứng: giảm đau thần kinh, chống nhiễm khuẩn
B. Thuốc tan sỏi: cho mọi loại sỏi mật
C. Nội soi: phẫu thuật sôi qua nội soi qua đường dạ dày
D. Phá sỏi bằng siêu âm: cho mọi loại sỏi mật
Câu 19: Bệnh nhân có sỏi túi mật rời nhau, sỏi lớn nhất
4 mm; cholesterol toàn phần tăng; lựa chọn điều trị:
A. Điều trị triệu chứng: giảm đau bằng chống co thắt
B. Điều trị nội soi + giảm yếu tố nguy cơ
C. Điều trị thuốc tan sỏi + giảm yếu tố nguy cơ
D. Điều trị mổ chương trình + giảm yếu tố nguy cơ
Câu 20: Bệnh nhân đột ngột đau hạ sườn phải, sau đó sốt cao, rét run và vàng da từ từ; cận lâm sàng lựa chọn:
Câu 21: Sỏi mật là do:
A. Mật bị cô đặc lại thành cục ở đường dẫn mật
B. Calci tích tụ lại ở đường mật thành sỏi
C. Vitamin các loại tích tụ lại ở đường mật hình thành
D. MgB6 tích tụ lại ở đường mật
Câu 22: Sỏi mật có thể xuất hiện :
C. Ông túi mật, ống mật chủ
Câu 23: Triệu chứng lâm sàng của sỏi mật:
Câu 24: Cơn đau quặn gan ở bệnh nhân sỏi mật có đặc điểm:
A. Đau âm ỉ ở vùng hạ sườn phải
B. Đau dữ dội ở vùng hạ sườn phải
C. Đau âm ỉ ở vùng hạ sườn trái
D. Đau dữ dội ở vùng hạ sườn trái
Câu 25: Cơn đau quặn gan ở bệnh nhân sỏi mật có đặc điểm:
A. Đau tăng lên sau bữa ăn nhiều đường
B. Đau tăng lên sau bữa ăn nhiều đạm
C. Đau tăng lên sau bữa ăn nhiều mỡ
D. Đau tăng lên sau bữa ăn nhiều chất xơ
Câu 26: Sau cơn đau khoảng 12 giờ, có sốt cao rét run là do:
Câu 28: Điều trị nội khoa đối với sỏi mật:
A. Giảm đau: Atropin, Spasmaverin...
B. Kháng sinh: Ampicillin, Amoxicillin, Gentamycin...
C. Thuốc làm tan sỏi: Chenodex, Chelar.
Câu 29: Phương pháp được áp dụng trong điều trị chủ yếu và rộng rãi hiện nay:
A. Dùng thuốc làm tan sỏi
B. Phá sỏi bằng siêu âm, laser và cơ học
Câu 30: Chế độ ăn uống trong điều trị sỏi mật:
A. Ăn giảm năng lượng, giảm mỡ động vật
B. Ăn tăng năng lượng, tăng mỡ động vật
C. Ăn giảm năng lượng, tăng mỡ động vật
D. Ăn tăng năng lượng, giảm mỡ động vật