Trắc nghiệm chương 4 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 4 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU). Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình với chủ đề "Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm", bao quát các kiến thức trọng tâm về: khái niệm, các tiêu chí phân loại nguyên nhân và điều kiện, cùng với đặc điểm nguyên nhân phạm tội tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử (1954 - 1975, 1976 - 1985 và 1986 đến nay). Luyện tập ngay để củng cố kiến thức và tự tin đạt điểm cao!
Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 4 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học nguyên nhân tình hình tội phạm điều kiện tình hình tội phạm phân loại nguyên nhân tội phạm nguyên nhân tội phạm ở Việt Nam
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm nhận diện cốt lõi của nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là gì?
A.
Là các hiện tượng sinh học bẩm sinh tồn tại độc lập với sự phát triển của xã hội.
B.
Luôn mang nguồn gốc, bản chất xã hội và là những ảnh hưởng, quá trình xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp làm phát sinh tội phạm.
C.
Là những yếu tố bất biến, không chịu sự tác động của các điều kiện chính trị, kinh tế.
D.
Chỉ phát sinh khi có sự can thiệp của các thế lực thù địch từ bên ngoài.
Câu 2: 0.25 điểm
Về mặt thời gian, mối quan hệ giữa nguyên nhân và tình hình tội phạm được thể hiện như thế nào?
A.
Nguyên nhân luôn xuất hiện đồng thời cùng thời điểm với tình hình tội phạm.
B.
Nguyên nhân là hệ quả tất yếu xuất hiện sau khi tình hình tội phạm đã diễn ra.
C.
Nguyên nhân và tình hình tội phạm hoạt động song song không có điểm khởi đầu rõ ràng.
D.
Nguyên nhân phải xảy ra trước tình hình tội phạm, trực tiếp làm phát sinh các quá trình tiêu cực.
Câu 3: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về nguyên nhân tội phạm giữa xã hội tư sản (chế độ bóc lột) và xã hội xã hội chủ nghĩa nằm ở điểm nào?
A.
Ở xã hội bóc lột, nó liên quan đến quy luật phát triển tất yếu của nhà nước đó; ở xã hội XHCN, nó là ảnh hưởng tiêu cực đối lập với quy luật phát triển.
B.
Ở xã hội bóc lột, nguyên nhân mang tính khách quan; ở xã hội XHCN, nguyên nhân hoàn toàn do yếu tố sinh học của cá nhân.
C.
Xã hội XHCN không tồn tại điều kiện phát sinh tội phạm, chỉ có tàn dư tâm lý; xã hội tư sản do pháp luật quy định.
D.
Nguyên nhân tội phạm ở xã hội tư sản có thể triệt tiêu triệt để, trong khi ở xã hội XHCN mang tính vĩnh viễn.
Câu 4: 0.25 điểm
Một cán bộ quản lý kho vật tư thường xuyên không khóa cửa kho sau giờ làm việc, dẫn đến việc kẻ gian đột nhập lấy cắp tài sản. Việc "không khóa cửa kho" đóng vai trò gì đối với hành vi trộm cắp này?
A.
Nguyên nhân trực tiếp làm nảy sinh ý định phạm tội.
B.
Quá trình xã hội mang tính tất yếu khách quan.
C.
Điều kiện tạo hoàn cảnh thuận lợi để tội phạm được thực hiện.
D.
Nguồn gốc tư tưởng chính trị dẫn đến hành vi phạm tội.
Câu 5: 0.25 điểm
Dựa vào cơ chế tác động, các ảnh hưởng và quá trình xã hội được phân chia thành những nhóm nào?
A.
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
B.
Nguyên nhân của tình hình tội phạm và điều kiện của tình hình tội phạm.
C.
Nguyên nhân kinh tế - xã hội và nguyên nhân tư tưởng - văn hóa.
D.
Nguyên nhân chung của tình hình tội phạm và nguyên nhân của tội phạm cụ thể.
Câu 6: 0.25 điểm
Căn cứ vào mức độ tác động, sự phân chia nguyên nhân và điều kiện (từ tình hình chung đến tội phạm cụ thể) mang lại ý nghĩa triết học nào?
A.
Khẳng định tính tuyệt đối của cái chung chi phối hoàn toàn cái riêng.
B.
Phủ nhận sự liên quan giữa tình hình tội phạm vĩ mô và hành vi phạm tội cá nhân.
C.
Thể hiện cái nhìn biện chứng về tính độc lập và mối liên hệ giữa cái chung, cái riêng và cái đặc thù.
D.
Chứng minh rằng mọi hành vi phạm tội cụ thể đều không có nguyên nhân riêng biệt.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong bối cảnh nền kinh tế có sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhu yếu phẩm, một số cá nhân đã thực hiện hành vi găm hàng để bán giá cao. Hiện tượng "khan hiếm hàng hóa" được đánh giá là gì trong nghiên cứu tội phạm học?
A.
Là điều kiện đặc thù của hoạt động đầu cơ.
B.
Là nguyên nhân trực tiếp của tội phạm về trật tự an toàn công cộng.
C.
Là bản chất cốt lõi của nguyên nhân tư tưởng - chính trị.
D.
Là yếu tố tâm lý xã hội mang tính vĩnh viễn không thể khắc phục.
Câu 8: 0.25 điểm
Việc nghiên cứu phân loại nguyên nhân theo "nội dung của tác động" (kinh tế, chính trị, văn hóa, tổ chức quản lý) giúp ích gì cho hoạt động phòng ngừa?
A.
Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của các cơ quan tư pháp vào kinh tế.
B.
Tập trung đổ lỗi hoàn toàn cho đặc điểm sinh học của người phạm tội.
C.
Giới hạn không gian phòng ngừa chỉ tập trung vào khu vực nông thôn.
D.
Nhìn rõ bản chất xã hội của tội phạm để hoạch định chính sách đấu tranh toàn diện và trúng đích.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong giai đoạn 1954 - 1975, yếu tố nào gây khó khăn đặc thù nhất cho việc nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện tội phạm ở bình diện quốc gia?
A.
Sự tồn tại của hai khu vực địa lý chịu sự quản lý của hai thể chế chính trị khác nhau.
B.
Sự thiếu hụt hoàn toàn các tài liệu thống kê học tội phạm của Liên Hợp Quốc.
C.
Quá trình chuyển đổi ồ ạt sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D.
Sự sụp đổ của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 10: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong giai đoạn 1954 - 1975, những nguyên nhân chủ yếu nào đã trực tiếp làm phát sinh tình hình tội phạm?
A.
Sự phân hóa giàu nghèo do tác động của kinh tế thị trường.
B.
Sự chống đối quyết liệt của giai cấp thống trị bị lật đổ và chính sách phá hoại của đế quốc Mỹ.
C.
Làn sóng di cư ồ ạt từ thành thị về nông thôn tìm kiếm việc làm.
D.
Hậu quả nặng nề của chiến tranh gây ra khó khăn về kinh tế, xã hội.
Câu 11: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của tình hình tội phạm trong giai đoạn 1976 - 1985 bị chi phối bởi yếu tố quản lý kinh tế nào?
A.
Sự phát triển bùng nổ của các tập đoàn tư nhân đa quốc gia.
B.
Cổ phần hóa toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước.
C.
Mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
D.
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp duy trì quá lâu.
Câu 12: 0.25 điểm
Một thanh niên do thiếu sự quan tâm của gia đình, bỏ học sớm, thường xuyên tiếp xúc với các văn hóa phẩm bạo lực và cuối cùng thực hiện hành vi cướp tài sản. Đây là minh chứng điển hình cho nhóm nguyên nhân và điều kiện nào?
A.
Nhóm nguyên nhân và điều kiện kinh tế - xã hội.
B.
Nhóm nguyên nhân và điều kiện tư tưởng - chính trị.
C.
Nhóm nguyên nhân và điều kiện văn hóa, giáo dục, tâm lý xã hội.
D.
Nhóm nguyên nhân và điều kiện tổ chức - quản lý nhà nước.
Câu 13: 0.25 điểm
Tại sao việc nghiên cứu nguyên nhân tội phạm lại có ý nghĩa quyết định đối với việc hoạch định chính sách hình sự?
A.
Để đảm bảo việc tăng nặng hình phạt cho mọi loại tội phạm.
B.
Giúp nhận diện đúng bản chất xã hội của tội phạm, từ đó đề ra biện pháp phòng ngừa và xử lý trúng đích, tránh ngộ nhận.
C.
Nhằm mục đích duy nhất là thống kê số lượng người phạm tội hàng năm.
D.
Để chứng minh rằng pháp luật hình sự không có tác dụng trong việc giảm thiểu tội phạm.
Câu 14: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân mới làm phát sinh tội phạm trong giai đoạn từ 1986 đến nay?
A.
Những mặt trái của nền kinh tế thị trường như phân hóa giàu nghèo, thất nghiệp.
B.
Hậu quả trực tiếp từ việc ném bom phá hoại cơ sở hạ tầng của không quân Mỹ.
C.
Sự chống đối công khai bằng vũ trang của tàn quân ngụy quyền Sài Gòn.
D.
Sự khan hiếm hàng hóa do tem phiếu trong cơ chế bao cấp.
Câu 15: 0.25 điểm
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn từ 1986 đến nay, sơ hở nào đã bị tội phạm triệt để lợi dụng?
A.
Hệ thống pháp luật quá khắt khe, không có bất kỳ kẽ hở nào.
B.
Nhà nước đầu tư quá nhiều nguồn lực vào công tác điều tra tội phạm.
C.
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào kiểm soát con người.
D.
Sự chồng chéo, lạc hậu của các chính sách kinh tế - xã hội và năng lực yếu kém của một bộ phận cán bộ.
Câu 16: 0.25 điểm
Theo quan điểm Tội phạm học Mác - Lênin, việc phân chia nguyên nhân thành yếu tố khách quan và chủ quan nhằm khẳng định điều gì đối với xã hội XHCN?
A.
Chứng minh tội phạm là hiện tượng bẩm sinh của con người không thể thay đổi.
B.
Khẳng định tội phạm tồn tại song hành vĩnh viễn cùng sự phát triển của loài người.
C.
Khẳng định những nguyên nhân này chỉ là tàn dư của xã hội cũ hoặc do ảnh hưởng tiêu cực, hoàn toàn có thể khắc phục được.
D.
Thể hiện sự bất lực của nhà nước trong việc quản lý ý thức hệ chủ quan của công dân.
Câu 17: 0.25 điểm
Nếu ký hiệu là tập hợp các nguyên nhân xã hội tiêu cực và là các điều kiện thuận lợi về không gian, thời gian. Theo lý luận, sự tương tác sinh ra tình hình tội phạm được biểu diễn mang tính nguyên lý nào sau đây?
A.
(Nguyên nhân kết hợp điều kiện dẫn đến tội phạm).
B.
(Chỉ cần không có điều kiện, tội phạm tự triệt tiêu hoàn toàn ngay lập tức).
C.
(Nguyên nhân chỉ là một hành vi cụ thể của tội phạm).
D.
(Điều kiện sinh ra nguyên nhân rồi mới sinh ra tội phạm).
Câu 18: 0.25 điểm
Việc một công ty nhà nước buông lỏng quy trình kiểm toán nội bộ, tạo cơ hội cho kế toán trưởng biển thủ công quỹ. Sự "buông lỏng" này được định danh là gì?
A.
Bản chất cốt lõi của hành vi phạm tội.
B.
Điều kiện của tội tham ô.
C.
Nguyên nhân sâu xa của tình hình tội phạm nói chung.
D.
Sự chuyển hóa tất yếu của nền kinh tế thị trường.
Câu 19: 0.25 điểm
Giai đoạn 1954 - 1975, pháp luật và chính sách của nhà nước chưa hoàn thiện chặt chẽ dẫn đến hệ quả gì về mặt tội phạm học?
A.
Triệt tiêu hoàn toàn ý chí phạm tội của các giai cấp đối kháng.
B.
Trở thành nhân tố cản trở xã hội, tạo kẽ hở cho các phần tử xấu lợi dụng hoạt động phi pháp.
C.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tập thể không có sai phạm.
D.
Tạo ra một cơ chế phòng ngừa tội phạm tự động trong nhân dân.
Câu 20: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những yếu tố nào đóng vai trò là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm trong giai đoạn 1976 - 1985?
A.
Hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh để lại.
B.
Sự hoàn thiện tuyệt đối của hệ thống pháp luật hình sự.
C.
Hoạt động chống phá điên cuồng của các thế lực phản động trong và ngoài nước.
D.
Sự xuất hiện của các băng nhóm tội phạm công nghệ cao.
Câu 21: 0.25 điểm
Tại sao trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội vẫn tồn tại các nguyên nhân và điều kiện của tội phạm?
A.
Do chủ nghĩa xã hội khuyến khích cạnh tranh triệt hạ lẫn nhau.
B.
Vì tội phạm là thước đo bắt buộc của một nền kinh tế đang phát triển.
C.
Do pháp luật cố tình dung túng để tạo ngân sách từ việc xử phạt.
D.
Vì xã hội mới vẫn chịu sự níu kéo của các yếu tố cũ, tàn dư lạc hậu và các quá trình xã hội tiêu cực chưa bị loại bỏ hoàn toàn.
Câu 22: 0.25 điểm
Tình trạng người có tiền án, tiền sự tái phạm do không tìm được việc làm và bị cộng đồng kỳ thị phản ánh lỗ hổng trong nhóm nguyên nhân, điều kiện nào?
A.
Nguyên nhân và điều kiện tổ chức - quản lý xã hội, con người.
B.
Nguyên nhân và điều kiện sinh học bẩm sinh.
C.
Nguyên nhân và điều kiện an ninh quốc gia.
D.
Nguyên nhân khách quan do thiên tai, dịch bệnh.
Câu 23: 0.25 điểm
Bản chất cốt lõi của nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm là gì?
A.
Mang bản chất tự nhiên, tuân theo quy luật tiến hóa sinh học.
B.
Luôn mang nguồn gốc và bản chất xã hội.
C.
Là những yếu tố tâm linh vượt ngoài khả năng nhận thức.
D.
Là kết quả của sự ngẫu nhiên tuyệt đối, không có tính quy luật.
Câu 24: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa việc nghiên cứu tội phạm cụ thể và tình hình tội phạm nói chung được đánh giá như thế nào?
A.
Hoàn toàn đối lập và loại trừ lẫn nhau.
B.
Việc nghiên cứu tội phạm cụ thể không mang lại giá trị cho cái chung.
C.
Tình hình tội phạm chung quyết định hoàn toàn bản chất sinh học của tội phạm cụ thể.
D.
Chúng độc lập nhưng liên quan mật thiết, nghiên cứu cái cụ thể là bộ phận của việc xác định nguyên nhân cái chung.
Câu 25: 0.25 điểm
Hậu quả trực tiếp của việc các cơ quan bảo vệ pháp luật thiếu sự phối kết hợp chặt chẽ, xử lý tội phạm thiếu kiên quyết (giai đoạn từ 1986 đến nay) là gì?
A.
Triệt tiêu được tận gốc rễ của tình hình tội phạm kinh tế.
B.
Tăng cường tính tự giác chấp hành pháp luật trong cộng đồng.
C.
Dẫn đến sự coi thường pháp luật, kẻ phạm tội ngang nhiên hoành hành và không run sợ trước luật pháp.
D.
Giảm tải đáng kể áp lực công việc cho hệ thống tòa án.
Câu 26: 0.25 điểm
Nếu không có các "điều kiện" của tội phạm thì điều gì sẽ xảy ra đối với "nguyên nhân"?
A.
Nguyên nhân không thể thể hiện được bản chất của mình và không thể làm nảy sinh tội phạm.
B.
Nguyên nhân sẽ tự động chuyển hóa thành hành vi phạm tội nhanh hơn.
C.
Nguyên nhân sẽ thay thế vai trò của điều kiện để hoàn thành tội phạm.
D.
Nguyên nhân sẽ bị triệt tiêu ngay lập tức về mặt ý thức.
Câu 27: 0.25 điểm
Phương pháp luận cơ bản nào được sử dụng để nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm ở Việt Nam hiện nay?
A.
Phương pháp siêu hình học và chủ nghĩa kinh nghiệm.
B.
Các phương pháp biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
C.
Thuyết phân tâm học của Freud.
D.
Phương pháp thống kê học thuần túy không xét yếu tố chính trị.
Câu 28: 0.25 điểm
Việc một cá nhân thực hiện hành vi bạo lực sau thời gian dài tiêu thụ các ấn phẩm khiêu dâm, phim bạo lực độc hại phản ánh nguyên nhân phát sinh từ lĩnh vực nào?
A.
Quản lý kinh tế và phân phối thu nhập.
B.
Di chứng sinh lý do bẩm sinh.
C.
Sai lệch trong cơ chế thị trường.
D.
Hiện tượng văn hóa, giáo dục xã hội tiêu cực.
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao nói nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn mang tính "động"?
A.
Vì tội phạm luôn di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác.
B.
Vì con người luôn có xu hướng vận động thể chất.
C.
Vì chúng luôn thay đổi tùy thuộc vào sự biến đổi của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời điểm.
D.
Vì pháp luật hình sự thay đổi liên tục hàng ngày.
Câu 30: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay), thực trạng nào trong đội ngũ cán bộ quản lý được xem là điều kiện tạo kẽ hở cho tội phạm?
A.
Trình độ ngoại ngữ chuyên sâu quá cao so với mặt bằng chung.
B.
Thiếu cán bộ có năng lực, bố trí sắp xếp công việc không hợp lý.
C.
Một bộ phận cán bộ bị sa sút, thoái hóa đạo đức, đi vào con đường tham ô, nhận hối lộ.
D.
Việc áp dụng quá khắt khe các chuẩn mực đạo đức phong kiến.
Câu 31: 0.25 điểm
Đâu là sự khác biệt khi tiếp cận nghiên cứu nguyên nhân tội phạm nói chung so với nghiên cứu nguyên nhân một tội phạm cụ thể (ví dụ: tội tham ô)?
A.
Cái chung chú ý đến hoàn cảnh kinh tế - chính trị vĩ mô; cái cụ thể chú ý đến sự kiện đặc thù (như buông lỏng quản lý tài sản).
B.
Cái chung chỉ tập trung vào yếu tố sinh học; cái cụ thể tập trung vào yếu tố pháp lý.
C.
Cái chung phân tích hồ sơ vụ án; cái cụ thể phân tích chiến lược quốc gia.
D.
Không có sự khác biệt nào, cả hai đều sử dụng chung một khung đánh giá duy nhất.
Câu 32: 0.25 điểm
Tâm lý tư hữu, cá nhân tư lợi, thói tham lam, ích kỷ tồn tại dai dẳng trong xã hội Việt Nam sau năm 1954 được lý giải nguyên nhân do đâu?
A.
Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra quá nhanh.
B.
Là những tàn dư nặng nề do chế độ thực dân, phong kiến cũ để lại trong ý thức xã hội.
C.
Do chính sách mở cửa hội nhập với tư bản phương Tây.
D.
Là kết quả tất yếu của việc xây dựng pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Câu 33: 0.25 điểm
Việc một địa phương chỉ tập trung ngân sách cho việc xây nhà tù và tăng cường bắt giữ mà bỏ qua công tác xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm đã vi phạm nguyên lý cơ bản nào trong tội phạm học?
A.
Tính bí mật của công tác điều tra.
B.
Quyền tự do cư trú của công dân.
C.
Yêu cầu loại trừ trước các điều kiện phát sinh tội phạm ("phòng bệnh hơn chữa bệnh") thay vì bị động chạy theo hậu quả.
D.
Nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự.
Câu 34: 0.25 điểm
Về thực chất, cuộc đấu tranh nhằm loại bỏ tình hình tội phạm trong xã hội chính là gì?
A.
Đấu tranh để xóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế hàng hóa.
B.
Áp dụng mức hình phạt tử hình cho mọi loại tội phạm nguy hiểm.
C.
Bưng bít các thông tin tiêu cực để ổn định tâm lý quần chúng.
D.
Đấu tranh loại trừ các nguyên nhân và điều kiện tồn tại của tình trạng phạm tội này.
Câu 35: 0.25 điểm
Yếu tố nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, gây khan hiếm hàng hóa và tạo môi trường cho tội phạm đầu cơ, trộm cắp trong giai đoạn 1976 - 1985?
A.
Việc duy trì cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
B.
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước diễn ra ồ ạt.
C.
Sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử.
D.
Cạnh tranh không lành mạnh giữa các tập đoàn đa quốc gia.
Câu 36: 0.25 điểm
Tình trạng người dân vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết, do công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật còn hạn chế được xếp vào đặc điểm nào?
A.
Nguyên nhân khách quan do thiên tai.
B.
Một trong những khiếm khuyết thuộc về nguyên nhân, điều kiện văn hóa, giáo dục và tổ chức quản lý xã hội.
C.
Điều kiện mang tính quy luật tất yếu của mọi xã hội.
D.
Nguyên nhân sinh học không thể phòng ngừa.
Câu 37: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp tận dụng sự thiếu đồng bộ, chồng chéo trong các văn bản luật thuế mới ban hành để trốn thuế. Sự thiếu đồng bộ của pháp luật ở đây được xem là:
A.
Sự tất yếu của kinh tế thị trường.
B.
Quá trình tâm lý xã hội tích cực.
C.
Điều kiện tạo kẽ hở cho tội phạm kinh tế.
D.
Nguyên nhân trực tiếp duy nhất sinh ra lòng tham.
Câu 38: 0.25 điểm
Theo quan điểm hiện đại, vì sao hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm cần được "quy hoạch hóa" giống như việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội?
A.
Để đảm bảo mọi tội phạm đều mang lại lợi ích kinh tế cho nhà nước.
B.
Nhằm thương mại hóa các hoạt động tư pháp.
C.
Vì tội phạm học chỉ là một phân nhánh của khoa học kinh tế vĩ mô.
D.
Để đảm bảo tính chủ động, có chiến lược, chương trình, cơ chế hoàn chỉnh và được đầu tư cơ sở vật chất thích đáng nhằm loại trừ tội phạm.
Câu 39: 0.25 điểm
Sự ngộ nhận, đánh giá sai lệch về tình hình tội phạm có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào ở tầm vĩ mô?
A.
Dẫn đến những sai sót đáng tiếc trong quá trình thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước.
B.
Gây ra sự biến đổi gen di truyền của người phạm tội.
C.
Làm thay đổi hoàn toàn quy luật tự nhiên của biến đổi khí hậu.
D.
Khởi phát ngay lập tức các cuộc chiến tranh quân sự biên giới.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc xây dựng "Nhà nước pháp quyền" đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc phòng ngừa tội phạm?
A.
Cung cấp quyền miễn trừ tư pháp cho mọi công dân.
B.
Đảm bảo sự thống nhất tích cực trong hoạt động của Nhà nước và công dân, duy trì kỷ cương, loại trừ các yếu tố tiêu cực cho tội phạm tồn tại.
C.
Hợp pháp hóa mọi nguồn thu nhập của cá nhân mà không cần kiểm soát.
D.
Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống tòa án nhân dân để chuyển sang cơ chế hòa giải.
Khoá học liên quan
Khóa học Bộ môn Tội phạm học - Đại học Luật Hà Nội (HLU)
2.471 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 10 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập kiến thức chương 4 - Kinh tế vi mô UEB
2 mã đề 80 câu hỏi
TN chương 4 Hệ thống & Quản lý Nuôi trồng Thủy sản – HCE
2 mã đề 80 câu hỏi
Kiến Trúc Máy Tính (Chương 4) - Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội (HUBT) Miễn Phí, Có Đáp Án
2 mã đề 99 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập Chương 9 - Quản trị Chiến lược (UEL)
2 mã đề 80 câu hỏi
