Trắc nghiệm chương 3 - Thị trường Bất động sản (HUCE)

Ôn tập toàn diện kiến thức Chương 3 môn Thị trường Bất động sản của Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) với bộ đề thi trắc nghiệm online. Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình, bao gồm đầy đủ các dạng bài lý thuyết, tình huống thực tế và tính toán. Mỗi câu hỏi đều kèm theo giải thích chi tiết, giúp sinh viên củng cố nền tảng, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi.

Từ khoá: Bài tập chương 3 thị trường bất động sản trắc nghiệm thị trường bất động sản kinh tế bất động sản HUCE ôn thi Đại học Xây dựng Hà Nội trắc nghiệm BĐS có đáp án đề thi bất động sản HUCE trắc nghiệm pháp luật đất đai thị trường nhà đất Việt Nam

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Giai đoạn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1980, chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam được quy định như thế nào?
A.  
Chế độ sở hữu toàn dân, do Nhà nước độc quyền quản lý.
B.  
Chế độ sở hữu tư nhân hoàn toàn về đất đai và bất động sản.
C.  
Tồn tại chế độ đa sở hữu: tư nhân, tập thể, các tổ chức và Nhà nước.
D.  
Chế độ sở hữu tập thể và sở hữu Nhà nước.
Câu 19: 0.25 điểm
Kết quả điều tra về sử dụng đất ở 4 khu đô thị mới tại Hà Nội năm 2002 cho thấy một tỷ lệ rất lớn các lô đất đã bán nhưng vẫn bỏ trống. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
A.  
Mức độ đầu cơ đất đai kiếm lời trên thị trường sơ cấp diễn ra hết sức nghiêm trọng.
B.  
Chất lượng hạ tầng tại các dự án này quá tồi tàn không thể xây nhà.
C.  
Khách hàng mua đất đã di cư toàn bộ ra nước ngoài sinh sống.
D.  
Chính quyền địa phương cố tình đóng băng không cấp phép xây dựng.
Câu 20: 0.25 điểm
Đạo luật nào đã dành toàn bộ một chương riêng biệt với 35 điều để điều chỉnh các quan hệ giao dịch liên quan đến bất động sản trên đất?
A.  
Bộ Luật Dân sự 2005.
B.  
Luật Kinh doanh Bất động sản 2006.
C.  
Luật Đất đai 2003.
D.  
Luật Nhà ở 2005.
Câu 21: 0.25 điểm
Một địa phương thực hiện đấu giá thành công một quỹ đất thương mại. Việc này ngoài mang lại nguồn thu ngân sách còn tạo ra tác dụng điều tiết thị trường như thế nào?
A.  
Thu hẹp lượng cung hàng hóa bất động sản hợp pháp trên thị trường.
B.  
Xác lập một mức giá thực tế công khai làm cơ sở tham chiếu và định giá cho các giao dịch đất đai lân cận.
C.  
Khiến các nhà đầu tư nhỏ lẻ bị đẩy lùi và thị trường rơi vào tay các tổ chức tín dụng.
D.  
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng chuyển nhượng nhà đất trao tay không qua Nhà nước.
Câu 22: 0.25 điểm
Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến quản lý quỹ đất đã mang lại lợi ích tài chính trực tiếp nào?
A.  
Xóa nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Giảm chi phí xây dựng nhà ở xã hội xuống mức thấp kỷ lục.
C.  
Mở ra cơ chế tài chính thoáng hơn trong sử dụng quỹ đất tạo vốn hạ tầng, làm tăng rõ rệt nguồn thu ngân sách từ đất đai.
D.  
Chuyển toàn bộ lợi nhuận từ các dự án khu đô thị mới vào quỹ hỗ trợ người nghèo.
Câu 23: 0.25 điểm
Căn cứ theo Nghị định 188/NĐ-CP năm 2004, hệ thống khung giá đất của các tỉnh, thành phố phải được xây dựng, điều chỉnh và chính thức công bố vào thời điểm nào?
A.  
Ngày 1 tháng 1 hàng năm.
B.  
Đầu mỗi kỳ kế hoạch 5 năm của địa phương.
C.  
Bất cứ khi nào giá thị trường biến động vượt 20%.
D.  
Ngày 1 tháng 7 của năm phát sinh giao dịch.
Câu 24: 0.25 điểm
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và cải cách thủ tục hành chính, Luật Đất đai 2003 đã quy định thành lập mới các cơ quan dịch vụ chuyên trách nào trực thuộc ngành Tài nguyên Môi trường?
A.  
Quỹ tín dụng bảo lãnh bất động sản và Sàn giao dịch đất đai quốc gia.
B.  
Trung tâm phát triển quỹ đất và Ban giải phóng mặt bằng độc lập.
C.  
Cơ quan thanh tra thị trường nhà đất và Cảnh sát môi trường đô thị.
D.  
Phòng thông tin về đất đai và Phòng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Câu 25: 0.25 điểm
Nguyên nhân sâu xa nào về mặt kinh tế và thủ tục khiến các giao dịch bất động sản "ngầm" chiếm tỷ lệ cao và qua mặt hệ thống quản lý chính thức?
A.  
Giá thị trường biến động liên tục khiến người dân sợ bị lỗ nếu giao dịch công khai.
B.  
Quy trình đăng ký phức tạp, đa mục tiêu bóc lột tài chính (đóng nhiều thuế, phí cao) khiến người dân so sánh lợi ích và né tránh.
C.  
Người bán thiếu hiểu biết pháp luật nên vô tình bỏ qua khâu đăng ký nhà nước.
D.  
Giao dịch ngầm được ngân hàng hỗ trợ giải ngân nhanh hơn giao dịch chính thức.
Câu 2: 0.25 điểm
Đạo luật nào đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt từ việc Nhà nước quản lý đất đai hoàn toàn bằng hành chính sang kết hợp với biện pháp kinh tế?
A.  
Luật Đất đai năm 1993.
B.  
Luật Đất đai năm 1987.
C.  
Luật Đất đai năm 2003.
D.  
Pháp lệnh Nhà ở năm 1991.
Câu 3: 0.25 điểm
Việc Chính phủ ban hành Nghị định 181/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 đã mang lại hệ quả trực tiếp nào đối với thị trường giao dịch bất động sản thời điểm đó?
A.  
Thúc đẩy mạnh mẽ các dự án phân lô bán nền lan rộng ra ngoại thành.
B.  
Khơi thông dòng vốn tín dụng khổng lồ chảy vào thị trường nhà đất.
C.  
Xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng đầu cơ bất động sản của các doanh nghiệp.
D.  
Chặn đứng tình trạng phân lô bán nền, khiến thị trường rơi vào trạng thái đóng băng cục bộ.
Câu 4: 0.25 điểm
Hoạt động giao dịch trên thị trường cấp I về bất động sản chủ yếu phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể nào?
A.  
Giữa các tổ chức kinh tế và người tiêu dùng cá nhân.
B.  
Giữa Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất.
C.  
Giữa ngân hàng thương mại và các công ty phát triển bất động sản.
D.  
Giữa người dân có quyền sử dụng đất hợp pháp và người đi thuê đất.
Câu 26: 0.25 điểm
Nhiều dự án khu đô thị mới tại Hà Nội dù được quy hoạch chi tiết khá đẹp nhưng khi đưa vào vận hành lại thường xuyên bị tắc nghẽn giao thông hoặc thiếu nước sinh hoạt. Lỗ hổng quản lý nào dẫn đến tình trạng trên?
A.  
Cư dân tự ý cơi nới không gian lấn chiếm vỉa hè.
B.  
Nhà thầu thi công sử dụng vật tư kém chất lượng so với bản vẽ.
C.  
Thiếu tính đồng bộ trong quy hoạch dài hạn, sự chắp vá và không kết nối được hạ tầng kỹ thuật giữa trong và ngoài dự án.
D.  
Trạm cấp nước của thành phố bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai.
Câu 27: 0.25 điểm
Trong một dự án khu đô thị mới, phần diện tích lẽ ra làm công viên và trường học đã bị chủ đầu tư "tận thu" để xây thêm nhà chung cư cao tầng. Hành động này phản ánh hạn chế nào trong tư duy phát triển?
A.  
Chủ đầu tư đặt lợi nhuận kinh doanh lên trên hết, bỏ qua việc đầu tư nghiêm túc cho hạ tầng xã hội và chất lượng sống.
B.  
Quy định pháp luật bắt buộc chủ đầu tư phải tối đa hóa diện tích sàn nhà ở để giảm giá thành.
C.  
Nhu cầu về công viên tại các đô thị hiện đại không còn cần thiết.
D.  
Cơ quan chức năng ép buộc doanh nghiệp phải xây thêm nhà để thu thêm thuế.
Câu 28: 0.25 điểm
Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia quyền cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi đáp ứng điều kiện pháp lý cơ bản nào?
A.  
Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản quốc tế.
B.  
Được bảo lãnh bởi một công ty phát triển bất động sản có vốn 100% của Nhà nước Việt Nam.
C.  
Thực hiện mua lại phần vốn góp của toàn bộ cổ đông trong dự án cũ đã phá sản.
D.  
Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Câu 29: 0.25 điểm
Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp tại Hà Nội (năm 2003) khống chế mức giá bán tối đa là 4 triệu đồng/m2m^2 và cho phép trả góp đợt đầu 50%. Để mua một căn hộ rộng 40m240 m^2, số tiền tối đa khách hàng phải nộp trong lần thanh toán đầu tiên là bao nhiêu?
A.  
160160 triệu đồng.
B.  
8080 triệu đồng.
C.  
4040 triệu đồng.
D.  
120120 triệu đồng.
Câu 30: 0.25 điểm
Người nước ngoài thuê nhà ở loại A tại TP.HCM chịu mức giá từ 20 đến 28 USD/m2m^2/tháng. Nếu thuê một căn hộ diện tích 100m2100 m^2 với mức giá cao nhất của loại A, chi phí tiền thuê nhà trong một năm của người đó là bao nhiêu?
A.  
24.00024.000 USD.
B.  
28.00028.000 USD.
C.  
33.60033.600 USD.
D.  
2.8002.800 USD.
Câu 31: 0.25 điểm
Bài học kinh nghiệm then chốt về mặt bộ máy để tránh tình trạng "việc có lợi thì tranh giành, có lỗi thì đùn đẩy" trong quản lý nhà nước về bất động sản là gì?
A.  
Phân định rõ trách nhiệm đi đôi với quyền hạn của các cơ quan quản lý Bộ, ngành tham gia điều hành.
B.  
Tập trung toàn bộ quyền quản lý thị trường bất động sản vào tay một Tổng công ty Nhà nước duy nhất.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của các cơ quan chính quyền cấp xã, phường vào quản lý đất đai.
D.  
Thường xuyên luân chuyển cán bộ quản lý đất đai giữa các địa phương theo định kỳ 6 tháng.
Câu 32: 0.25 điểm
Để đánh vào giới đầu cơ, giải pháp nào liên quan đến thuế được đề xuất nhưng lại gặp cản trở lớn do tiến độ cấp giấy chứng nhận nhà đất quá chậm?
A.  
Thuế môn bài áp dụng đối với tất cả các cá nhân thực hiện hành vi môi giới tự do.
B.  
Áp dụng thuế thừa kế tài sản cực cao đối với những bất động sản nằm trong khu đô thị mới.
C.  
Thuế thu nhập doanh nghiệp đặc biệt đánh vào lợi nhuận bán nhà chung cư.
D.  
Áp thuế lũy tiến đối với những người sử dụng, sở hữu bất động sản vượt mức trần diện tích quy định.
Câu 33: 0.25 điểm
Thực trạng giá đất khu vực trung tâm Hà Nội vào những năm đầu 2000 được các chuyên gia nước ngoài đánh giá đang nằm ở mức độ nào trên quy mô toàn cầu?
A.  
Nằm ở mức trung bình của các nước đang phát triển thuộc khối ASEAN.
B.  
Rất đắt đỏ nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với thủ đô các nước Châu Âu.
C.  
Đắt ngang ngửa với mức giá bất động sản tại Tokyo, thuộc hàng cao nhất thế giới.
D.  
Thuộc nhóm có giá đất rẻ nhất khu vực Châu Á do thu nhập người dân còn thấp.
Câu 34: 0.25 điểm
Việc thông tin thị trường bị bưng bít, thiếu công khai nguồn cung từ các quỹ nhà dự án của Nhà nước đã trực tiếp tạo ra cơ hội làm ăn cho nhóm đối tượng nào?
A.  
Giới đầu cơ và những người có quan hệ để mua suất ngoại giao, sau đó bán chênh lệch trên thị trường.
B.  
Các công ty tư vấn thiết kế đô thị và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
C.  
Người lao động ngoại tỉnh có nhu cầu mua nhà giá rẻ.
D.  
Các ngân hàng thương mại thông qua việc thu phí dịch vụ chuyển tiền mua nhà.
Câu 35: 0.25 điểm
Ngoài thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí nào bị coi là quá cao so với thu nhập người dân, tạo rào cản khiến họ không muốn đi làm thủ tục sang tên đổi chủ chính thức?
A.  
Lệ phí trước bạ chiếm tỷ lệ 1% trên tổng giá trị đất và tài sản trên đất.
B.  
Phí cấp phôi sổ đỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành trị giá 5 triệu đồng.
C.  
Phí thẩm định bản vẽ hoàn công nhà ở thu đồng giá 10% chi phí xây dựng.
D.  
Phí công chứng hợp đồng dân sự tại các phòng tư pháp địa phương.
Câu 36: 0.25 điểm
Một trong những nguyên nhân căn bản tạo nên sự lúng túng khi vận hành và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản theo cơ chế thị trường ở Việt Nam là gì?
A.  
Doanh nghiệp bất động sản trong nước bị cấm vay vốn từ các định chế tài chính quốc tế.
B.  
Thiếu sự điều tiết của các công cụ kinh tế hành chính cũ như tem phiếu nhà ở.
C.  
Người dân thiếu thói quen sử dụng dịch vụ của ngân hàng để mua bán.
D.  
Thiếu vắng mô hình các định chế tài chính trung gian phù hợp như quỹ đầu tư bất động sản, chứng khoán hóa bất động sản.
Câu 37: 0.25 điểm
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã làm thay đổi bản chất của đất đai từ chỗ chỉ là một tư liệu sản xuất thông thường trở thành yếu tố gì nổi bật?
A.  
Một nguồn phúc lợi xã hội bắt buộc được phân phối miễn phí theo định mức sinh hoạt.
B.  
Một loại hàng hoá đặc biệt và là nguồn lực tài chính to lớn tham gia vào quá trình trao đổi, kinh doanh.
C.  
Một vật bảo đảm giá trị thay thế hoàn toàn cho đồng nội tệ trong lưu thông.
D.  
Một loại tài sản không thể định giá bằng tiền mà chỉ có thể quy đổi bằng hiện vật.
Câu 5: 0.25 điểm
Cơn sốt nhà đất đầu tiên bùng phát tại các thành phố lớn ở Việt Nam (1993-1995) được kích hoạt bởi chuỗi nguyên nhân nền tảng nào?
A.  
Lãi suất ngân hàng giảm mạnh và chính sách cho vay ưu đãi mua nhà.
B.  
Người dân ồ ạt di cư từ nông thôn ra thành thị tìm kiếm việc làm.
C.  
Luật Đất đai 1993 có hiệu lực, bối cảnh mở cửa nền kinh tế và dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào.
D.  
Việc giải tỏa các khu ổ chuột diễn ra trên diện rộng tạo nhu cầu tái định cư lớn.
Câu 6: 0.25 điểm
Một nhà đầu cơ mua gom lượng lớn bất động sản vào đầu năm 1996 với ý định chờ giá lên để bán kiếm lời. Tuy nhiên, đến khoảng năm 1997-1998, người này buộc phải bán tháo tài sản dưới giá vốn để trả nợ. Sự kiện vĩ mô nào đã tác động trực tiếp gây ra tình huống trên?
A.  
Nhà nước ban hành lệnh cấm mua bán đất đai nông nghiệp trên toàn quốc.
B.  
Khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á lan rộng.
C.  
Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch bất động sản lên mức tối đa.
D.  
Luật Đất đai sửa đổi bãi bỏ toàn bộ quyền chuyển nhượng của cá nhân.
Câu 7: 0.25 điểm
Luật Đất đai sửa đổi năm 2001 đã mở rộng và bổ sung thêm quyền năng mới nào cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất?
A.  
Quyền tự do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở.
B.  
Quyền được bán đất cho cá nhân người nước ngoài mà không cần qua Nhà nước.
C.  
Quyền phát hành trái phiếu dựa trên quỹ đất chưa sử dụng.
D.  
Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng.
Câu 8: 0.25 điểm
Tại các vùng ven đô thị hoặc khu vực chuẩn bị đô thị hóa, các giao dịch chuyển nhượng đất nông nghiệp hiện nay chủ yếu phản ánh mục đích gì của người mua?
A.  
Đầu cơ chờ cơ hội chuyển mục đích sử dụng hoặc phát triển kinh doanh dịch vụ.
B.  
Mở rộng quy mô sản xuất để xuất khẩu nông sản.
C.  
Xây dựng các nhà máy công nghiệp nặng quy mô lớn.
D.  
Dồn điền đổi thửa để hình thành các trang trại sinh thái thuần nông.
Câu 9: 0.25 điểm
Đặc điểm phổ biến phản ánh sự phát triển thiếu cân đối của thị trường bất động sản công nghiệp trong thời gian qua là gì?
A.  
Nguồn cung đất đai khan hiếm trầm trọng, không đáp ứng đủ nhu cầu của các nhà đầu tư.
B.  
Hoàn toàn vắng bóng sự quản lý và điều tiết từ phía Nhà nước.
C.  
Nhiều khu công nghiệp hoàn chỉnh hạ tầng nhưng diện tích cho thuê và tỷ lệ lấp đầy thấp.
D.  
Giá thuê đất công nghiệp liên tục lập đỉnh mới vượt quá khả năng của doanh nghiệp.
Câu 10: 0.25 điểm
Rào cản lớn nhất khiến thị trường giao dịch thế chấp bất động sản bị hạn chế, dù cả phía ngân hàng và người sử dụng đất đều muốn tham gia là gì?
A.  
Mức lãi suất cho vay cầm cố bất động sản của ngân hàng quá cao.
B.  
Người sử dụng đất thiếu đầy đủ các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp.
C.  
Ngân hàng không có năng lực thẩm định giá trị tài sản gắn liền với đất.
D.  
Luật pháp cấm các hộ gia đình thế chấp đất ở để vay vốn kinh doanh.
Câu 11: 0.25 điểm
Cơ cấu sở hữu nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh thay đổi từ năm 1986 đến năm 2000 cho thấy một xu hướng rõ nét. Xu hướng đó là gì?
A.  
Cả sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân đều sụt giảm mạnh nhường chỗ cho sở hữu nước ngoài.
B.  
Nhà thuộc sở hữu tập thể, tôn giáo tăng vọt do chính sách xã hội hóa.
C.  
Quỹ nhà do các doanh nghiệp cổ phần nắm giữ chiếm vị trí độc tôn.
D.  
Sở hữu Nhà nước và tập thể giảm mạnh, trong khi nhà thuộc sở hữu tư nhân tăng áp đảo.
Câu 12: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật nhất của quá trình phát triển nhà ở tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn trước năm 1998 là gì?
A.  
Xây dựng đơn lẻ, tự phát, chủ yếu dựa trên nguồn vốn và sự tự làm của dân cư.
B.  
Phát triển mạnh các siêu dự án khu đô thị mới với quy mô hàng trăm hecta.
C.  
Chỉ phát triển các khu chung cư cao tầng do ngân sách Nhà nước cấp vốn.
D.  
Nhà nước độc quyền xây dựng và phân phối toàn bộ quỹ nhà ở đô thị.
Câu 13: 0.25 điểm
Chương trình xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp của TP. Hồ Chí Minh (2003-2010) rơi vào tình trạng giậm chân tại chỗ chủ yếu do vướng mắc nào?
A.  
Không có doanh nghiệp nào đăng ký tham gia xây dựng vì biên lợi nhuận quá mỏng.
B.  
Người thu nhập thấp từ chối mua nhà chung cư vì tập quán sinh hoạt.
C.  
Không chuẩn bị được quỹ đất sạch và thiếu nguồn vốn đầu tư trầm trọng.
D.  
Cơ quan quản lý cấm sử dụng vật liệu xây dựng giá rẻ để đảm bảo chất lượng.
Câu 14: 0.25 điểm
Hiện tượng "hệ thống hai giá" trong đánh giá và quản lý giá đất đai mang lại hệ quả tiêu cực trực tiếp nào cho phát triển hạ tầng?
A.  
Giúp các nhà đầu tư nước ngoài thâu tóm được quỹ đất vàng với giá rẻ mạt.
B.  
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp vô vàn khó khăn, đình trệ dự án do người dân không chấp nhận giá thấp.
C.  
Đẩy giá vật liệu xây dựng tăng vọt do chi phí vận chuyển tăng.
D.  
Làm tăng thu nhập đột biến cho toàn bộ hệ thống cán bộ công chức địa chính.
Câu 15: 0.25 điểm
Yếu tố nào là nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp bất động sản trong nước thời gian qua chưa mặn mà rót vốn xây dựng nhà ở để cho thuê?
A.  
Động lực kinh tế chưa đủ hấp dẫn, thời gian thu hồi vốn quá dài so với việc xây nhà để bán.
B.  
Không có quy định pháp luật nào bảo vệ quyền lợi của người cho thuê nhà.
C.  
Nhu cầu đi thuê nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam hiện nay hầu như không có.
D.  
Chính phủ đánh thuế rất nặng vào người đi thuê nhà khiến thị trường teo tóp.
Câu 16: 0.25 điểm
Tại sao lĩnh vực quản lý các bất động sản cao cấp cho thuê tại Việt Nam lại gần như bị các doanh nghiệp trong nước bỏ ngỏ và nhường sân chơi cho đối tác nước ngoài?
A.  
Các công ty trong nước không có đủ vốn pháp định để đăng ký kinh doanh dịch vụ này.
B.  
Khách hàng nước ngoài bị pháp luật Việt Nam cấm ký hợp đồng với doanh nghiệp nội địa.
C.  
Sự bảo hộ độc quyền của Nhà nước dành riêng cho các tập đoàn đa quốc gia.
D.  
Các công ty quản lý nước ngoài có đội ngũ bài bản, quy trình tiếp thị và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp.
Câu 17: 0.25 điểm
Theo số liệu của Bộ Xây dựng trong chương trình phát triển nhà ở đô thị, nhóm "nhà tạm" chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm trong tổng quỹ nhà ở đô thị?
A.  
14,27%14,27\%
B.  
19,37%19,37\%
C.  
41,65%41,65\%
D.  
4,80%4,80\%
Câu 18: 0.25 điểm
Theo khảo sát, bộ phận dân cư nào ở Hà Nội đang sở hữu nhu cầu mạnh mẽ nhất trong việc cải tạo hoặc mở rộng diện tích ở hiện tại?
A.  
Những người nhập cư làm lao động tự do không có hợp đồng dài hạn.
B.  
Những người lao động có mức thu nhập dưới trung bình.
C.  
Phần lớn các hộ gia đình có mức thu nhập từ trên trung bình và thu nhập cao.
D.  
Những cán bộ, công chức chuẩn bị nghỉ hưu.
Câu 38: 0.25 điểm
Một công nhân may mặc tại Hà Nội tìm mua căn hộ chung cư giá rẻ trong dự án nhưng bị loại vì không có cách nào chứng minh thu nhập để đạt tiêu chuẩn. Điều này phản ánh hạn chế thực tiễn nào của công tác quản lý?
A.  
Nhà nước cố tình gây khó dễ để giữ lại quỹ nhà cho cán bộ công chức.
B.  
Các công ty phát triển nhà ưu tiên bán cho người nước ngoài trả bằng ngoại tệ.
C.  
Chưa có cơ quan quản lý nào có khả năng giám sát và xác định chính xác thu nhập thực tế của người dân để áp dụng chính sách công bằng.
D.  
Luật pháp cấm người làm nghề tự do hoặc công nhân nhà máy mua chung cư thương mại.
Câu 39: 0.25 điểm
So với cấu trúc chuẩn của một thị trường bất động sản hoàn chỉnh, nhóm chủ thể nào sau đây ở Việt Nam còn chậm hình thành và phát triển yếu ớt nhất?
A.  
Các tổ chức tư vấn, định giá, bảo hiểm bất động sản và hệ thống thông tin dữ liệu.
B.  
Các đội thợ thi công xây dựng công trình dân dụng tự do.
C.  
Các nhà đầu tư thứ cấp mua đi bán lại kiếm lời chênh lệch.
D.  
Các ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện giải ngân cho dự án.
Câu 40: 0.25 điểm
Theo nhận định chuyên gia tại hội thảo "Nhà ở với giá thành thấp", hiện tượng đầu cơ nhà đất tạo ra một sự lãng phí tài nguyên khủng khiếp được minh họa qua con số thống kê nào?
A.  
100%100\% các dự án giãn dân nội đô bị đắp chiếu sau 10 năm khởi công.
B.  
Hơn 90%90\% người mua nhà là Việt kiều sinh sống ở Mỹ không bao giờ về nước.
C.  
Mỗi năm có khoảng 5 triệu m2m^2 nhà xây xong bị sập do thi công sai kỹ thuật.
D.  
Có khoảng 1/31/3 tổng quỹ nhà chung cư xây dựng xong nhưng đóng cửa bỏ trống không có người đến ở.