Trắc nghiệm chương 5 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 5 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU). Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình với chủ đề "Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể", bao quát các kiến thức trọng tâm như: quá trình hình thành hành vi phạm tội, ảnh hưởng của các môi trường (gia đình, nhà trường, xã hội) đến nhân cách, phân loại tình huống cụ thể và vai trò của nạn nhân trong cơ chế phạm tội. Luyện tập ngay để củng cố kiến thức và tự tin đạt điểm cao!
Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 5 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học nguyên nhân tội phạm cụ thể điều kiện tội phạm cụ thể cơ chế hành vi phạm tội vai trò của nạn nhân tình huống phạm tội
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khái niệm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể được nhận định dựa trên nền tảng triết học nào?
A.
Thuyết tội phạm sinh học về đặc điểm bẩm sinh của con người.
B.
Triết học Mác - Lênin về mối quan hệ nhân quả khách quan giữa các hiện tượng.
C.
Triết học phương Tây cổ đại về bản ngã và môi trường xung quanh.
D.
Thuyết hành vi trong tâm lý học hiện đại.
Câu 2: 0.25 điểm
Khẳng định nào dưới đây phản ánh đúng nhất sự khác biệt giữa nguyên nhân của tình hình tội phạm và nguyên nhân của tội phạm cụ thể?
A.
Nguyên nhân của tình hình tội phạm chỉ tập trung vào một hoàn cảnh nhất định của một cá nhân.
B.
Không có sự khác biệt, cả hai đều nghiên cứu về sự nghèo đói và nạn thất nghiệp trong xã hội.
C.
Nguyên nhân của tội phạm cụ thể bao trùm toàn bộ các hiện tượng và quá trình xã hội.
D.
Nguyên nhân của tội phạm cụ thể có phạm vi hẹp hơn, nghiên cứu hành vi của mỗi cá nhân cụ thể.
Câu 3: 0.25 điểm
Quá trình tác động qua lại giữa cá nhân và môi trường xã hội dẫn đến tội phạm cụ thể bao gồm bao nhiêu khâu cơ bản?
A.
5 khâu.
B.
3 khâu.
C.
2 khâu.
D.
4 khâu.
Câu 4: 0.25 điểm
Đặc điểm, tính chất của nhân thân người phạm tội bắt nguồn từ yếu tố nào?
A.
Sự ngẫu nhiên của tự nhiên và không chịu tác động của xã hội.
B.
Môi trường xã hội và kết quả của quá trình xã hội hoá cá nhân trước đây.
C.
Sự phát triển đột biến của các nhiễm sắc thể trong cơ thể.
D.
Bẩm sinh di truyền từ các thế hệ trước.
Câu 5: 0.25 điểm
Một thanh niên sinh ra trong gia đình có bố mẹ thường xuyên buôn bán hàng cấm, lớn lên cũng tham gia vào con đường này. Đây là biểu hiện của khâu nào trong cơ chế hành vi phạm tội?
A.
Quá trình hình thành khuynh hướng chống đối xã hội.
B.
Quá trình hình thành quyết định phạm tội cụ thể.
C.
Quá trình thực hiện hành vi phạm tội.
D.
Quá trình đấu tranh nội tâm của chủ thể.
Câu 6: 0.25 điểm
Hoàn cảnh sống cụ thể kết hợp với yếu tố nào để quyết định việc lựa chọn hành vi phạm tội của một cá nhân?
A.
Đặc điểm bẩm sinh của hệ thần kinh trung ương.
B.
Sự xúi giục vô tình của những người xung quanh.
C.
Đặc điểm, tính chất của nhân thân và phẩm chất tiêu cực đã hình thành trước đây.
D.
Điều kiện kinh tế vĩ mô của toàn xã hội vào thời điểm đó.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong một vụ án, người chồng bắt quả tang vợ ngoại tình ngay tại nhà mình. Từ sự tức giận tột độ, người chồng đã dùng hung khí gây thương tích nặng cho tình địch. Yếu tố nào đóng vai trò nảy sinh ý đồ phạm tội trong trường hợp này?
A.
Sự suy đồi đạo đức kéo dài của người chồng.
B.
Sự bẩm sinh hung hãn của người chồng.
C.
Tình huống, hoàn cảnh cụ thể xuất hiện trước thời điểm thực hiện hành vi.
D.
Môi trường làm việc độc hại của người chồng.
Câu 8: 0.25 điểm
Giai đoạn nào thể hiện rõ nét nhất thái độ và quyết tâm thực hiện tội phạm của cá nhân?
A.
Hình thành động cơ phạm tội.
B.
Lên kế hoạch thực hiện tội phạm.
C.
Hình thành khuynh hướng chống đối xã hội.
D.
Thực hiện hành vi phạm tội.
Câu 9: 0.25 điểm
Một đối tượng đang cậy cửa để trộm cắp nhưng nghe tiếng còi xe cảnh sát tuần tra nên bỏ đi. Việc tội phạm không được thực hiện đến cùng phản ánh điều gì?
A.
Sự giáo dục đạo đức đã chế ngự cái xấu.
B.
Sự tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội do đấu tranh nội tâm.
C.
Lỗi của nạn nhân đã tạo ra rào cản.
D.
Sự ngăn cản từ hoàn cảnh khách quan bên ngoài.
Câu 10: 0.25 điểm
Môi trường xã hội tác động gián tiếp đến hành vi phạm tội của cá nhân thông qua yếu tố nào?
A.
Điều kiện sống và điều kiện giáo dục ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách.
B.
Hành vi trái pháp luật của người bị hại.
C.
Sự xuất hiện đột ngột của công cụ phạm tội tại hiện trường.
D.
Hoàn cảnh khách quan mà chủ thể đang sống ngay trước khi gây án.
Câu 11: 0.25 điểm
Đối với các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý hoặc cố ý đột xuất, nguyên nhân chủ yếu của hành vi phạm tội thường là gì?
A.
Tình huống, hoàn cảnh sống cụ thể.
B.
Sự tha hoá về đạo đức kéo dài nhiều năm.
C.
Tính thực dụng và chủ nghĩa cá nhân ích kỷ.
D.
Khuynh hướng chống đối xã hội được hình thành từ lâu.
Câu 12: 0.25 điểm
Môi trường nào được xem là thiết chế xã hội có tầm ảnh hưởng quan trọng nhất trong việc hình thành nhân cách con người từ thời thơ trẻ?
A.
Môi trường xã hội vĩ mô (truyền thông, báo chí).
B.
Môi trường gia đình.
C.
Môi trường trường học.
D.
Môi trường tập thể lao động, sản xuất.
Câu 13: 0.25 điểm
Những nhân tố tiêu cực nào trong môi trường gia đình có thể dẫn đến sự hình thành sai lệch nhân cách của trẻ?
A.
Cha mẹ thiếu trách nhiệm, có thành viên phạm tội, gia đình ly tán, thiếu kỷ luật hoặc quá nuông chiều.
B.
Thiếu các câu lạc bộ thể thao, vui chơi tại khu dân cư.
C.
Sự ảnh hưởng của văn hóa đồi trụy từ nước ngoài.
D.
Áp lực từ việc học tập trên lớp quá nặng nề.
Câu 14: 0.25 điểm
Học sinh A thường xuyên trốn học, giao du với thành phần xấu và cuối cùng phạm tội cướp giật. Khi phân tích, người ta thấy trường học của A có hiện tượng giáo viên bỏ mặc học sinh cá biệt. Đây là biểu hiện của nguyên nhân nào?
A.
Ảnh hưởng xấu từ môi trường tập thể lao động.
B.
Nhược điểm, thiếu sót trong công tác giáo dục của nhà trường.
C.
Tình trạng kinh tế khó khăn của quốc gia.
D.
Nhược điểm trong công tác quản lý của chính quyền địa phương.
Câu 15: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây thuộc về những thiếu sót trong môi trường trường học ảnh hưởng đến nhân cách học sinh?
A.
Chưa chăm sóc tốt trẻ em mồ côi, lang thang cơ nhỡ ngoài xã hội.
B.
Không thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ quan làm việc.
C.
Cha mẹ cho phép con cái tham dự vào những điều cấm.
D.
Dạy thêm tràn lan, kỉ luật không nghiêm, chưa kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình.
Câu 16: 0.25 điểm
Một công ty có nhiều nhân viên thường xuyên đi muộn, về sớm, tham ô vặt và hay tổ chức đánh bạc trong giờ nghỉ. Môi trường này ảnh hưởng xấu đến nhân cách thông qua thiết chế nào?
A.
Môi trường gia đình.
B.
Môi trường trường học.
C.
Môi trường xã hội vĩ mô.
D.
Môi trường tập thể lao động, sản xuất.
Câu 17: 0.25 điểm
Công tác tổ chức vui chơi, giải trí thiếu thốn, phản ứng yếu kém trước các hành vi chống đối tại khu dân cư là những nhân tố tiêu cực thuộc môi trường nào?
A.
Môi trường gia đình.
B.
Môi trường xã hội khác (nơi cư trú, sinh hoạt hằng ngày).
C.
Môi trường giáo dục mầm non.
D.
Môi trường sản xuất kinh doanh.
Câu 18: 0.25 điểm
Sự ảnh hưởng qua lại giữa cá nhân với môi trường xung quanh mang tính chất gì?
A.
Là quá trình ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật nào.
B.
Là sự áp đặt tuyệt đối của hoàn cảnh lên tâm lý con người.
C.
Là quá trình hai chiều, cá nhân đóng vai trò chủ động chứ không phải thụ động.
D.
Là quá trình một chiều, cá nhân hoàn toàn thụ động tiếp nhận.
Câu 19: 0.25 điểm
Tình huống cụ thể trong cơ chế hành vi phạm tội được định nghĩa là gì?
A.
Là hệ thống các quy phạm pháp luật bị phá vỡ bởi hành vi sai lệch.
B.
Là toàn bộ lịch sử quá trình trưởng thành của người phạm tội.
C.
Là những đặc điểm di truyền phát tác tại thời điểm thực hiện tội phạm.
D.
Là tổng hợp những hoàn cảnh sống trực tiếp ảnh hưởng đến hành vi phạm tội cụ thể của cá nhân vào thời điểm nhất định.
Câu 20: 0.25 điểm
Trong việc đánh giá vai trò gây ra tội phạm, các tình huống cụ thể được phân chia thành những loại nào?
A.
Nguyên nhân và điều kiện.
B.
Tự nhiên và xã hội.
C.
Khách quan và chủ quan.
D.
Bên trong và bên ngoài.
Câu 21: 0.25 điểm
Một đối tượng phát hiện nhà hàng xóm đi vắng, cửa không khóa nên đã vào lấy trộm xe máy. Sự sơ hở của chủ nhà trong trường hợp này đóng vai trò gì?
A.
Là yếu tố cấu thành khuynh hướng chống đối xã hội.
B.
Là điều kiện thúc đẩy việc phạm tội.
C.
Là nguyên nhân sâu xa của tội phạm.
D.
Là nguyên nhân phát sinh động cơ phạm tội.
Câu 22: 0.25 điểm
Tình huống bế tắc do mâu thuẫn bất hòa kéo dài trong gia đình dẫn đến ý muốn gây tổn thất cho người khác thuộc dạng tình huống phạm tội nào (theo tính chất phức tạp)?
A.
Tình huống diễn ra nhanh chóng, chớp nhoáng.
B.
Tình huống xung đột căng thẳng phức tạp kéo dài.
C.
Tình huống dễ dàng và không xung đột bề ngoài.
D.
Tình huống do điều kiện tự nhiên tạo ra.
Câu 23: 0.25 điểm
Một lời đề nghị hấp dẫn về việc vận chuyển trái phép chất ma túy với thù lao khổng lồ thuộc dạng tình huống phạm tội nào?
A.
Tình huống diễn ra nhanh chóng, chớp nhoáng.
B.
Tình huống do thiên tai, bão lụt gây ra.
C.
Tình huống dễ dàng và không xung đột bề ngoài.
D.
Tình huống xung đột căng thẳng phức tạp kéo dài.
Câu 24: 0.25 điểm
Giám đốc doanh nghiệp cố tình thành lập hàng loạt "công ty ma" để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đây là tình huống cụ thể có nguồn gốc từ đâu?
A.
Các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
B.
Hành vi trái pháp luật của người bị hại.
C.
Hành vi của con người (người phạm tội cố ý tạo điều kiện thuận lợi).
D.
Những thiếu sót trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
Câu 25: 0.25 điểm
Hành vi nhận hối lộ của một cán bộ hải quan đã tạo kẽ hở cho các đối tượng khác buôn lậu hàng hóa. Tình huống buôn lậu được nảy sinh từ nguồn gốc nào?
A.
Tình huống diễn ra chớp nhoáng không thể kiểm soát.
B.
Tình huống do hành vi phạm tội của người có chức vụ tạo điều kiện cho tội phạm khác.
C.
Tình huống xung đột căng thẳng kéo dài.
D.
Tình huống do các điều kiện tự nhiên, kỹ thuật lạc hậu.
Câu 26: 0.25 điểm
Khái niệm nạn nhân dưới góc độ Tội phạm học được hiểu như thế nào?
A.
Chỉ những người bị thiệt hại về tài sản từ các hợp đồng kinh tế.
B.
Hiểu theo nghĩa rộng: bao gồm cả nạn nhân của tội phạm và nạn nhân của rủi ro, tai biến tự nhiên.
C.
Là tất cả những người chứng kiến tội phạm xảy ra trên thực tế.
D.
Chỉ hiểu theo nghĩa hẹp: là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra.
Câu 27: 0.25 điểm
Các đặc điểm nào của nạn nhân có thể đóng vai trò là nhân tố phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm?
A.
Có mối quan hệ họ hàng tốt đẹp với các cơ quan tư pháp.
B.
Khả năng thích nghi cao với mọi biến đổi khí hậu.
C.
Đặc điểm sinh học, sự hám lợi, khả năng tự bảo vệ hạn chế, sự phô trương tài sản.
D.
Trình độ chuyên môn xuất sắc trong công việc.
Câu 28: 0.25 điểm
Một người lớn tuổi đi rút số tiền mặt lớn ở ngân hàng và bỏ vào giỏ xách hớ hênh trên xe máy, sau đó bị cướp giật. Yếu tố nào từ nạn nhân đã thúc đẩy tội phạm?
A.
Sự tự bảo vệ hạn chế và sự sơ hở, không cẩn thận trong việc bảo vệ tài sản.
B.
Việc nạn nhân cố tình kích động tinh thần kẻ phạm tội.
C.
Sự am hiểu sâu sắc về các thủ đoạn của tội phạm.
D.
Sự khiêu gợi về ngoại hình của nạn nhân.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo kết quả nghiên cứu tội phạm học Nhật Bản, trong các vụ án giết người có nạn nhân bị chết, mối quan hệ phổ biến nhất giữa kẻ phạm tội và nạn nhân là gì?
A.
Hoàn toàn không quen biết nhau.
B.
Là đối thủ cạnh tranh trên thương trường.
C.
Chỉ là những người vô tình gặp nhau trên đường.
D.
Có quan hệ bạn bè hoặc quan hệ họ hàng.
Câu 30: 0.25 điểm
Nghiên cứu tội phạm học cho thấy, trong các trường hợp nạn nhân bị chết do án mạng, mức độ lỗi của nạn nhân thường phổ biến ở mức nào?
A.
Hoàn toàn do lỗi cố ý của nạn nhân gây ra.
B.
Luôn luôn có lỗi lớn.
C.
Không có lỗi hoặc chỉ có lỗi nhỏ.
D.
Nạn nhân đóng vai trò chủ mưu.
Câu 31: 0.25 điểm
Các vụ án về tội phạm giao thông thường được đặc trưng bởi yếu tố nào từ phía người bị hại?
A.
Tính dễ dãi, khiêu gợi trong giao tiếp.
B.
Sự hám lợi, mong muốn nhận tiền bảo hiểm.
C.
Sự hạn chế về khả năng kiểm tra, quan sát hoàn cảnh xung quanh hoặc ý thức tuân thủ an toàn giao thông kém.
D.
Sự phô trương tài sản cá nhân trên đường phố.
Câu 32: 0.25 điểm
Vì sao một số nạn nhân không muốn tố giác tội phạm với cơ quan chức năng?
A.
Vì họ muốn tự tay tống tiền lại người phạm tội.
B.
Sợ bị trả thù, sợ tổn hại danh dự, hoặc không tin đòi lại được tài sản.
C.
Vì luật pháp quy định nạn nhân không được phép tự tố giác.
D.
Vì họ luôn đồng tình với hành vi của người phạm tội.
Câu 33: 0.25 điểm
Hành vi trái pháp luật lặp đi lặp lại nhiều lần của nạn nhân có thể dẫn đến hậu quả gì đối với người phạm tội trong cơ chế hành vi?
A.
Làm cho người phạm tội từ bỏ ý định thực hiện hành vi xấu.
B.
Tạo nên sự kích động mạnh mẽ về tinh thần, trở thành nguyên cớ nảy sinh tội phạm.
C.
Chuyển hóa người phạm tội thành người bảo vệ pháp luật.
D.
Không có tác động gì vì môi trường xã hội mới là yếu tố quyết định.
Câu 34: 0.25 điểm
Công thức mô tả tổng quát quá trình nảy sinh tội phạm cụ thể có thể được khái quát dưới dạng quan hệ giữa các biến số. Nếu gọi là nhân cách tiêu cực, là hoàn cảnh thuận lợi, và là hành vi phạm tội, phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất tinh thần của giáo trình?
A.
Hành vi phạm tội chỉ phụ thuộc duy nhất vào , không cần .
B.
là công thức tuyến tính duy nhất.
C.
Chỉ cần xuất hiện thì chắc chắn sẽ xảy ra bất kể .
D.
Hành vi phạm tội là kết quả của sự tương tác giữa và .
Câu 35: 0.25 điểm
Một nữ sinh ăn mặc hớ hênh, thường xuyên đi đêm một mình ở đoạn đường vắng vẻ. Yếu tố này có vai trò gì trong các vụ án hiếp dâm?
A.
Thể hiện sự dễ dãi, thiếu thận trọng đối với an toàn cá nhân, thúc đẩy tình huống phạm tội.
B.
Là hành vi trái pháp luật hình sự kích động đối tượng gây án.
C.
Hoàn toàn không có vai trò gì vì tội phạm là ngẫu nhiên.
D.
Là nguyên nhân trực tiếp làm người khác mất hoàn toàn năng lực hành vi.
Câu 36: 0.25 điểm
Chủ thể lựa chọn biện pháp, công cụ, thời gian và địa điểm thực hiện tội phạm diễn ra ở khâu nào?
A.
Giai đoạn hình thành quyết định phạm tội (sau khi xác định động cơ, mục đích).
B.
Giai đoạn bồi dưỡng phẩm chất đạo đức.
C.
Giai đoạn quá trình hình thành khuynh hướng chống đối xã hội.
D.
Giai đoạn đã hoàn thành xong hành vi phạm tội.
Câu 37: 0.25 điểm
Việc một người có những quan điểm sai lệch và thái độ chống đối xã hội có tất yếu dẫn đến việc người đó sẽ gây ra tội phạm không?
A.
Không, vì người có quan điểm sai lệch không bao giờ bị kích động.
B.
Chắc chắn có, vì nhân cách quyết định 100% hành vi thực tế.
C.
Có, nếu người đó từng vi phạm kỉ luật ở trường học.
D.
Không tất yếu, vì ý đồ phạm tội thường chỉ xuất hiện khi có tình huống, hoàn cảnh cụ thể kích hoạt.
Câu 38: 0.25 điểm
Hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa tốt việc tuân thủ các quy tắc kinh doanh của cơ quan nhà nước tạo ra tình huống cụ thể gì?
A.
Tình huống tự nhiên không thể lường trước.
B.
Tình huống do thiếu sót, nhược điểm trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
C.
Tình huống mâu thuẫn kéo dài trong gia đình.
D.
Tình huống do người phạm tội cố ý tạo dựng để lừa đảo.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong trường hợp nào, việc đầu tư cho công tác giáo dục đạo đức, pháp luật lại có ý nghĩa quyết định trong phòng ngừa tội phạm?
A.
Chỉ áp dụng để giải quyết các mâu thuẫn chớp nhoáng, bất ngờ trên đường phố.
B.
Khi muốn thay đổi điều kiện thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến trị an.
C.
Chỉ dành riêng cho những người đã lĩnh án phạt tù.
D.
Khi cần ngăn chặn sự hình thành khuynh hướng chống đối xã hội, nguyên nhân chủ yếu của đa số tội phạm.
Câu 40: 0.25 điểm
Nếu mô hình hóa mức độ biểu hiện của quyết tâm thực hiện tội phạm , nó phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A.
Tỉ lệ nghịch với mức độ thiệt hại của nạn nhân.
B.
Chỉ phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế thị trường.
C.
Tính chất hành vi, phương tiện phạm tội, thủ đoạn, hoàn cảnh thuận lợi hay khó khăn, và mục đích đặt ra.
D.
Chỉ phụ thuộc vào độ tuổi sinh học và giới tính của người phạm tội.
Khoá học liên quan
Khóa học Bộ môn Tội phạm học - Đại học Luật Hà Nội (HLU)
2.470 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm C7 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 5 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường
2 mã đề 80 câu hỏi
TN chương 5 – Hệ thống và Quản lý Nuôi trồng Thủy sản HCE
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Quản trị kinh doanh NEU
3 mã đề 120 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập Chương 9 - Quản trị Chiến lược (UEL)
2 mã đề 80 câu hỏi
